Giáo sinh: Vũ Hồng Thanh Tú Lớp : Điện K34A gvhd: Hà Mạnh Hợp
Giáo án lý thuyết số: 01 Thời gian thực hiện:1 tiết, Lớp:
Số giờ đã giảng:
Thực hiện, ngày.tháng.năm
Tên bài: áptômát
(chơng 2_ khí cụ điện)
Mục tiêu học tập: Sau khi học xong bài này học sinh có khả năng:
- Kiến thức: + Trình bày đợc khái niệm, công dụng, cấu tạo và
nguyên lý hoạt động ATM.
- kỹ năng: + Phân biệt đợc các loại ATM.
+ Lựa chọn ATM phù hợp để lắp ráp mạch điện.
+So sánh cấu tạo, nguyên lý hoạt động của ATM với
cầu dao.
- Thái độ: + Thái độ học tập nghiêm túc .
+ Tuân thủ các nội quy học tập.
I. ổn định lớp Thời gian: 01 phút
Sĩ số lớp : /.
Số học sinh vắng: Tên
II. Kiểm tra kiến thức cũ: Thời gian: 02 phút
Câu hỏi: nêu cấu tạo và phân loại của cầu dao?
Dự kiến học sinh kiểm tra:
Họ và tên
Điểm
III. Giảng bài mới Thời gian: 39 phút
Đồ dùng và phơng tiện: phấn, bảng, que chỉ, phơng tiện ghép nối
Tài liệu tham khảo: Khí cụ điện - Nguyễn Xuân Phú _Tô Hằng (nhà xuất
bản khoa học và kỹ thuật).
Nội dung trọng tâm: + Nguyên lý bảo vệ của ATM khi có sự cố trong mạch
điện.
+ Các thông số kỹ thuật cơ bản của ATM (I
đm
II.
Cấu tạo, phân
loại và nguyên lý
hoạt động
1.Cấu tạo:
a. tiếp điểm:
b. Hộp dập hồ
quang:
-Trực quan :Đa ra
hình vẽ cấu tạo của
ATM sau đó đi vào
thuyết trình.
-Thuyết trình: làm rõ
ATM có 2 cấp tiếp
điểm
-Trực quan: Đa ra
hình vẽ
-Thyết trình :Giải
thích rõ từng loại tiếp
điểm
-Đặt câu hỏi cho hs về
2 loại tiếp điểm của
ATM sau đó nhận xét
về u điểm từng loại và
nguyên tắc đóng tiếp
điểm
-Thuyết trình : Giới
thiệu sơ qua về 2 kiểu
hộp dập hồ quang
d. Móc bảo vệ:
- Móc bảo vệ quá
tải.
- Móc bảo vệ sụt
áp.
tong chi tiết của hộp
dập hồ quang
-Đa ra nhận xét về chế
độ làm việc của thiết
bị dập hồ quang trong
tất cả các chế độ làm
việc
-Thuyết trình: giới
thiệu sơ qua 2 loại
truyền động cắt của
ATM nhằm tạo sự chú
ý cho hs
-Nhận xét về hạn chế
của cơ cấu cắt bằng
tay
-Trực quan: đa ra hình
vẽ
-Thuyết trình:giảng
giải cho hs về cấu tạo
của cơ cấu truyền
động cắt ATM điều
khiển bằng điện từ
trong torng trờng hợp
cụ thể
chép.
- Chú ý quan sát
hình vẽ.
- Lắng nghe,ghi
chép bài.
- Chú ý quan sát
hình vẽ.
- Nghe và ghi
chép.
- Quan sát.
- Nghe và ghi
chép.
Giáo án_ Đề cơng bài giảng - 3 -
Giáo sinh: Vũ Hồng Thanh Tú Lớp : Điện K34A gvhd: Hà Mạnh Hợp
2.Phân loại:
- Theo kết cấu
- Theo thời gian
thao tác.
- Công dụng bảo
vệ.
- Trực quan: Đa ra
hình vẽ ATM loại 1
cực, 2 cực, 3 cực.
- Thuyết trình: Từ
hình vẽ giải thích từng
loại ATM tơng ứng.
- Trực quan: Đa ra
hình vẽ từng loại
ATM tác động nhanh-
- Trực quan: Đa ra
hình vẽ mô phỏng
nguyên lý làm việc.
- Thuyết trình: Giảng
giải nguyên lý hoạt
động của ATM ở
trạng thái bình thờng.
- Trực quan: Đa ra
hình vẽ mô phỏng
nguyên lý làm việc.
