ĐỀ THAM KHẢO
ĐỀ 1
Câu 1: Có tài liệu về tổng giá trị sản lượng của các xí nghiệp thuộc tổng công ty X qua
hai năm 2008, 2009 như trong bảng sau:
Tên xí nghiệp
Tổng giá trị sản lượng (nghìn đồng)
2008 2009
Thực tế Kế hoạch Thực tế
A 4.300 4.500 6.150
B 10.600 12.000 14.200
C 5.000 5.500 4.300
D 1.200 1.300 1.310
Tổng cộng 21.100 23.300 25.960
Tính số tương đối nhiệm vụ kế hoạch, số tương đối hoàn thành kế hoạch, số tương đối
động thái của mỗi xí nghiệp và của tổng công ty ? (trình bày các kết quả tính toán được
thành bảng thống kê)
Câu 2: Số liệu thống kê lượng khách du lịch đến thành phố H qua các năm như sau:
Năm
Số khách
(1000
người)
Lượng
tăng
tuyệt đối
Tốc độ
phát triển
(%)
Tốc độ
tăng (%)
35 29 28
33 35 33
Giả sử lượng chất béo trong các loại thực phẩm có phân phối chuẩn, có thể cho rằng
trung bình lượng chất béo đối với các loại thực phẩm là như nhau không?
ĐỀ 2
Câu 1: (3.0 điểm )
Số liệu thống kê về giá thành và số lượng sản phẩm sản xuất ở một xí nghiệp như sau:
Sản
phẩm
Đơn
vị
tính
Chi phí sản
xuất năm
2003
Năm 2004
Tỷ lệ tăng (+) giảm (-)
số lượng sản phẩm sản
xuất năm 2004 so với
năm 2003 (%)
Giá thành
đơn vị sản
phẩm (1000
đồng)
Số lượng sản
phẩm sản xuất
(1000 sản phẩm)
A m 18,000 154.8 140 + 3.2
B kg 4,500 41.0 120 + 2.4
C lit 7,500 58.5 150 - 2.5
thời gian sử dụng 5 năm?
2
ĐỀ 3
Câu 1:
Số liệu về tình hình sản xuất của một doanh nghiệp hai quý đầu năm 2010 như sau:
Sản Phẩm
Quý I Chi phí
sản xuất
quý II
(1000
đồng)
Tỷ lệ tăng (+), giảm
(-) về giá thành quý II
so với quý I (%)
Giá thành đơn
vị sản phẩm
(1000 đồng)
Số lượng sản
phẩm sản xuất
(1000 sản phẩm)
A 10 100 1200 + 2.5
B 45 72 3000 + 5.0
C 25 85 2500 - 1.85
a. Xác định sự thay đổi về giá thành và số lượng sản phẩm sản xuất (tính chung
cả 3 sản phẩm) giữa hai quý?
b. Phân tích sự thay đổi tổng chi phí của doanh nghiệp giữa 2 quý?
Câu 2:
Một công ty đang xem xét việc đặt tên cho một sản phẩm mới. Trước khi quyết định chọn
một trong 5 tên được đề nghị, giám đốc muốn kiểm định xem phải chăng cả 5 tên đều có
sức hấp dẫn bằng nhau đối với khách hàng. Mẫu 100 khách hàng được chọn ngẫu nhiên và
như sau: Đơn vị tính: tỷ đồng
Năm
Bình
Phước
Tây
Ninh
Bình
Dương
Đồng Nai
Bà Rịa -
Vũng Tàu
TP.Hồ
Chí Minh
Vùng Đông
Nam Bộ
2001 563 1,722 18,863 40,630 47,017 107,354 216,149
2002 633 1,960 27,731 51,550 54,400 128,839 265,113
2003 897 2,916 41,020 61,929 75,931 163,861 346,554
2004 1,781 4,078 63,023 83,544 105,545 200,076 458,047
2005 2,143 5,325 80,090 104,893 116,063 241,982 550,496
a. Tính lượng tăng tuyệt đối hằng năm, tốc độ phát triển hằng năm về giá trị sản xuất
công nghiệp của các tỉnh, thành phố và của cả vùng Đông Nam Bộ? nhận xét?
b. Tính tỉ trọng về giá trị sản xuất công nghiệp của các tỉnh, thành phố trong vùng Đông
Nam Bộ qua các năm? Nhận xét?
Câu 2: (4 điểm)
Số liệu thống kê về doanh thu của Doanh nghiệp qua các năm như sau:
Năm Doanh thu (tỷ đồng) Năm Doanh thu (tỷ đồng)
2001 7 2006
26
2002
phẩm
Đơn
vị
tính
Chi phí sản
xuất năm
2003
Năm 2004
Tỷ lệ tăng (+) giảm (-)
số lượng sản phẩm sản
xuất năm 2004 so với
năm 2003 (%)
Giá thành
đơn vị sản
phẩm (1000
đồng)
Số lượng sản
phẩm sản xuất
(1000 sản phẩm)
A m 30,000 156.8 220 + 3.2
B kg 7,500 41.4 200 + 2.4
C lit 12,500 58.3 230 - 2.5
a. Xác định sự thay đổi về giá thành và số lượng sản phẩm sản xuất (tính chung
cả 3 sản phẩm) giữa hai năm?
b. Phân tích sự thay đổi tổng chi phí sản xuất của 3 sản phẩm giữa hai năm?
Câu 2: Số liệu thống kê về giá trị sản xuất công nghiệp của xí nghiệp qua các năm như
sau:
Năm
Giá trị sản xuất công
nghiệp (tỷ đồng)
tăng của lượng tiền gửi?
c. Với mức ý nghĩa 2%, hãy dự đoán lợi tức khi phần trăm tăng của lượng tiền gửi
là 3.5%?
Sản
phẩm
Đơn vị
tính
Doanh thu tiêu thụ (triệu đồng)
Tỷ lệ tăng (+) giảm (-) sản
phẩm quí II so với quí I (%)Quí I Quí II
A m 20000 22000 - 2.0
B kg 30000 38000 + 2.4
C lit 50000 60000 + 3.5
6