PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN CASEAMEX - Pdf 17



TR
NG I H C C N TH
KHOA KINH T & QU N TR KINH DOANH


 

 



C NG CHI TI T
LU N V N T T NGHI P

PHÂN TÍCH HO T NG XU T KH U
TH Y S N C A CÔNG TY C PH N
XU T NH P KH U TH Y S N
CASEAMEX
Giáo viên h ng d n: Sinh viên th c hi n
Ths. TR N BÁ TRÍ HU NH CÔNG V
MSSV: 4074708
L p: Ngo i th ng A1
MSL: KT0724A1- 33

tình hướng dẫn cho em hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Em kính gửi lời cảm ơn ñến Ban Lãnh ðạo và các cô chú trong Công ty cổ
phần xuất nhập khẩu thủy sản CASEAMEX , ñặc biệt là Chú Giang, Anh Hiếu
và Chị Hồng ñã tận tình giúp ñỡ và hướng dẫn em trong thời gian thực tập.
Do kiến thức còn hạn hẹp, thời gian tìm hiểu chưa sâu, chắc chắn bài luận
văn của em không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận ñược sự ñóng góp
của Quý Thầy Cô và Ban Lãnh ðạo Công ty giúp em khắc phục ñược những
thiếu sót và khuyết ñiểm.
Em xin kính chúc Quý Thầy Cô Khoa KT- QTKD, Ban Giám ðốc và toàn
thể Quý Cô Chú trong Công ty lời chúc sức khoẻ và luôn thành ñạt.
Cần Thơ, ngày tháng năm 2010
Sinh viên thực hiện

Huỳnh Công Vụ ii

LỜI CAM ðOAN
Tôi cam ñoan rằng ñề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập
và kết quả phân tích trong ñề tài là trung thực, ñề tài không trùng với bất kỳ ñề
tài nghiên cứu khoa học nào.
iii

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP


……………………………………………………….
……………………………………………………….
……………………………………………………….
……………………………………………………….
……………………………………………………….
……………………………………………………….
……………………………………………………….
……………………………………………………….
……………………………………………………….
……………………………………………………….
……………………………………………………….
……………………………………………………….
……………………………………………………….
……………………………………………………….

Ngày …. tháng …. năm 2010
Thủ trưởng ñơn vị
(ký tên và ñóng dấu)



4. ðộ tin cậy của số liệu và tính hiện ñại của luận văn 5. Nội dung và các kết quả ñạt ñược

6. Các nhận xét khác 7. Kết luận

Cần Thơ, ngày…… tháng …… năm 2010.
NGƯỜI NHẬN XÉT

v

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN


1.3.1. Không gian 3
1.3.2. Thời gian 3
1.3.3. ðối tượng nghiên cứu 3
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . 4
2.1. Phương pháp luận 4
2.1.1. Khái niệm về xuất khẩu 4
2.1.2 Vai trò và nhiệm vụ của xuất khẩu 4
2.1.3 Khái niệm thị trường xuất khẩu và vai trò của phân tích thị trường xuất
khẩu 5
2.1.3 Khái niệm về doanh thu, chi phí và lợi nhuận 6
2.1.4 Chất lượng sản phẩm 7
2.2. Phương pháp nghiên cứu 8
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu 8
2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu 8
Chương 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT
NHẬP KHẨU THỦY SẢN CASEAMEX 12
3.1 Giới thiệu tổng quan về Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản
CASEAMEX 12
3.1.1 Giới thiệu chung về Công ty 12
3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 12
3.1.3 Chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu và quyền hạn của Công ty 15
3.1.4 Vai trò và phạm vi hoạt ñộng của Công ty 16
3.2. Cơ cấu tổ chức 17
3.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 17
vii
3.2.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty 19
3.3. Phân tích chung về tình hình hoạt ñộng của Công ty giai ñoạn 2007-2009 . 21
3.4. ðịnh hướng phát triển của Công ty năm 2010 25
Chương 4: PHÂN TÍCH HOẠT ðỘNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN CASEAMEX GIAI ðOẠN 2007 – 6/2010 27


