Website: Email : Tel (: 0918.775.368
LỜI NÓI ĐẦU
Chuyển sang nền cơ chế thị trường và thực hiện hạch toán kinh tế độc lập,
mối quan tâm hàng đầu của các DN Việt Nam hiện nay là thực hiện bảo toàn và
phát triển vốn KD với mục đích cuối cùng là bảo toàn lợi nhuận. Để đạt được
mục đích này thì DN phải áp dụng nhiều biện pháp mà 1 trong những biện pháp
quan trọng đối với các DN đó là SX SP ra phải có chất lượng cao, giá thành hạ,
tức là chi phí bỏ ra phải tiết kiệm tới mức tối đa trên cơ sở hợp lý có kế hoạch.
Đối với một DNSX, vật tư chiếm tỉ trọng lớn và là nhân tố chính cấu tạo
nên sản phẩm vì vậy mua, quản lý, và sử dụng NVL là vấn đề có ý nghĩa rất lớn
góp phần vào việc tiết kiệm chi phí, hạ giá thành và nâng cao chất lượng sản
phẩm đó là kế toán mà kế toán NVL- CCDC luôn được xác định là một trong
những khâu quan trọng nhất của toàn bộ công tác kế toán trong DNSX. Để đạt
được những yêu cầu cần có, DN cần phải quan tâm đến tất cả các khâu trong
quá trình SX để làm thế nào giảm được chi phí SX và hạ giá thành SP. Về vấn
đề đặt ra trước mắt DN là phải hạch toán đầy đủ, chính xác NVL- CCDC một
trong ba yếu tố cơ bản của quá trình SX vì quá trình SX của một DN sẽ không
thể tiến hành được, cũng như NVL- CCDC cũng đóng vai trò cần thiết trong
quá trình SX, vì nó là quá trình kết hợp với VL để tạo thành một thực thể hoàn
chủnh của một sản phẩm.
Do đó việc hạch toán chính xác NVL- CCDC là một vấn đề quan trọng
của việc hạch toán đầy đủ, một cách cẩn thận, về chi phí SX và giá thành SP,
đồng thời góp phần làm giảm sự thất thoát và lãng phí vật tư.
Như vậy, nếu việc quản lý về NVL- CCDC được tiến hành một cách đầy
đủ, chặt chẽ sẽ làm giảm chi phí về NVL- CCDC và lúc đó lợi nhuận sẽ tăng
lên một cách chính đáng.
Tuy nhiên, trong quá trình thực tập tại công ty, được tiếp xúc với công tác
kế toán ở công ty, em thấy được tầm quan trọng của công tác kế toán NVL-
CCDC trong SX KD. Em muốn hiểu rõ hơn nữa về phần kế toán này, và em đã
chọn lựa đề tài “ Kế toán NVL- CCDC “ tại Công Ty Cổ Phần Cơ Khí May Gia
của SP.
- CCDC là những tư liệu LĐ không thoả mãn định nghĩa và tiêu chuẩn ghi nhận
TSCĐHH. Ngoài ra những tư liệu LĐ không có tính bền vững như đồ dùng bằng
sành sứ, gốm, thuỷ tinh, giầy dép ....... dù thoả mãn định nghĩa và tiêu chuẩn ghi
nhận TSCĐHH nhưng vẫn coi là CCDC.
• Đặc điểm NVL-CCDC:
- NVL:
+ Chỉ tham gia vào một chu kỳ SX chế tạo SP và cung cấp dịch vụ.
+ Khi tham gia vào quá trình SX NVL thay đổi hoàn toàn hình thái vật chất ban đầu
và giá trị được chuyển toàn bộ một lần vào CPSXKD.
- CCDC:
+ Tham gia vào nhiều chu kì SX, vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, giá
trị chỉ bị hao mòn dần dịch chuyển từng phần vào CPSXKD trong kỳ.
+ CCDC thường có giá trị nhỏ hoặc thời gian sử dụng ngắn được quản lý và
hạch toán như tài sản lưu động.
1.2 Vai trò của NVL-CCDC trong SXKD.
NVL-CCDC có vai trò hết sức quan trọng đối với hoạt động SXKD của DN.
