Tài liệu Báo cáo môn học Nguyên lý thống kê kinh tế doc - Pdf 10

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÀ LẠT
KHOA KINH TẾ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LỚP QTKDK30
BÁO CÁO MÔN HỌC
MÔN: NGUYÊN LÝ THỐNG KÊ KINH TẾ
THỰC HIỆN : Nhóm Bluesky
GVHD : Nguyễn Văn Tuấn
Đà Lạt_ tháng 5 năm 2008
1
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU……………………………………………………… 04
1. Lý do chọn đề tài…………………………………………… . 04
2. Mục tiêu nghiên cứu…………………………………………. 05
3. Đối tượng nghiên cứu………………………………………… 05
4. Giả thuyết nghiên cứu………………………………………… 05
5. Phương pháp nghiên cứu…………………………………… 05
6. Bố cục của đề tài…………………………………………………… 06
Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ LÝ LUẬN
I. TỔNG QUAN VỀ NỀN KINH TẾ VIÊT NAM………………………… 07
1. Bối cảnh kinh tế quốc tế ảnh hưởng đến………………………… 07
2. Vấn đề kiểm soát lạm phát ổn định kinh tế …………………… 09
II. CÁC KHÁI NIỆM LIÊN QUAN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
1. Các khái niệm liên quan ………………………………………… 11
2. Mô hình nghiên cứu…………………………………………… 12
Chương 2: TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
I. MẪU NGHIÊN CỨU………………………………………………… 13
II. CÁC BƯỚC NGHIÊN CỨU………………………………………… 13
III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU…………………………………… 13
1. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi ……………………………… 13
2. Phương pháp thống kê toán học…………………………………… 14
Chương 3: PHÂN TÍCH KẾ QUẢ NGHIÊN CỨU

Bảng câu hỏi 2(Đã qua anpha test) …………… 30
Bảng câu hỏi 3(Bảng chính thức) …………… 31
3
ĐỀ TÀI
SỰ TÁC ĐỘNG CỦA SỰ GIA TĂNG GIÁ CẢ
HÀNG TIÊU DÙNG ĐẾN ĐỜI SỐNG SINH VIÊN LỚP NGỮ VĂN K30A
I- LỜI MỞ ĐẦU
1.Lý do chọn đề tài
Hiện nay với nguồn tài nguyên ngày càng khan hiếm nhưng tốc độ khai thác tài
nguyên hiện nay đang ở trong tình trạng quá mức, khai thác không có kế hoạch và
không đi đôi với sự tái tạo nguồn tài nguyên. Từ hiện trạng khai thác nguồn tài nguyên
như trên làm cho chi phí đầu vào của tất cả các mặt hàng sản xuất đều tăng lên nhanh
chóng và dẫn đến giá cả đầu ra tăng cao. Ở Việt Nam sự gia tăng giá cả này là một vấn
đề bức xúc của người dân, được nhà nước quan tâm hàng đầu.
Lạm phát quý đầu năm 2008 là 9.19%, chỉ số giá tiêu dùng tăng nhanh đặc biệt là
lương thực thực phẩm (56%). Sự gia tăng giá cả này không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến
đời sống nhân dân mà còn ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của nền kinh tế. Chính vì
vậy mà chính phủ đã có nhiều biện pháp nhằm kiềm chế giá cả tăng cao, đảm bảo đời
sống nhân dân. Một số biện pháp thắt chặt tiền lượng tiền lưu thông trên thị trường
như là tăng lãi suất vay, hạn chế tiền vay…. Nhưng cho đến nay vẫn chưa đem lại hiệu
quả cao. Giá cả vẫn cứ tăng nhanh, đời sống của người dân vẫn gặp nhiều khó khăn.
Đặc biệt là bộ phận người dân có thu nhập thấp, khônng ổn định, có mức lương cố
định.
Sinh viên cũng là một bộ phận trong số lớn những người có “thu nhập” thấp, có
tính cố định. Bởi lẽ số tiền sinh viên có được chủ yếu là do gia đình chu cấp hoặc làm
thêm mà có được. Vì vậy việc chi tiêu của sinh viên sẽ trở nên khó khăn hơn rất nhiều
khi giá cả tăng cao. Đặc biệt là những mặt hàng liên quan trực tiếp đến đời sống sinh
viên như: thực phẩm, đồ dùng sinh hoạt…từ đó sinh viên có thể có những biện pháp để
cải thiện mức sống cũng như chi tiêu của mình bằng cách đi làm thêm hay tiết kiệm
hơn… và nó cũng ảnh hưởng trực tiếp đến học tập cũng như sức khỏe của sinh viên.