viii
DANH MỤC BẢNG

Trang
Bảng 1: Kết quả hoạt ñộng kinh doanh của Công ty từ năm 2007 – 2009 21
Bảng 2 : Kết quả hoạt ñộng kinh doanh của Công ty 6 tháng ñầu năm 2009,
2010 25
Bảng 3: Doanh thu xuất khẩu thủy sản của Công ty theo hình thức xuất khẩu giai
ñoạn 2007 - 2009 27
Bảng 4: Doanh thu xuất khẩu thủy sản của Công ty theo hình thức xuất khẩu
6 tháng ñầu năm 2008, 2009, 2010 30
Bảng 5: Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Công ty giai ñoạn 2007-
2009 31
Bảng 6: Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Công ty 6 tháng ñầu
năm 2008, 2009, 2010 33
Bảng 7: Cơ cấu các mặt hàng xuất khẩu thủy sản của Công ty giai ñoạn 2007 -
2009 34
Bảng 8: Cơ cấu các mặt hàng xuất khẩu thủy sản của Công ty 6 tháng ñầu năm
2008, 2009, 2010 37
Bảng 9: Kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Công ty sang các thị trường từ 2007 –
6/2010 39
Bảng 10: Kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Công ty sang thị trường châu Á từ
2007 – 6/2010 40
Bảng 11: Kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Công ty sang thị trường EU từ 2007
– 6/2010 43
Bảng 12: Kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Công ty sang thị trường châu MỸ từ
2007 – 6/2010 47

x
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮC

BSI British Standards Institution ( Viện Tiêu Chuẩn Anh)CC Catch Certificate (Giấy Chứng nhận Thuỷ sản khai thác)
EU European Union (Liên minh châu Âu )

GMP Good Manufacturing Pratice (Tiêu chuẩn Thực hành tốt Sản xuất)

GSP
Generalized System of Preferences (Chế ñộ ưu ñãi Thuế quan phổ
cập)

HACCP Hazard Analysis and Critical Control Points (Phân tích mối nguy
và ñiểm kiểm soát tới hạn)

IUU Illegal, unreported and unregulated fishing (Hoạt ñộng ñánh bắt cá
bất hợp pháp, không có báo cáo và không theo quy ñịnh)

SQF Safe Quality Food (Tiêu chuẩn an toàn thực phẩm)
SSOP Sanitation Standard Operating Procedures (Quy trình Vệ sinh)

Ngày nay, với xu hướng hội nhập nền kinh tế khu vực và thế giới. Việt Nam
ñang trên ñà ñẩy mạnh các hoạt ñộng kinh tế - chính trị nhằm tìm kiếm cho mình
một chổ ñứng vững chắc trên trường quốc tế. Hoạt ñộng xuất nhập khẩu hiện nay
ñang ñược ñặc biệt chú trọng bởi nó mang lại cho nền kinh tế - xã hội những
bước chuyển mới với hiệu quả rõ rệt, là ñộng lực ñể thúc ñẩy và tạo ñiều kiện
cho các doanh nghiệp ñầu tư, mở rộng sản xuất, tạo nguồn thu nhập cho cộng
ñồng và xã hội… Giống như nhiều quốc gia ñang phát triển khác, Việt Nam rất
coi trọng xuất khẩu, lấy xuất khẩu làm nền tảng, thu ngoại tệ nhằm phát triển nền
kinh tế trong nước, kiến thiết và xây dựng cơ sở hạ tầng. Tuy nhiên do kinh tế
còn lạc hậu, trình ñộ kỹ thuật còn non kém nên các mặt hàng xuất khẩu của Việt
Nam chủ yếu chỉ là các mặt hàng nông sản có giá trị kinh tế thấp Với ưu thế là
một quốc gia ven biển giàu tiềm năng về thủy sản, có thể nói thủy sản là một mặt
hàng xuất khẩu ñêm lại giá trị kinh tế lớn, mang lại nguồn ngoại tệ lớn cho ñất
nước với kim ngạch xuất khẩu tăng liên tục theo từng năm và luôn nằm trong top
những ngành có giá trị xuất khẩu hàng ñầu của Việt Nam. Theo báo cáo của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, trong 6 tháng ñầu năm 2010, kim ngạch
xuất khẩu thuỷ sản cả nước ước ñạt 2,02 tỷ USD, tăng 14,2% so với cùng kỳ năm
2009, riêng tháng 6/2010 ñạt 390 triệu USD, tăng 2,2% so với cùng kỳ năm
2009, ñây chính là một sự kiện ñáng mừng của ngành trong thời gian qua.
Song không thể phủ nhận rằng ngành thủy sản Việt Nam còn tồn tại nhiều
bất cập cần phải khắc phục, ñặc biệt trong vấn ñề cải tạo nuôi trồng, nguồn
nguyên liệu, lao ñộng lành nghề, kỹ thuật nuôi trồng và chế biến thủy sản, những
hiểu biết cũng như việc chấp hành các qui ñịnh của các nước nhập khẩu của các
doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam còn hạn chế nên giá trị và lợi nhuận thực tế từ
ngành thủy sản mang lại là chưa cao, thiếu sự tin tưởng từ các ñối tác,… Vì vậy
cần phải ñầu tư tìm hiểu thị trường, không ngừng tìm kiếm các bạn hàng mới và
phân tích những nguyên nhân gây ảnh hưởng ñến hoạt ñộng xuất khẩu cũng như
sản xuất chế biến, ñể có biện pháp thích hợp cho hoạt ñộng xuất khẩu nhằm giữ
vững và nâng cao vị thế của thủy sản Việt Nam trên thị trường thế giới.
Phân tích hoạt ñộng xuất khẩu thủy sản của Công ty CASEAMEX