Nếu thiếu NVL-CCDC thì không thể tiến hành được hoạt động SX vật chất nói
chung và từng DN nói riêng. Trong DN chi phí về VL thường chiếm tỉ trọng lớn từ
55%-60% tổng giá trị SP.Do vậy việc cung cấp NVL-CCDC kịp thời có ảnh hưởng
to lớn đến việc thực hiện kế hoạch SXSP của DN. Việc cung cấp NVL-CCDC còn
giữ vai trò quan trọng đối với chất lượng SP vì chất lượng SP phụ thuộc trực tiếp
vào chất lượng của NVL-CCDC.Mà chật lượng SP là một trong những nhân tố quết
định DN có uy tín và trụ vững trên thị trường hay không.
Bên cạnh chất lượng SP được đảm bảo thì phải nói đến giá cả của SP. Giá cả
của thành phẩm hợp lý sẽ tạo cho DN có sức mạnh cạnh tranhcao trong cơ chế thị
trường hện nay. điều đó khiến DN phải quản lý NVL-CCDC chặt chẽ nhằm hạ thấp
chi phí SX trong chừng mực nhất định. Giảm mức tiêu hao NVL-CCDC trong SX
còn là cơ sở tăng thêm SP cho XH.
Có thể nói rằng NVL-CCDC giữ vai trò quan trọng không thể tiếu được trong
- NVL tự gia công chế biến
c, Căn cứ vào mục đích sử dụng
- NVL trực tiếp dùng cho SXSP
- NVL dùng cho nhu cầu khác: quản lý SX, QLBH, QLDN
2.1.2 Phân loại CCDC
Cũng như NVL, CCDC trong các DNSX khác nhau cũng có sự phân chia
khác nhau, song nhìn chung CCDC được chia thành các loại sau:
- DC giá lắp dây chuyền dùng cho SX
- DC đồ nghề
- DC quản lý
- DC quần áo bảo hộ
- Khuân mẫu đúc các loại
- Lán trại tam thời
- Các loại bao bì dùng để đựng hàng hoá, VL
Trong công tác QL CCDC được chia làm 3 loại:
+ CCDC lao động
+ Bao bì luân chuyển
+ Đồ dùng cho thuê
Trang 4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Ngoài ra có thể chia CCDC thành CCDC đương dùng và CCDC trong kho.
Tương tự đối với VL, trong từng loại CCDC cần được phân loại chi tiết thành từng
nhóm, từng thứ...... tuỳ theo yêu cầu của trình độ quản lý trong DN
2.2 Đánh giá NVL-CCDC
2.2.1 Nguyên tắc đánh giá NVL-CCDC
Để phục vụ công tác quản lý, hạch toán VL-CCDC phải thực hiện để đánh giá
NVL-CCDC.
Đánh giá NVL-CCDC dùng tiền để biểu thị giá trị của NVl-CCDC theo
nguyên tắc nhất định. Kế toán Nhập - Xuất - Tồn kho NVL-CCDC phải phản ảnh
theo giá trị thực tế. Tuy nhiên trong không ít DN để đơn giản hoá và giảm bớt khối
pháp quy định trong chuẩn mực kế toán số 02 : Hàng tồn kho đó là:
- PP Bình quân gia quyền:
Đối với PP này : ta xác định ĐG BQGQ theo công thức:
Trang 5
Đơn giá
những lần
nhập trớc
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
GBQ c tớnh cho tng loi NVL v cú th l giỏ BQ c k hoc giỏ mua
BQ sau mi ln t hng. S dng PP ny n gin , d lm
nhng khi lng tớnh toỏn nhiu
PP Nhp trc Xut trc (FIFO)
Theo PP ny , gi thit s VL no nhp troc kho thỡ xut trc. Nh vy NVL
tn kho cui k l nhng NVL tn kho mi nhp vo nhng ln nhp gn nht
trong k
õy l PP lm cho DT hin ti khụng phự hp vi chi phớ hin ti nhng
ch tiờu hng tn kho trờn bng cõn i k toỏn oc ỏnh giỏ sỏt vi giỏ thc
t ti thi im bỏo cỏo
PP Nhp sau- Xut trc (LIFO)
Trang 6
=
ĐGBQ
+
SL tồn
kho trớc
nhập
SL nhập
kho
TG TT
TG nhập
trong kỳ
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Theo PP ny gi nh l NVL c mua sau thỡ c xut trc , n giỏ thc
t XK l n giỏ ca lụ nhp sau hoc gn sau cựng
õy l PP lm cho chi phớ ( giỏ vn hng bỏn) phự hp hn vi DT
nhng ch tiờu hng Tn kho trờn BC KT khụng sỏt vi giỏ th trng
ti thi im bỏo cỏo.
