Giáo trình thực hành truyền thanh - truyền hình - Pdf 17

Trường Đại Học Cơng Nghiệp Tp.HCM
Giáo trình thực hành truyền thanh – truyền hình.
1
MÔN HỌC: THỰC HÀNH KỸ THUẬT TRUYỀN THANH
TRUYỀN HÌNH
1. Mã môn học:
2. Số đơn vò học trình: 3
3. Trình độ thuộc khối kiến thức: Khối chuyên ngành.
4. Phân bố thời gian: 100% thực hành
5. Điều kiện tiên quyết: Kỹ thuật truyền thanh – truyền hình
6. Mô tả vắn tắt nội dung môn học:
7. Nhiệm vụ của sinh viên: Tham dự học và thảo luận đầy đủ. Thi và kiểm tra
giữa học kỳ theo qui chế 04/1999/QĐ-BGD&ĐT.
8. Tài liệu học tập:
9. Tài liệu tham khảo:
10. Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên:

−−
− Nắm được cơ bản nội dung môn học.

−−
− Có tính chủ động và thái độ nghiêm túc trong học tập.

−−
− Kiểm tra giữa môn học để được dự thi.

−−
− Thi với hình thức vấn đáp, trắc nghiệm, viết và bài tập.
11. Thang điểm thi: 10/10
12. Mục tiêu của môn học: Sau khi hoàn tất môn học sinh viên cần phải:
13. Nội dung chi tiết của chương trình:

Bài 16: Khối quét dọc. 05
Bài 17: Khối quét ngang. 05
Bài 18: Sửa chữa tổng hợp TV. 05

Trường Đại Học Cơng Nghiệp Tp.HCM
Giáo trình thực hành truyền thanh – truyền hình.
3
THIẾT BỊ CHÍNH CHO CÁC BÀI THỰC TẬP
I. THIẾT BỊ CHÍNH BAO GỒM CÁC PHẦN CHỨC NĂNG:
1. KỸ THUẬT TRUYỀN THANH:
− Khuếch đại tín hiệu có biên độ nhỏ từ Micro hay từ các nguồn tín hiệu
phụ khác
− Cơ cấu truyền động để kéo băng từ lướt qua đầu từ sau đó khuếch đại
tín hiệu này lớn lên và tái tạo âm thanh ở loa
− Phát và thu tín hiệu vô tuyến.
2. KỸ THUẬT TRUYỀN HÌNH:
− Mô hình TV màu: thu tín hiệu hình ảnh và âm thanh từ bên ngoài vào
tái tạo lại tín hiệu như ban đầu, hiển thò trên màn hình.
− Máy phát tín hiệu màu: phát ra các dạng tín hiệu chuẩn đã được điều
chế sóng cao tần.
− Dao động ký: dùng để đo đạt các dạng sóng tín hiệu tại các điểm thử.
II. ĐẶC TRƯNG VÀ CHỨC NĂNG CỦA THIẾT BỊ CHÍNH NHƯ SAU:
1. KỸ THUẬT TRUYỀN THANH:
a. Mạch khuếch đại công suất dùng IC LA4508:
− Nguồn cung cấp +12v đến +16v từ mạch chỉnh lưu
− Công suất ra loa khoảng 16w
− IC dạng Stereo, 2 kênh riêng biệt