 Phương pháp xử lý, thống kê toán học, phân tích kết quả nghiên cứu bằng
phần mềm SPSS.
6. Bố cục của đề tài: bố cục của bài báo cáo được chia làm 4 chương:
Chương 1 là Cơ sở khoa học và lý luận, Giải thích các khái niệm liên quan đến đề
tài, xây dựng mô hình nghiên cứu. Chương 2 là tổ chức và phương pháp nghiên cứu.
Chương 3 là phân tích và tổng hợp kết quả nghiên cứu Tình hình chung về giá cả hàng
tiêu dùng hiện nay, phân tích số liệu thu thập. Đưa ra các bảng biểu về “thu nhập” của
sinh viên lớp NVK30A, các biện pháp cải thiện chi tiêu, sự thay đổi chất lượng cuộc
sống của những sinh viên này. Chương 4 là các kết luận rút ra từ quá trình nghiên cứu.
6
Chương1
CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ LÝ LUẬN
I. TỔNG QUAN VỀ NỀN KINH TẾ VIỆT NAM VÀI NĂM GẦN ĐÂY
Trong những năm vừa qua nền kinh tế nước ta có sự phát triển vượt bậc, tăng
trưởng nhưng vẫn trên cơ sở phát huy vốn và sử dụng lao động là chính chứ chất
lượng, hàm lượng giá trị tăng thêm, sức cạnh tranh của hàng hóa… vẫn còn rất hạn
chế.
Giá hàng hóa tiêu dùng cũng tăng rất cao, dự báo khoảng 8-8,5% tác động xấu đến
đời sống của nhân dân, đặc biệt là bộ phận dân cư có thu nhập thấp, những người
nghèo, những người hưởng lương.
Mức tăng GDP của khu vực nông nghiệp chỉ đạt 3,5% mà giá cả tăng tới 8% thì
người dân khu vực này sẽ bị tụt hậu và khoảng cách giữa các khu vực ngày càng lớn.
Sự tăng giá cũng sẽ ảnh hưởng lớn đến chính sách của Nhà nước khiến nhiều chính
sách không còn thích hợp.
Tăng trưởng nói chung thì tốt nhưng đi vào cụ thể xem bao nhiêu tầng lớp dân cư
được hưởng lợi từ sự tăng trưởng này lại chưa hẳn đã tốt.
Có rất nhiều bộ phân dân cư không được hưởng lợi từ tăng trưởng vì thu nhập của
họ rất thấp và phải chịu giá tiêu dùng rất cao.
Ở miền núi, sau một năm thu nhập của người dân vẫn thế. Vì vậy, chưa phải tăng
trưởng cao mà đời sống của người dân đã được cải thiện.