3.Nhim v ca k ton NVL-CCDC
Xut pht t v tr yu cu qun lý ca NVL-CCDC trong DNSX cng
nh v tr, vai tr ca k ton trong qun lý kinh t, qun lý DN, k ton
NVL-CCDC cn thc hin tt cỏc nhim v sau:
- T chc ghi chp, phn ỏnh chớnh xỏc kp thi s lng, cht lng v
gi tr thc t ca tng loi, tng th NVL-CCDC nhp xut tn kho,
NVL-CCDC tiu hao s dng cho SX.
- Vn dng ng n cc phng phỏp hch toỏn Vl-CCDC, hng n
vic kim tra, vic chp hnh cỏc nguyờn tc, th tc nhp xut thc
hin y ung ch hach toỏn ban u v NVL-CCDC (lp chng
t, luụn chuyn chng t) m cỏc loi s sỏch, th chi tit v VL-CCDC
ng ch , ng phng php quy nh gip cho vic lónh o v ch
o cụng tỏc k toỏn trong phm vi nghnh v ton b nn kinh t.
- Kim tra vic thc hin k hoch thu mua, tỡnh hỡnh d tr, tiờu hao
VL-CCDC phỏt hin v x lý kp thi VL-CCDC tha thiu, ng
kộm phm cht. Ngn nga vic s dng VL-CCDC phi phỏp, lúng ph.
- Tham gia vo kim kờ, ỏnh gi li NVL-CCDC theo ch quy nh
ca nh nc, lp cc bỏo cỏo k taosn v NVL-CCDC cụng tỏc lónh
o qun lý, iu hnh, phõn tớch kinh t.
4. Th tc qun lý nhp- xut kho NVL-CCDC v cc chng t k
ton cỳ lin quan
4.1 Th tc nhp kho
xuất. Sau đú ghi số lượng xuất kho và tồn kho của từng thứ vật tư vào
thẻ kho. Hàng ngày hoặc định kỳ thủ kho chuyển phiếu cho kế toán vật
tư, kế toỏn tớnh giỏ hoàn chỉnh phiếu xuất kho để lấy số liệu ghi sổ kế
toỏn
4.3 Các chứng từ kế toỏn cú liờn quan
theo chế độ công tác kế toán ban hành theo QĐ số 1141/TC/QĐ/CĐKT
ngày 1/11/1995 của Bộ trưỏng bộ Tài chính theo các chứng từ kế toán
về NVL-CCDC bao gồm:
- Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT)
- Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT)
- Phiếu xuất kho kiờm vận chuyển nội bộ (Mẫu 03-VT-BLL)
- Biờn bản kiểm kờ VT, SP, HH (Mẫu 08-VT)
- Hoá đơn kiểm phiếu xuất kho (Mẫu 02-BH)
Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của nhà
nước tuỳ thuộc vào đặc điểm, tình hình cụ thể của từng DN, cú thể sử
dụng thêm các chứng từ kế toán hướng dẫn như:
- Phiếu xuất kho vật tư theo hạn mức (Mẫu 04-VT)
- Biên bản kiểm nghiệm Vật tư (Mẫu 05-VT)
- Phiếu vật tư còn lại cuối kỳ (Mẫu 07-VT)
Mọi chứng từ kế toỏn về NVL-CCDC phải được tổ chức luôn chuyển
theo trình tự hợp lý, do kế toán trưởng quy định phục vụ cho việc phản
ánh ghi chộp và tổng hợp số liệu kịp thời cuả bộ phận, các nhân tố liên
quan
5. Phương pháp kế toán chi tiết NVL-CCDC
Hiện nay chế độ kế toán quy định việc hạch toán NVL-CCDC được
thực hiện đồng thời ở kho và phòng kế toán được tiến hành theo các
phương pháp như sau:
- Phương pháp ghi thẻ song song
- Phương pháp sổ đối chiếu luôn chuyển
- Phương pháp sổ số dư
- Ưu nhược điểm:
+ Ưu điểm: việc ghi đơn giản, rừ ràng, dễ kiểm tra đối chiếu số liệu,
phỏt hiện sai sút trong việc ghi chộp quản lý.