− Khối nguồn (Power supply): cung cấp các mức điện áp cho mạch
− Khối vi xử lý (CPU): điều khiển hoạt động của máy
Trường Đại Học Cơng Nghiệp Tp.HCM
Giáo trình thực hành truyền thanh – truyền hình.
5
− Khối cao tần và trung tần:
• Khối cao tần: khuếch đại cao tần, chọn thu kênh sóng của đài phát
• Khối trung tần: lọc băng thông và quyết đònh độ nhạy của toàn
máy
− Khối xử lý tín hiệu hình và khối khuếch công suất hình (công suất
sắc):
• Trung tần hình (VIF: Video Intercessional Frequence)
• Tách sóng hình (Video Detector)
• Giải mã màu (De-modulation)
• Công suất sắc (Video Amp)
− Khối xử lý tín hiệu âm thanh (Audio Signal Process) và Khối TV/AV:
• Trung tần tiếng lần thứ nhất (SIF1)
• Trung tần tiếng lần thứ hai (SIF2)
• Trung tần tiếng lần thứ ba (SIF3)
• Tách sóng tiếng (Audio Detector)
• Công suất âm thanh (Audio Amp)
• Chọn ngõ vào tín hiệu TV hay AV
− Khối quét dọc: điều khiển tia điện tử theo chiều dọc
• Dao động dọc (Vertical Oscillation)
• Công suất dọc (vertical Amp)
− Khối quét ngang: điều khiển tia điện tử theo chiều ngang
• Dao động ngang (Horizontal oscillation)
• Công suất ngang (Horizontal Amp)
III. CÁC BÀI THỰC TẬP VỀ TRUYỀN THANH - TRUYỀN HÌNH:


− Đặc điểm nhận dạng
Mô hình Amplifier
Trường Đại Học Cơng Nghiệp Tp.HCM
Giáo trình thực hành truyền thanh – truyền hình.
7
− Lắp ráp mạch
− Phương pháp cân chỉnh và sửa chữa
5 Mạch tiền khuếch đại và âm sắc.
− Sơ đồ nguyên lý
− Nhiệm vụ linh kiện và nguyên lý hoạt động
− Đặc điểm nhận dạng
− Lắp ráp mạch
− Phương pháp cân chỉnh và sửa chữa
Mô hình Amplifier
6 Sửa chữa tổng hợp Amplifer
− Các hiện tượng hư hỏng
− Cách nhận dạng hư hỏng
− Phương pháp cân chỉnh và sửa chữa
Mô hình Amplifier
7 Máy thu và phát sóng AM, FM
− Sơ đồ khối
− Sơ đồ nguyên lý
− Nhiệm vụ linh kiện và nguyên lý hoạt động
− Đặc điểm nhận dạng
− Các dạng mạch
− Phương pháp nhận đònh hư hỏng
− Lắp ráp mạch phát sóng
− Phương pháp cân chỉnh và sửa chữa
Máy Radio
8 Sơ đồ khối Cassette – Hệ cơ và mạch khuếch đại

− Xác đònh khối trên lược đồ và mô hình
− Xác đònh linh kiện trên lược đồ và mô hình
− Nêu chức năng và nguyên lý hoạt động của
mạch
− Phương phát đo thử và sửa chữa
Mô hình TV màu

Trường Đại Học Cơng Nghiệp Tp.HCM
Giáo trình thực hành truyền thanh – truyền hình.
9
13 Khối cao tần và trung tần:
− Xác đònh khối trên lược đồ và mô hình
− Xác đònh linh kiện trên lược đồ và mô hình
− Nêu chức năng và nguyên lý hoạt động của
mạch
− Phương phát đo thử và sửa chữa
Mô hình TV màu

14 Khối xử lý tín hiệu hình và khối khuếch công
suất hình (công suất sắc):
− Xác đònh khối trên lược đồ và mô hình
− Xác đònh linh kiện trên lược đồ và mô hình
− Nêu chức năng và nguyên lý hoạt động của
mạch
− Phương phát đo thử và sửa chữa
Mô hình TV màu

15 Khối xử lý tín hiệu âm thanh (Audio signal
process) và khối TV/AV:
− Xác đònh khối trên lược đồ và mô hình

− Phương phát đo thử và sửa chữa các trường
hợp hư hỏng thực tế
Mô hình TV màu

Trường Đại Học Cơng Nghiệp Tp.HCM
Giáo trình thực hành truyền thanh – truyền hình.
11
LỜI NÓI ĐẦU