sản Cần Thơ - CASEAMEX giai ñoạn 2007 – 6/2010.
Phân tích các thị trường xuất khẩu thủy sản chủ lực của Công ty Cổ phần
xuất nhập khẩu thủy sản Cần Thơ - CASEAMEX giai ñoạn 2007 – 6/2010.
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng ñến kết quả hoạt ñộng kinh doanh xuất
khẩu thủy sản của Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Cần Thơ -
CASEAMEX giai ñoạn 2007 – 6/2010.
ðề ra những giải pháp nhằm mở rộng thị trường, gia tăng giá trị và hiệu quả
xuất khẩu thủy sản của Công ty CASEAMEX.
Phân tích hoạt ñộng xuất khẩu thủy sản của Công ty CASEAMEX
GVHD: Ths. Trần Bá Trí SVTH: Huỳnh Công Vụ
-

3

-
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Không gian
Luận văn tập trung nghiên cứu trong phạm vi hoạt ñộng xuất khẩu thủy sản
của Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Cần Thơ - CASEAMEX tại ñịa
bàn Cần Thơ.
1.3.2. Thời gian
Luận văn trình bày dựa trên thông tin số liệu thu thập trong 3 năm 2007,
2008, 2009 và 6 tháng ñầu năm 2010 của Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu thủy
sản Cần Thơ - CASEAMEX ñể có thể so sánh, tổng hợp ñưa ra các nhận ñịnh,
nhận xét.
Luận văn ñược thực hiện trong thời gian từ tháng 9-2010 ñến tháng 11-2010
1.3.3. ðối tượng nghiên cứu
Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Cần Thơ - CASEAMEX kinh
doanh trên nhiều lĩnh vực như xuất nhập khẩu, sản xuất chế biến, Nhưng luận
văn chỉ nghiên cứu về hoạt ñộng xuất khẩu thủy sản của Công ty Cổ phần xuất

phẩm hoặc dịch vụ ra thị trường nước ngoài và sản phẩm hay dịch vụ ấy phải di
chuyển ra khỏi biên giới của một quốc gia.
2.1.2. Vai trò và nhiệm vụ của xuất khẩu
2.1.2.1. Nhiệm vụ của xuất khẩu
Nhiệm vụ quan trọng hàng ñầu của xuất khẩu ñó là xuất khẩu ñể thu về
ngoại tệ phục vụ cho công tác nhập khẩu. Ngoài ra xuất khẩu còn góp phần tăng
tích lũy vốn, mở rộng sản xuất tăng thu nhập cho nền kinh tế từ những ngoại tệ
thu ñược từ ñó ñời sống của nhân dân từng bước ñược cải thiện do có công ăn
việc làm, tăng nguồn thu nhập.
Thông qua xuất khẩu giúp cho các doanh nghiệp nói riêng và cả nước nói
chung mở rộng quan hệ ñối ngoại với tất cả các nước trên thế giới, khai thác có
hiệu quả lợi thế tuyệt ñối và tương ñối của ñất nước từ ñó kích thích các ngành
kinh tế phát triển.
2.1.2.2. Vai trò của xuất khẩu
Xuất khẩu có vai trò tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu phục vụ công
nghiệp hóa ñất nước, góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc ñẩy sản
xuất phát triển, kích thích ñổi mới trang thiết bị và công nghệ sản xuất, nâng cao
mức sống của nhân dân vì sản xuất hàng xuất khẩu là nơi thu hút hàng triệu lao
ñộng vào làm việc có thu nhập tương ñối. Ngoài ra xuất khẩu còn là cơ sở ñể mở
rộng và thúc ñẩy tăng cường sự hợp tác quốc tế giữa các nước.
2.1.2.3. Ý nghĩa của xuất khẩu
Xuất khẩu là hoạt ñộng quốc tế ñầu tiên của một doanh nghiệp, là chìa khóa
mở ra các giao dịch quốc tế cho một quốc gia bằng cách sử dụng có hiệu quả
nhất lợi thế so sánh tuyệt ñối và tương ñối của ñất nước, thu về nhiều ngoại tệ
phục vụ cho nhập khẩu nhằm ñáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày một phong phú
của người dân. Thông qua xuất khẩu, hàng hóa của các doanh nghiệp trong nước
Phân tích hoạt ñộng xuất khẩu thủy sản của Công ty CASEAMEX
GVHD: Ths. Trần Bá Trí SVTH: Huỳnh Công Vụ
-