+ Nhược điểm: việc ghi chộp giữa kho và phòng kế toán cũng bị trùng
lặp về chỉ tiêu, số lượng, khối lượng ghi chộp nhiều, cụng việc kiểm tra
đối chiếu chủ yếu dồn vào ngày cuối tháng nên không đảm bảo yêu cầu
kịp thời của kế toán.
Trang 9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Sơ đồ kế toán chi tiết VL-CCDC
theo phương pháp ghi thẻ song song
Ghi chú : ghi hàng ngày
đối chiếu kiểm tra
ghi cuối tháng
5.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
- Nguyên tắc hạch toán
Thủ kho sử dụng thẻ kho để theo dõi số lượng N- X- T trên thet khô, kế toán
mở sổ đối chiếu luân chuyển để theo dõi số lượng, giá trị N- X- T của từng thứ
NVL-CCDC.
-Trình tự kế toán chi tiết theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
(1) Thủ kho tiến hành quy định công việc tương tự theo phương pháp thẻ song
song.Hàng ngày căn cứ vào chứng từ N- X kho vật tư hợp pháp, thủ kho tiến
hành N- X kho và ghi số lượng NVL-CCDC thực nhập, thực xuất vào chứng từ,
sau đó ghi vào thẻ kho và tính số tồn kho sau mỗi lần N-X. Hàng ngày sau khi
ghi xong vào thẻ kho, thủ kho phải chuyển những chứng từ N- X kho cho
phòng kế toán có kèm theo giấy giao nhận chứng từ do thủ kho lập.
(2) Định kỳ kế toán mở bảng kê tổng hợp N- X trên cơ sở chứng từ N- X theo
từng thứ NVL-CCDC luân chuyển trong tháng theo chỉ tiêu trên số lượng và
giá trị.
(3) Căn cứ vào sổ tổng hợp trên bảng thống kê để ghi vào sổ đối chiếu luân
Sơ đồ kế toán chi tiết VL
theo phương pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Đối chiếu kiểm tra
Ghi cuối tháng
5.3 Phương pháp sổ số dư (mức dư)
- Nguyên tắc kế toán chi tiết
+ Thủ kho: dùng thẻ kho để ghi chép số lượng N- X- T và cuối kỳ phải ghi số
tồn đã tính được trên thẻ kho của từng thứ NVL-CCDC vào cột số lượng trên
sổ số dư.
+ kế toán: Lập bảng tổng hợp giá trị N- X- T kho của từng loại, nhóm NVL-
CCDC của từng kho và giá trị tồn kho cuối kỳ của từng thứ NVL-CCDC váo số
Trang 11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
tiền trên sổ số dư để có số liệu đối chiếu với bảng tổng hợp giá trị N- X- T kho
về mặt giá trị sổ số dư được lập và dùng cho cả năm.
Trình tự ghi sổ
(1) Hàng ngày hoặc định kì sau khi ghi thẻ xong, thủ kho tập hợp và
phân loại chứnh ừ N-X phát sinh trong kỳ theo từng nhóm vật tư.
(2) Thủ kho lập phiếu giao nhận chứng từ Nhập (Xuất) của từng nhóm
NVL-CCDC đính kèm chứng từ gốc gửi cho kế toán vật tư.
(3) Kế toán chi tiết VL chỉ ghi nhận được phiếu giao nhận chứng từ
Nhập (Xuất) của từng nhóm NVL-CCDC đính kèm chứng từ gốc,
phải kiểm tra việc phân loại chứng từ và ghi giá hạch toán trên từng
chứng từ gốc, tổng cộng số tiền ghi trên phiếu giao nhận chứng từ N-
X sau đó lập bảng luỹ kế N- X- T theo từng kho.