Tuy nhiên, do những tác động của kinh tế thế giới và những bất cập, yếu kém trong
quản lý, điều hành kết hợp với các nguyên nhân nội sinh từ nền kinh tế đã làm cho tình
hình kinh tế quý I năm 2008 có những diễn biến bất lợi như: Lạm phát cao, giá tiêu
dùng tháng 3 đã tăng 9,19% so với tháng 12 năm 2007; nhập khẩu tăng mạnh, chênh
lệch xuất - nhập khẩu lên tới hơn 7 tỷ USD và bằng 56,5% kim ngạch xuất khẩu. Tình
hình đó đã ảnh hưởng tiêu cực đến phát triển sản xuất và đời sống của các tầng lớp
nhân dân, nhất là những người làm công ăn lương và người nghèo, đe doạ đến ổn định
8
vĩ mô, tác động không thuận đến môi trường đầu tư, kinh doanh.(số liệu phục vụ cho
đoạn phân tích trên được thu thập tại website http://www.thegioitin.com.vn)
Trở lại vấn đề tăng chỉ số giá tiêu dùng và lạm phát của nước ta trong năm 2007.
Nguyên nhân và các dạng lạm phát trong năm nay có thể được tóm tắt như sau: Lạm
phát do cầu kéo (ví dụ, nhu cầu về gạo xuất khẩu tăng cao trong khi nguồn cung bị
hạn chế đầu năm do bất lợi thời tiết ); Lạm phát do chi phí đẩy (giá xăng dầu cũng
như giá một số nguyên vật liệu nhập khẩu tăng cao như thép, nhựa khiến cho chi phí
đầu vào của sản xuất trong nước tăng lên và giá đầu ra, vì vậy, cũng bị đẩy lên cao
hơn); Lạm phát tiền tệ (chính sách tài chính - tiền tệ theo hướng kích cầu thông qua
việc tăng mạnh dư nợ tín dụng và tổng các phương tiện thanh toán những năm gần
đây); Lạm phát do việc yếu kém trong quản lý nhà nước đối với một số ngành dẫn
đến sự độc quyền trong phân phối khiến cho một số mặt hàng tăng giá mạnh như dược
phẩm hay sắt thép. Cho dù nguyên nhân nào đi nữa thì chỉ số giá tiêu dùng và lạm phát
tăng cao và kéo dài sẽ có những ảnh hưởng tiêu cực đến toàn bộ nền kinh tế. Những tác
động chủ yếu bao gồm: Giá cả tăng mạnh sẽ làm tăng chi phí sản xuất kinh doanh, ảnh
hưởng đến khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp và toàn bộ nền kinh tế. Lạm phát
cao làm giảm giá trị đồng tiền trong nước. Khi các mức giá cả trong tương lai khó dự
đoán hơn thì các kế hoạch chi tiêu và tiết kiệm hợp lý sẽ trở nên khó thực hiện hơn.
Người dân ngày càng lo ngại về việc sức mua trong tương lai của họ bị giảm xuống và
mức sống của họ cũng vì vậy mà kém đi. Lạm phát cao khuyến khích các hoạt động
đầu tư mang tính đầu cơ trục lợi hơn là đầu tư vào các hoạt động sản xuất (ví dụ: khi có
lạm phát, nếu ngân hàng không tăng lãi suất tiền gữi thì dân chúng sẽ không gửi tiền ở

Năm là, triệt để tiết kiệm trong sản xuất và tiêu dùng. Hiện nay, tình trạng lãng
phí trong sản xuất và tiêu dùng diễn ra khá phổ biến ở các cơ quan, đơn vị. Tiềm năng
tiết kiệm trong sản xuất và tiêu dùng là rất lớn.
Sáu là, tăng cường công tác quản lý thị trường, kiểm soát việc chấp hành
pháp luật nhà nước về giá. Kiên quyết không để xảy ra tình trạng lạm dụng các biến
động trên thị trường để đầu cơ, nâng giá, nhất là các mặt hàng thiết yếu cho sản xuất và
tiêu dùng, như: xăng dầu, sắt thép, xi măng, thuốc chữa bệnh, lương thực, thực
10
phẩm…; ngăn chặn tình trạng buôn lậu qua biên giới, đặc biệt là buôn lậu xăng dầu,
khoáng sản.
II. CÁC KHÁI NIỆM LIÊN QUAN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
1.Các khái niệm liên quan
 Định nghĩa về lạm phát được chấp nhận rộng rãi xem lạm phát như sự gia tăng
liên tục của mức giá cả nói chung trong nền kinh tế. Tỷ lệ lạm phát có nghĩa là tỷ lệ
tăng của mức giá cả nói chung trong nền kinh tế theo thời gian. Một trong những thước
đo phổ biến nhất về sự gia tăng mức giá cả nói chung đó là chỉ số giá tiêu dùng (CPI).
 Chỉ số giá tiêu dùng là tỷ số phản ảnh giá cả của một rổ hàng hóa chọn lựa qua
các năm khác nhau so với giá của cùng rổ hàng hóa đó trong một năm được chọn là
năm gốc. Chỉ số này phản ảnh sự gia tăng trong giá cả các hàng hóa tiêu dùng là một
thước đo của lạm phát.
 Giá cả hàng hóa là hình thức biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa, là khoản
tiền mà chúng ta phải bỏ ra để có được một đơn vị hàng hóa hay dịch vụ nào đó.
 Hàng tiêu dùng là các loại hàng hóa để phục vụ cho tiêu dùng cá nhân, gia đình
hoặc một nhóm người vì nhu cầu sinh hoạt (Trần Minh Đạo, Marketing, Nhà xuất bản
Thống kê, 2006).
 Thu nhập là tổng các giá trị mà một chủ thể nào đó trong nền kinh tế, xã hội
nhận được thông qua quá trình phân phối thu nhập quốc dân trong một thời hạn nhất
định không phân biệt nguồn hình thành. (Nguyễn Văn Phong, Giáo trình Thuế vụ, Đại
học Đà Lạt, 2007).
11