- Cần áp dụng những phương thức mua bán nào cho phù hợp với thị trường
- Tiến hành rút ra sự vận ñộng của thị trường, dự báo dung lượng của thị
trường, mức biến ñộng của giá cả. Trên cơ sở ñó có thể ñề ra các chiến lược phù
hợp.

Phân tích hoạt ñộng xuất khẩu thủy sản của Công ty CASEAMEX
GVHD: Ths. Trần Bá Trí SVTH: Huỳnh Công Vụ
-

6

-
2.1.4. Khái niệm về doanh thu, chi phí và lợi nhuận.
2.1.4.1. Khái niệm về doanh thu
Theo quy ñịnh của Bộ Tài chính, chỉ tiêu doanh thu của doanh nghiệp bao
gồm doanh thu từ hoạt ñộng kinh doanh chính và doanh thu từ hoạt ñộng khác.
Doanh thu từ hoạt ñộng kinh doanh chính:
Là toàn bộ tiền bán sản phẩm/hàng hóa, cung ứng dịch vụ sau khi trừ các
khoản chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại (chứng từ
hợp lệ), thuế giá trị gia tăng, thuế xuất khẩu và ñược khách hàng chấp nhận thanh
toán. Doanh thu từ hoạt ñộng kinh doanh chính thể hiện bởi 2 chỉ tiêu:
- Tổng doanh thu bán hàng
- Doanh thu thuần = Tổng doanh thu bán hàng - Các khoản giảm trừ + Các
khoản hoàn nhập (hoàn nhập dự phòng giảm giá tồn kho, dự phòng giảm giá
chứng khoán, dự phòng các khoản phải thu khó ñòi).
Doanh thu từ các hoạt ñộng khác:
- Doanh thu từ hoạt ñộng tài chính
- Doanh thu từ hoạt ñộng bất thường
Tổng doanh thu của doanh nghiệp trong kỳ bằng tổng doanh thu từ hoạt
ñộng kinh doanh chính và từ các hoạt ñộng khác, nó phải ñược thể hiện ñầy ñủ

+ thuế xuất nhập khẩu) theo luật ñịnh.
Các nguồn hình thành lợi nhuận:
- Lợi nhuận thu ñược từ hoạt ñộng tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, lao vụ, dịch
vụ.
- Lợi nhuận thu ñược từ hoạt ñộng tài chính (góp vốn liên doanh, ñầu tư
chứng khoán, cho thuê tài sản…).
- Lợi nhuận thu ñược từ hoạt ñộng bất thường (thanh lý tài sản cố ñịnh, nợ
không có chủ, nhượng bán tài sản cố ñịnh, phạt vi phạm hợp ñồng…).
- Lợi nhuận thu ñược từ tất cả các hoạt ñộng kinh doanh.
Khi phân tích chung các loại lợi nhuận này là dùng phương pháp so sánh ñể
xem xét mức biến ñộng của từng lợi nhuận giữa thực tế với kế hoạch và thực tế
năm trước.
2.1.5. Chất lượng sản phẩm
2.1.5.1. Khái niệm chất lượng
Chất lượng sản phẩm là tập hợp các chỉ tiêu, các ñặc trưng thể hiện tính
năng kỹ thuật hay tính hữu dụng của nó.
Chất lượng sản phẩm ñược thể hiện cùng với chi phí. Người tiêu dùng
không chấp nhận mua một sản phẩm với bất kỳ giá nào.
Chất lượng sản phẩm phải ñược gắn liền với ñiều kiện tiêu dùng cụ thể của
từng người, từng ñịa phương. Phong tục, tập quán của một cộng ñồng có thể phủ
ñịnh hoàn toàn những thứ mà thông thường người ta xem là có chất lượng.
Chất lượng sản phẩm còn thể hiện thông qua tính kịp thời cả về thời gian
lẫn số lượng.
Phân tích hoạt ñộng xuất khẩu thủy sản của Công ty CASEAMEX
GVHD: Ths. Trần Bá Trí SVTH: Huỳnh Công Vụ
-