(4) Kế toán chi tiết VL căn cứ vào bảng luỹ kế N- X- T kho để lập bảng
tổng hợp N- X- T kho cuối kỳ (nêu vật tư được bảo quản tại nhiều
kho).
(5) Cuối tháng căn cứ vào thẻ kho, thủ kho ghi số lượng NVL-CCDC
- Bên có
+ Giá trị thực tế NVL xuất kho dùng SXSP để bán, thuê ngoài gia công
chế biến hoặc góp vốn liên doanh.
+ Giá trị NVL trả lại người bán hoặc được giảm giá
+ Trị giá NVL thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê
- Số dư bên nợ
Trị giá thực tế NVL tồn kho cuối kỳ
Trang 13
CT nhập Thẻ kho CT xuất
Bảng giao nhận
CT xuất
Sổ số dư
Bảng giao nhận
CT nhập
Sổ tổng hợp N-X-T
Bảng luỹ kế
N-X-T
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Tài khoản 152 được mở chi tiết cho từng loại NVL tuỳ theo yêu cầu
quản lý của DN
TK 153- CCDC
Kế toán sử dụng TK 153- CCDC dùng để phản ánh trị giá hiện có,
tình hình biến động tăng giảm các loại CCDC trong kho của DN
Kết cấu và nội dung.
- Bên nợ
+ Trị giá thực tế CCDC nhập kho do mua ngoài, tự chế biến, nhận góp
vốn liên doanh
+ Trị giá CCDC trả lại cho người bán hoặc người bán giảm giá
+ Trị giá CCDC phát hiện thiếu khi kiểm kê
- Bên có
Trang 14
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ Điều chỉnh giá tạm tính về giá thực tế của số vật tư, hàng hoá dịch vụ
đã nhập khi có hoá đơn hay thông báo chính thức
- Số dư bên có
+ Số tiền phải trả cho người bán, người cung cấp dịch vụ, người nhận
thầu xây lắp
- Số dư bên nợ
Phản ánh số tiền đã ứng trược cho người bán hoặc số đã trả nhiềi hơn số
phải trả cho người bán theo chi tiết của từng đối tượng cụ thể
Tk 331 Phải trả người bán cần mở chi tiết theo từng người bán, từng
khoản thanh toán, từng lần thanh toán
TK 133- Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
Kế toán sử dụng TK 133 để phản ánh số TGTGT đầu vào được khấu trừ,
đã khấu trừ và còn được khấu trừ
Kết cấu và nội dung
- Bên nợ
+ Số TGTGT đầu vào được khấu trừ
- Bên có
+ Số TGTGT đầu vào đã được khấu trừ
+ Kết chuyển TGTGT đầu vào đã được hoàn lại
+ Số TGTGT hàng mua phải trả lại người bán
- Số dư nợ
+ Số TGTGT đầu vào còn được khấu trừ
+ Số TGTGT đầu vào được hoàn lại nộp ngân sách nhà nước chưa hoàn
trả
6.1 Kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến NVL- CCDC
6.1.1 Phương pháp hạch toán tăng NVL
6.1.1.1 Kế toán tổng hợp nhập kho NVL
a. Trường hợp Hàng và hoá đơn cùng về
(Chi tiết: Có TK 33312 : Thuế GTGT hàng nhập khẩu
3333: Thuế nhập khẩu)
Có TK 413 : Chênh lệch tỉ giá tăng
Nếu chênh lệch tỉ giá ghi trên sổ kế toán nhỏ hơn tỉ giá giao dịch thực tế thì
số chênh lệch tỉ giá giảm được ghi:Nợ TK 412
Các trường hợp cần chú ý:
Trường hợp DN hưởng chiết khấu thương mại do mua khối
lượng lớn hoặc được giảm giá do mua hàng sai quy cách, kém
phẩm chất hoặc trả lại hàng đã mua do người bán ghi.