- Thuyết trình: Giảng
giải nguyên lý hoạt
động của ATM khi
xảy ra sự cố trong 2 tr-
ờng hợp: quá tải- ngắn
mạch và sụt áp.
- Chú ý quan sát
hình vẽ.
- Nghe và ghi
chép.
- Chú ý quan sát
hình vẽ.
- Nghe và ghi
chép.
8
Giáo án_ Đề cơng bài giảng - 4 -
Giáo sinh: Vũ Hồng Thanh Tú Lớp : Điện K34A gvhd: Hà Mạnh Hợp
III.
Lựa chọn, thông
số kỹ thuật:
Câu hỏi: So sánh cấu tạo, nguyên lý hoạt động của ATM với cầu dao?
VI. Rút kinh nghiệm:
Khoa - Bộ môn Nam định, ngày.tháng.năm.
Giáo sinh
Vũ Hồng Thanh Tú
Giáo án_ Đề cơng bài giảng - 5 -
Giáo sinh: Vũ Hồng Thanh Tú Lớp : Điện K34A gvhd: Hà Mạnh Hợp
Đề cơng bài giảng:
Giáo án lý thuyết số : 01
Tên bài: áptômát
I. Khái quát chung ATM
1. định nghĩa:
- áptomát là khí cụ điện đóng cắt dùng để tự động đóng cắt mạch điện khi
xảy ra sự cố.
2. Công dụng:
- Dùng để bảo vệ quá tải, ngắn mạch, sụt áp.
- đóng cắt mạch điện bằng tay hay tự động.
II. Cấu tạo, nguyên lý hoạt động và phân loại ATM:
1. Cấu tạo:
a. Tiếp điểm: ( Hình vẽ mô phỏng trên máy)
- Loại 2 cấp tiếp điểm:
+ chính
+ phụ
- Loại 3 cấp tiếp điểm:
+ chính
+ phụ
+ hồ quang
Hoạt động:
Khi đóng mạch tiếp điểm hồ quang đóng trớc, tiếp theo là tiếp điểm phụ,
- Móc bảo vệ quá tải (quá dòng điện).
+ Móc kiểu điện từ có cuộn dây mắc nối tiếp với mạch điện chính . khi dòng
điện quá trị số cho phép thì phần ứng bị hút vào móc sẽ đập vào khớp rơi tự do
làm tiếp điểm của ATM mở ra.
+ Điều chỉnh vít thay đỏi lực kháng lò xo ta có thể điều chỉnh đợc trị số dòng
điện tác động. để giữ thời gian trong bảo vệ quá tải kiển điện từ ngời ta thêm một
cơ cấu giữ thời gian .
+ Móc kiểu rơle nhiệt : phần tử đốt nóng đấu nối tiếp với mạch điện chính
tấm kim loại kép rơi tự do để mở tiếp điểm của ATM . khi có quá tải do quá trình
nhiệt lớn nên không ngắt nhanh đợc dòng điện tăng vọt ngắn mạch nên chỉ bảo
vệ đợc quá tải .
+ Sử dụng kết hợp 2 loại móc
- Móc bảo vệ sụt áp:
+ Kiểu điện từ , cuộn dây mắc song song moạch điện chính
2. Nguyên lý hoạt động: ( Hình vẽ mô phỏng trên máy)
- Trạng thái bình thờng : sau khi đóng điện , ATM đợc giữ ở trạng thái đóng
tiếp điểm nhờ móc răng 1 khớp với cần răng 5 cùng một cụm tiếp điểm động.
- Khi mạch điện ngắn mạch hay quá tải , nam châm điện 2 sẽ hút phần ứng
4 xuống làm nhả móc 1 , cần 5 đợc rơi tự do , kết quả các tiếp điểm của ATM đ-
ợc mở ra dới tác dụng của lực lò xo 6, mạch điện bị ngắt .
- Khi sụt áp quá mức , nam châm điện 1 sẽ nhả phần ứng 8 làm nhả móc 2 ,
do đó các tiếp điểm của ATM cũng đợc mở ra dới tác dụng của lực lò xo 4, mạch
bị ngắt.
- Cụm nam châm 2 gọi là móc bảo vệ quá tải, ngắn mạch.
- Cụm nam châm 1 gọi là móc bảo vệ sụt áp hay điện áp thấp .
3. Phân loại: ( Hình vẽ mô phỏng trên máy)
- Theo kết cấu : + 1 cực
+ 2 cực
+ 3 cực
- Theo thời gian thao tác:
thời tác động.
Giáo án_ Đề cơng bài giảng - 8 -