)
Trong đó: - n: quy mô (cỡ) mẫu khảo sát = 70 sinh viên lớp NVK30A
- N: quy mô dân số chọn mẫu = 105 sinh viên lớp NVK30A
- e: sai số chọn mẫu mong muốn (khảo sát này e = 5%)
II. CÁC BƯỚC NGHIÊN CỨU
Xây dựng cơ sở nghiên cứu:
 Họp nhóm để lấy thông tin cho việc xây dựng bảng hỏi
 Xây dựng bảng hỏi và xác định mẫu nghiên cứu
 Chỉnh sửa, bổ sung để hoàn thiện bảng hỏi
 Phát bảng hỏi để thu thập số liệu
 Tiến hành xử lý số liệu, phân tích, đánh giá kết quả nghiên cứu.
 Viết báo cáo.
III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Chúng tôi đã tiến hành họp nhóm để xây dựng bảng hỏi và cuối cùng đã xây dựng
được 10 câu hỏi phục vụ cho đề tài. Trong các câu hỏi, chúng tôi đã đưa ra các phương
án lựa chọn cụ thể với nội dung chủ yếu xoay quanh vấn đề cần nghiên cứu. Nội dung
bảng hỏi bao gồm các phần chính:
o Phần 1: tìm hiểu về “thu nhập” của sinh viên (Câu 2).
o Phần 2: tìm hiểu về tình hình chi tiêu và biện pháp cải thiện chi tiêu của sinh
viên (câu 3,4).
13
o Phần 3: những yếu tố ảnh hưởng lớn đến đời sống của sinh viên lớp NVK30A
do giá cả hàng tiêu dùng tăng cao (câu 5,6,7,8,9,10)
2.Phương pháp thống kê toán học:
 Sử dụng phần mềm SPSS 11.5 và EXCEL để xử lý kết quả nghiên cứu, tính
toán các giá trị như trung bình cộng, trung vị, yếu vị và một số các chỉ tiêu thống kê
toán học khác.
14
Chương 3

Trung vị 850000.0000
Yếu vị 1000000.00
Độ lêch chuẩn 231061.19836
“Thu nhập” thấp nhất 500000.00
“Thu nhập” cao nhất 2000000.00
(Bảng 2: các tính toán tương đối về “thu nhập” của SV lớp NVK30A)
Qua các bảng số liệu trên ta thấy mức “thu nhập” của 66 sinh viên lớp NVK30A nằm
trong khoảng từ 500.000đồng đến 2000.000đồng. mức “thu nhập” thấp nhất của một
sinh viên là 500.000đông/tháng và cao nhất là 2.000.000đ/tháng. Trong đó phần lớn
(Mode) các sinh viên có “thu nhập” là 1000.000đồng (29 sinh viên_chiếm 43.94%).
15
Mức “thu nhập” bình quân (mean) của những sinh viên này là 888.000 đồng. và trong
tổng số 66 sinh viên được nghiên cứu thì có 50% số sinh viên có “thu nhập” trên
850.000đồng và 50% số sinh viên có “thu nhập” dưới 850.000đồng (giá trị trung vị của
bảng …).
II. TÌNH HÌNH CHI TIÊU VÀ NHỮNG BIỆN PHÁP CẢI THIỆN CHI
TIÊU
QUAN SÁT BIỆN PHÁP CẢI THIỆN
Phù hợp
Làm
thêm
Tiết
kiệm
Xin thêm gia
đình
Biện pháp
khác Tổng
Có 5 7 2 5 19
Không 8 27 3 9 47
Tổng 13 34 5 14 66