Nợ TK 331: Trừ vào nợ phải trả (Nếu chưa trả người bán)
Nợ TK 111, 112: Số tiền được trả lại (Nếu đã trả người bán)
Nợ TK 138 (1381): Số tiền được người bán chấp thuận
Có TK 152, 153: Số giảm giá hàng mua được hưởng hoặc
số hàng mua trả lại theo giá không thuế
Có TK 1331: Thuế GTGT đầu vào tương ứn với số được
giảm giá
Trường hợp DN được hưởng chiết khấu do thanh toán tiền hàng
trước hạn không được ghi giảm giá hàng mua mà được ghi nhận
là doanh thu hoạt động tài chính.
Nợ TK 331: Trừ vào nợ phải trả (chưa trả người bán)
Nợ TK 111, 112: Số được trả lại (đã trả người bán)
Nợ TK 138 (1381): Số tiền được người bán chấp nhận
Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính
b. Trường hợp hàng nhập về nhưng chưa có hoá đơn
- Trường hợp hàng nhập kho nhưng chưa nhận được hoá đơn, kế toán
không ghi sổ ngay mà lưu phiếu nhập kho vào hồ sơ: “Hàng về chưa có
hoá đơn”.
Trang 16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Nếu trong tháng nhận được hoá đơn, căn cứ vào hoá đơn và phiếu
Nợ TK 152, 153: Giá hoá đơn
Có TK 151
d. Trường hợp hàng thừa, thiếu, sai quy cách phẩm chất
- Trường hợp hàng thừa so với hoá đơn: Về nguyên tắc khi phát hiện
thừa phải làm văn bẳn báo cáo cho bên liên quan biết để cùng xử lý, Tuỳ
từng trường hợp kế toán ghi sổ như sau:
Nợ TK 152, 153: Giá không thuế
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT theo hoá đơn
Có TK 331: Tổng giá thanh toán
Có TK 338 (3381): Giá trị hàng thừa chưa có Thuế GTGT
Căn cứ vào quy định xử lý tuỳ từng trường hợp kế toán ghi sổ như sau:
Trang 17
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Nếu trả lại người bán số hàng thừa:
Nợ TK 338 (3381): Trị giá hàng thừa xử lý
Có TK 152, 153
Nếu hàng thừa không có người nhận ghi giảm chi phí:
Nợ TK 338 (3381): Trị giá hàng thừa đã xử lý
Có TK 632
Nếu hàng nhập kho theo hoá đơn thì số hàng thừa coi như giữ hộ và ghi: Nợ
TK 002 Số hàng thừa. Khi giả lại số hàng thừa ghi: Có TK 002
e. Trường hợp hàng thiếu so với hoá đơn
Kế toán chỉ ghi sổ số hàng thực nhận, số thiếu căn cứ vào biên bản kiểm
nhận hàng, thông báo cho bên bán biết, kế toán ghi sổ như sau:
Nợ TK 152, 153: Giá chưa thuế.
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT theo hoá đơn.
Nợ TK138 (1381): Trị giá hàng thiếu chưa có thuế GTGT.
Có TK 331: Tổng giá thanh toán theo hoá đơn.
Khi xử lý căn cứ vào từng trường hợp cụ thể kế toán ghi vào các tài khoản
có liên quan
Có TK 411
-Tăng NVL-CCDC do được biếu, được tặng
Nợ TK 152, 153: Giá trị hợp lý ban đầu
Có TK 711
- Tăng NVL-CCDC do thu hồi vốn góp liên doanh
Nợ TK 152, 153
CÓ TK 128, 228: Giá thực tế
- Tăng do SX dùng không hết hoặc phế liệu thu hồi nhập kho
Nợ TK 152, 153
CÓ TK 621, 627, 641, 642, 154, 711
-Tăng NVL-CCDC do kiểm kê phát hiện thừa
Nợ TK 152, 153
Có TK 632
Có Tk 3381: Thừa ngoài định mức chờ xử lý
- Tăng đánh giá lại: khi có quyết định của nhà nước hoặc cơ quan có