8

-

cùng một chỉ tiêu ở hai thời kỳ hay hai thời ñiểm khác nhau ñể thấy ñược sự thay
ñổi của chỉ tiêu nghiên cứu.
Phân tích hoạt ñộng xuất khẩu thủy sản của Công ty CASEAMEX
GVHD: Ths. Trần Bá Trí SVTH: Huỳnh Công Vụ
-

9

-
+ Số tương ñối kết cấu (%): Dùng ñể xác ñịnh tỷ trọng của từng bộ phận cấu
thành nên một tổng thể.
2.2.2.2 Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh: Là phương pháp ñối chiếu các chỉ tiêu kinh tế nhằm
rút ra những kết luận ñánh giá hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh xuất khẩu. Trong
những trường hợp ñặc biệt có thể so sánh những chỉ tiêu phản ánh những hiện
tượng kinh tế khác loại nhau nhưng có quan hệ mật thiết với nhau trong quá trình
phân tích.
+ Phương pháp so sánh tuyệt ñối: là hiệu số của hai chỉ tiêu là chỉ tiêu kỳ
phân tích và chỉ tiêu kỳ gốc, chẳng hạn như so sánh giữa kết quả thực hiện và kế
hoạch hoặc giữa việc thực hiện kỳ này và thực hiện kỳ trước
∆y = y
1
− y
0
Trong ñó:
y
0
: Là chỉ tiêu năm trước
y
1

Phân tích hoạt ñộng xuất khẩu thủy sản của Công ty CASEAMEX
GVHD: Ths. Trần Bá Trí SVTH: Huỳnh Công Vụ
-

10

-
- Căn cứ vào mối liên hệ của từng nhân tố ñến ñối tượng cần phân tích mà
từ ñó xây dựng nên biểu thức giữa các nhân tố
- Tiến hành lần lượt ñể xác ñịnh ảnh hưởng của từng nhân tố trong ñiều kiện
giả ñịnh các nhân tố khác không thay ñổi.
- Ban ñầu lấy kỳ gốc làm cơ sở, sau ñó lần lượt thay thế các kỳ phân tích
cho các số cùng kỳ gốc của từng nhân tố.
- Sau mỗi lần thay thế tiến hành tính lại các chỉ tiêu phân tích. Số chênh
lệch giữa kết quả tính ñược với kết quả tính trước ñó là mức ñộ ảnh hưởng của
các nhân tố ñược thay ñổi số liệu ñến ñối tượng phân tích. Tổng ảnh hưởng của
các nhân tố tương ñối tương ñương với bản thân ñối tượng cần phân tích.
 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng ñến doanh thu xuất khẩu thực hiện
theo 4 bước sau:
Bước 1: Xác ñịnh ñối tượng phân tích là mức chênh lệch chỉ tiêu phân tích
so với kỳ gốc. Cụ thể kỳ phân tích là năm 2009, kỳ gốc là năm 2008.
Doanh thu xuất khẩu bị ảnh hưởng chủ yếu bởi 3 nhân tố sau: sản lượng
(tấn), ñơn giá xuất khẩu (USD/tấn) và tỷ giá VND/USD (Do Công ty sử dụng
USD trong thanh toán).
Doanh thu xuất khẩu ñược tính bằng công thức:
S =
QxPxR

Trong ñó:
S : Doanh thu xuất khẩu (USD).

0
xP
0
xR
0

S
1
= Q
1
xP
1
xR
1

Bước 3: Thay thế các nhân tố kỳ phân tích vào kỳ gốc theo trình tự bước 2.
Lần 1: Q
1
xP
0
xR
0

Lần 2: Q
1
xP
1
xR
0


1
-Q
0
)xP
0
xR
0

Mức ảnh hưởng của nhân tố P:

P = Q
1
xP
1
xR
0
- Q
1
xP
0
xR
0
= Q
1
xR
0
x(P
1
-P
0


P +

R
Ưu và nhược ñiểm của phương pháp thay thế liên hoàn:
- Ưu ñiểm: ðơn giản, dể tính toán và dể hiểu so với các phương pháp xác
ñịnh các nhân tố ảnh hưởng khác.
- Nhược ñiểm:
+ Các mối quan hệ giữa các nhân tố phải ñược giả ñịnh là có mối quan hệ
theo mô hình tích số hay thương số.
+ Khi xác ñịnh ñến nhân tố nào, ta phải giả ñịnh các nhân tố khác không
thay ñổi, nhưng thực tế thì các nhân tố luôn có biến ñộng.
+ Việc sắp xếp các nhân tố từ lượng ñến chất là rất khó, nếu sự sắp xếp sai
thì kết quả tính toán không chính xác.
Phân tích hoạt ñộng xuất khẩu thủy sản của Công ty CASEAMEX
GVHD: Ths. Trần Bá Trí SVTH: Huỳnh Công Vụ
-

12

-
CHƯƠNG 3
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN CẦN THƠ - CASEAMEX
3.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP
KHẨU THỦY SẢN CẦN THƠ - CASEAMEX
3.1.1 Giới thiệu chung về Công ty

13

-
- Xí Nghiệp Chế Biến Thức Ăn Gia Súc
- Xí Nghiệp Chế Biến Thức ăn Chăn Nuôi
- Xí Nghiệp Nước ðá Vị Thanh
- Khách Sạn Hoà Bình
- Khách Sạn Cửu Long
- Khách Sạn Tây ðô
- Khách Sạn Hùng Vương
- Cơ Sở Sản Xuất Phước Thới
- Nhà Máy Nước ðá Cần Thơ
- Nhà Máy Nước Giải Khát Hậu Giang
- Nhà Hàng Thái Bình Dương
- Cửa Hàng ðiện Máy Cần Thơ
- Cửa Hàng Vật Liệu Xây Dựng
- Cửa Hàng Lương Thực Chế Biến
- Cửa Hàng Hoá Mỹ Phẩm Cần Thơ
- Cửa Hàng Kinh Doanh Tổng Hợp Sóc Trăng
Trong 20 xí nghiệp ñó thì xí nghiệp chế biến thực phẩm xuất khẩu Cần Thơ
là ñơn vị sản xuất kinh doanh chủ lực của công ty CATACO ñược thành lập vào
ngày 05/03/1989 trụ sở chính ñặt tại số 09 Trần Hưng ðạo, Phường An Nghiệp,
Quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ. Với khoảng 80 cán bộ công nhân viên. Trong thời
gian mới thành lập, xí nghiệp chỉ chế biến các sản phẩm chủ yếu là tiêu thụ trong
thị trường nội ñịa.
Những năm 1990-1991, xí nghiệp bắt ñầu gia công thịt heo xuất khẩu theo
Nghị ñịnh của Chính Phủ. Và trong những năm tiếp theo ñó xí nghiệp tiến hành
cải tạo và xây dựng nhà máy chế biến hàng ñông lạnh xuất khẩu với công suất
800 tấn/năm. Do thiết bị cũ, lạc hậu nên xí nghiệp gặp nhiều khó khăn. Trong
việc nâng cao chất lượng sản phẩm. Với qui luật cạnh tranh gay gắt trong nền

lấy sản xuất ñể xuất khẩu làm hướng ñi chính, nên chất lượng và mẫu mã sản
phẩm hàng hóa ngày càng ñược nâng cao, ñạt tiêu chuẩn hàng xuất khẩu, ñảm
bảo ñược vệ sinh, ñáp ứng ñược nhu cầu khách hàng, thâm nhập vào thị trường
quốc tế, một số thị trường như: Mỹ, Pháp, Nhật, Thái Lan, Singapore, Châu
Mỹ…và uy tín ngày càng ñược nâng cao trên thị trường quốc tế.
Có ñược những kết quả như trên, xí nghiệp ñã trải qua quá trình tự tìm
hướng ñi, tìm thị trường, thử nghiệm sản phẩm và nâng cao chất lượng sản phẩm
trong ñiều kiện cơ sở vật chất nghèo nàn lạc hậu. Xí nghiệp ñã thực sự trưởng
thành từ khó khăn, khẳng ñịnh mình trong cơ chế thị trường, ñủ khả năng cạnh
tranh với các ñơn vị bạn làm giàu cho Tỉnh nhà và xã hội. Chính vì vậy, xí
nghiệp chế biến thực phẩm xuất khẩu CATACO ñã thực sự ñứng vững trên thị
trường và có thể tự hạch toán và ñược Ủy Ban Nhân Dân thành phố Cần Thơ cho
phép tách ra khỏi Công ty CATACO và ñược phép cổ phần hóa với tên mới là

Trích đoạn Cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty đối với hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam (VASEP)
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status