Theo dự báo của các chuyên gia kinh tế, với đà tăng của CPI như hiện nay, rất khó
có khả năng kiềm chế lạm phát ở mức thấp hơn mức tăng trưởng kinh tế, như mục tiêu
mà Chính phủ đã đề ra.(số liệu trên được thu thập từ website http://www.vietbao.com)
Với sự gia tăng nhanh của giá cả hàng tiêu dùng đã tác động đến hầu hết người dân
trong cả nước trong đó có tầng lớp sinh viên. Theo điều tra của chúng tôi cho thấy
trong tổng số 66 sinh viên có đến 55 sinh viên ( chiếm 83.33%) chịu tác động của giá
cả các mặt hàng lương thực, thực phẩm.
Trên thực tế thì mối lo lắng lớn nhất của sinh viên vẫn là vấn đề ăn uống. Chính vì
vậy khi giá cả gia tăng mà đặc biệt là rổ hàng tiêu dùng trong đó có lương thực thực
phẩm. Thực tế cho thấy mỗi tháng sinh viên phải chi trả cho phần ăn uống của mình
vào khoảng 50% “ thu nhập” của mình (từ 400000đ-500000đ). Chính vì vậy khi giá cả
của lương thực thực phẩm gia tăng thì nó tác động mạnh mẽ nhất đời sống sinh của
lớp NVK30A.
17
Tần số
Tần suất
(%)
Tần suất
hợp lệ Tần suất tích luỹ

Mặt hàngThực phẩm 55 83.3 83.3 83.3
Dụng cụ học tập,
sinh hoạt
4 6.1 6.1 89.4
Nhà trọ 5 7.6 7.6 97.0
Các mặt hàng
khác

Tích
cực
1. 500000
3 2 1 4
2. 600000
1 0 1
3. 700000
8 2 1 5
4. 800000
1 2 16 5 6 2 6
5. 900000
1 1
6. 1000000
2 26 1 4 8 17
7. 1200000
1 1
8. 1600000
1 1
9. 2000000
1 1
(Bảng 5: thu nhập_dinh dưỡng_sức khoẻ và học tập của SV lớp NVK30A)
Qua phân tích bảng số liệu ta thấy chỉ những sinh viên có mức “thu nhập” từ
1.000.000 đồng/tháng trở lên là có được mức ổn định về dinh dưỡng trong khẩu phần
ăn nên sức khỏe và vấn đề học tập cũng không bị ảnh hưởng nhiều. Còn hầu hết những
sinh viên có mức “thu nhập” dưới 1.000.000đồng/tháng thì có mức đọ dinh dưỡng
trong khẩu phần ăn của minh là tương đối thấp, từ đó ảnh hưởng đến học tập cũng như
sức khoẻ.
Không chỉ dừng lại ở đó mà khi mức “thu nhập” của sinh viên lớp NVK30A thấp thì nó
cũng làm cho những sinh viên này gặp phải khó khăn trong vấn đề nhà trọ khi mà giá nhà trọ
tăng lên theo giá cả thị trường. Đồng thời nó cũng làm cho nhu cầu về thời trang, vui chơi giải