thẩm quỳên về đánh giá lại tài sản, DN tiến hành kiểm kê và đánh
giá lại tài sản. Nếu đánh giá lại lớn hơn giá trị trên sổ, kế toán ghi
phần chênh lệch
Nợ TK 152, 153: Phần chênh lệch
Có TK 142: Chênh lệch đánh giá lại tài sản
6.1.2. Phương pháp kế to¸n giảm NVL- CCDC
6.1.2.1 Kế toán tổng hợp xuât kho NVL- CCDC
• Xuất NVL dùng cho SXKD. Cản cứ vào giá trị thực tế NVL xuất
kho kế toán ghi:
Nợ TK 621, 627, 641, 642
Có TK 152
• Xuất NVL tự chế hoặc thuê ngoài chế biến:
Nợ TK 154
Có TK 152
• Xuất NVL góp vốn, Liên doanh với các đơn vị khác, căn cứ vào
Sơ Đồ KT Tổng Hợp VL Theo PP Kê Khai Thường Xuyên
Tính TGTGT Theo P2 Khấu Trừ
Trang 21
Phế liệu thu hồi
Số bồi thường
(nếu có)
2
-
-
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
6.1.3 Kế toán xuất dùng CCDC
Do đặc điểm của CCDC tham gia vào nhiều chu kì SXKD nên để tính toán
chính xác giá trị CCDC chuyển dịch vào chi phí SXKD Kế toán phải áp dụng
phương pháp phân bổ thích hợp. Việc tính toán phân bổ giá thực tế CCDC xuất
dùng vào chi phí SXKD có thể thực hiện một lần hoặc nhiều lần tuỳ thuộc vào
giá trị và thời hạn sử dụng.
a) Xuất CCDC
• Phương pháp phân bổ một lần
Phương pháp này áp dụng đối với những CCDC xuất dùng đều đặn hàng
tháng, giá trị xuất dùng tương đối nhỏ, theo phương pháp này khi xuất
dùng CCDC toàn bộ giá trị CCDC được chuyển hết một lần vào chi phí
SXKD, Căn cứ vào giá trị thực tế xuất kho kế toán ghi:
NỢ TK 627
Nợ TK 641
Nợ Tk 642
Có Tk 153
• Phương pháp phân bổ dần giá trị (từ 2 lần trở lên): Phương pháp này
được áp dụng đối với những CCDC có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu
dài. Theo phương pháp này khi xuất dùng CCDC người ta phân bổ 50%
giá trị vào các đối tượng sử dụng. Khi noà báo hỏng, mất, hết thời gian
b) Xuất dùng bao bì luân chuyển
• Khi xuất dùng bao bì luân chuyển
Nợ Tk 142, 242
Có Tk 153 / Giá trị thực tế
• Phân bổ giá trị hao mòn của bao bì tính vào chi phí của kỳ sử dụng
Nợ TK 152: Chi phí của Vl mua ngoài
Nợ TK 641: Chi phí bán hàng
Có Tk 142, 242: Giá trị hao mòn
• Khi thu hồi bao bì luân chuyển nhập kho
Nợ Tk 153(2)
Có TK 142, 242 / Giá trị còn lại
c) Xuất dùng cho thuê
- Khi chuyển CCDC thành đồ dùng cho thuê hoặc đồ dùng cho thuê
mua ngoài nhập kho:
Nợ Tk 153(1): Giá trị thực tế
Nợ TK 13391): Thuế GTGT nếu có
Có Tk 153(1): Chuyển CCDC thành đồ dùng
Có Tk 111, 112, 331: Tổng giá thanh toán
- Khi xuất đồ dùng cho thuê
Nợ Tk 142(1), 242
Có TK 153 / Giá trị thực tế của đồ dùng cho thuê
- Xác định giá trị hao mòn của đồ dùng cho thuê
Nợ Tk 635: Cho thuê không thường xuyên
Nợ Tk 627: Cho thuê thường xuyên
Có Tk 142(1), 242: Giá trị hao mòn
Đồng thời phản ánh số thu về thuê đồ dùng:
Nợ Tk 111, 112, 131: Tổng số thu về cho thuê
Có TK 515: Hoạt động không thường xuyên
Có TK 511: Hoạt động thường xuyên
Có Tk 333(1): Thuế GTGT phải nộp
VL,CCD
C tồn ĐK
Giá trị VL,
CCDC Xuất
trong kỳ
=
Tổng giá trị
NVL-CCDC
tăng trong kỳ
Giá trị
VL,CCD
C tồn CK
+ -