Mặt khác, kết quả nghiên cứu chỉ làm rõ được một vấn đề, một mối liên hệ là chất
lượng cuộc sống và giá cả chứ chưa làm rõ được nhiều vấn đề kéo theo như kết quả
học tập của sinh viên…
Ngoài ra thì còn do trình độ hiểu biết, thời gian tham khảo tài liêu chưa nhiều nên
những phân tích đánh giá của chúng tôi vẫn còn sơ sài và nhiều hạn chế. Mong quý đọc
giả vui lòng góp ý cho công trình nghiên cứu của chúng tôi để nó ngày một hoàn thiện
hơn.
19
PHẦN PHỤ LỤC
PHỤ LỤC SỐ 1
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Thị Cành, Phương pháp và phương pháp luận nghiên cứu khoa học
kinh tế, NXB Đại học Quốc gia TP. HCM, năm 2005.
2. Phan Như Đại, Đào tạo lý thuyết và thực hành tham vấn - thực trạng và giải
pháp, Đại học Đà Lạt, năm 2007.
3. Vũ Cao Đàm, Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB Khoa học và Kỹ
thuật, năm 2003.
4. Trần Minh Đạo, Marketing, NXB Thống kê, năm 2006.
5. Trương Thị Lan Hương, Bài giảng Phương pháp nghiên cứu khoa học, Đại học
Đà Lạt, năm 2008.(Bài giảng điện tử)
6. Nguyễn Văn Lê, Phương pháp luận nghiên cứu khoa học. TPHCM: NXB Trẻ,
1997.
7. Nguyễn Xuân Nghĩa, Phương pháp và Kỹ thuật trong nghiên cứu xã hội. TP.HCM:
NXB Trẻ, 2004.
8. Nguyễn Văn Phong, Bài giảng Thuế vụ, Đại học Đà Lạt, năm 2007.
9. Phạm Văn Quyết, Nguyễn Quý Thanh, Phương pháp nghiên cứu xã hội học. Hà
Nội: NXB ĐHQG Hà Nội, 2001.
10.Huỳnh Thị Anh Thảo, Hành vi tiêu dùng nhiên liệu và đo lường sự nhận biết
thương hiệu PETROLIMEX, Đại học An Giang, năm 2006.
11.Hoàng Trọng – Chu Nguyễn Mộng Ngọc, Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS,

8
Phân tích và diễn giải các thông tin từ dữ liệu
9
Viết báo cáo và chỉnh sửa
10
In ấn
11
Hòan tất và báo cáo thử
Thời gian dự trữ cho những rủi ro
(Bảng tiến độ công việc nghiên cứu)
Kinh phí dự trù là 40.000đồng
Sử dụng kinh phí:
 10.000đồng in và photo bảng câu hỏi.
 10.000đồng lên mạng tìm kiếm thông tin liên quan đến đề tài.
 20.000đồng chỉnh sửa và in bảng báo cáo môn học.
21
PHỤ LỤC SỐ 3
BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC
STT CÔNG VIỆC THÀNH VIÊN THỰC HIỆN
GHI
CHÚ
1 Soạn bảng câu hởi sơ bộ
Lê Hồng Phong
Nguyễn Thị Thuỳ Trang
2 Duyệt bảng câu hỏi sơ bộ Cả nhóm
3 Chỉnh sửa bảng câu hỏi nháp Vũ Văn Nho
4
Chỉnh sửa thành bảng câu hỏi
cuối cùng Cả nhóm
5

66
Missing Value
Handling
Definition of
Missing
User-defined missing values are treated as
missing.
Cases Used
Statistics are based on all cases with valid data.
Syntax
FREQUENCIES VARIABLES=cau2
/BARCHART FREQ /ORDER= ANALYSIS .
Resources Elapsed
Time
0:00:00.03
Total Values
Allowed
149796
23
BẢNG 1
THU NHẬP CỦA SINH VIÊN LỚP NVK30A
Số tiền đựoc chu cấp
N Vali
d
66
Mis
sing
0
SỐ TIỀN ĐƯỢC CHU CẤP
Output Created 27-MAY-2008 08:20:48

800000 19 28.8 28.8 50.0
900000 1 1.5 1.5 51.5
1000000 29 43.9 43.9 95.5
1200000 1 1.5 1.5 97.0
1600000 1 1.5 1.5 98.5
2000000 1 1.5 1.5 100.0
Total 66 100.0 100.0
24
BẢNG 2
CÁC TÍNH TỐN TƯƠNG ĐỐI VỀ THU NHẬP CỦA LỚP
NGỮ VĂN K30A
số tiền đựợc chu cấp
N Valid 66
Missing
0
Mean
887878.79
Median
850000.00
Mode
1000000
Std. Deviation
231061.198
Minimum
500000
Maximum
2000000
.TỔNG
QUAN SÁT
BIỆN


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status