Xã hội phát triển thì nhu cầu giải trí càng tăng nên kỹ thuật nghe nhìn
phát triển không ngừng. Khi nói đến điện tử dân dụng thì không thể không nói
đến kỹ thuật truyền thanh, truyền hình…
Đề cũng cố thêm kiến thức đã học “ Kỹ thuật truyền thanh – truyền
hình”, tài liệu “ Thực hành kỹ thuật truyền thanh – truyền hình” được biên soạn
dựa trên cơ sở những thiết bò của nhà trường, nhằm cung cấp những kiến thức
căn bản về cách nhận dạng hư hỏng và cách sửa chữa.
Tài liệu gồm hai phần:
+ Thực hành truyền thanh có chín bài thực
hành.
+ Thực hành truyền hình có chín bài thực hành.


Bài 12: Khối xử lý 54
Bài 13: Khối cao tần và trung tần 63
Bài 14: Khối xử lý tín hiệu hình và khuếch công suất hình (công suất sắc) 66
Bài 15: Khối xử lý tín hiệu âm thanh và khối TV/AV 72
Bài 16: Khối quét dọc 78
Bài 17: Khối quét ngang 81
Bài 18: Sửa chữa tổng hợp TV 84
Trường Đại Học Cơng Nghiệp Tp.HCM
Giáo trình thực hành truyền thanh – truyền hình.
13
BÀI 1: SƠ ĐỒ KHỐI TỔNG QUÁT – MẠCH CÔNG SUẤT
DÙNG OP-AMP
I. THIẾT BỊ SỬ DỤNG:
1. Sơ đồ bản vẽ
2. Mô hình Amplifier
3. Đồng hồ đo.
4. Máy phát tín hiệu
5. Phụ tùng : dây có chốt cắm 2 đầu.
II. MỤC TIÊU:
− Nắm vững sơ đồ khối, nhận dạng được các khối thông qua đặc trưng
của từng khối, nhận đònh được hư hỏng dựa theo sơ đồ khối.
− Nhận dạng được các khối theo đặc trưng
III. NỘI DUNG:
1. SƠ ĐỒ KHỐI AMPLIFIER:

Hình 1-1
− Một máy tăng âm bao gồm một dãy mạch khuếch đại. Nhưng mỗi

Giáo trình thực hành truyền thanh – truyền hình.
15
g. KĐCS: đây là tầng KĐ cuối cùng trong máy tăng âm, KĐ cho ra CS lớn
phù hợp với loa. Transistor CS thường mắc kiểu đẩy kéo và làm việc ở
chế độ hạng AB hay hạng B. Các amplifier chỉ khác nhau ở tầng này và
thường dùng các kiểu KĐCS:
• OTL: Out put trasformer less. (Ngõ ra không dùng biến áp)
• OCL: Out put capacitor less. (Ngõ ra không dùng tụ)
• BTL: Brigde transistor line out. (Ngõ ra dùng cầu transistor)
h. Mạch bảo vệ: bảo vệ tầng KĐCS, Bảo vệ loa.
i. Loa : biến đổi tín hiệu điện thành tín hiệu âm thanh.
j. Nguồn cung cấp: nguồn xoay chiều 110V hay 220V được chỉnh lưu thành
nguồn 1 chiều cung cấp diện cho toàn máy. (1 phần không sử dụng ổn
áp cung cấp trực tiếp cho KĐCS, 1 phần qua ổn áp cung cấp cho các
mạch khác). Nguồn thường sử dụng 2 dạng chính: Nguồn đơn và nguồn
đối xứng.
3. NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG THEO SƠ ĐỒ KHỐI:
a. Tín hiệu từ micro hay từ các nguồn tín hiệu phụ khác đưa tới 2 ngõ
vào Mic và Aux có biên độ khá nhỏ được mạch khuếch đại micro
và aux khuếch đại cho biên độ lớn lên sau đó đưa đến mạch trộn
tín hiệu, sau khi qua mạch trộn biên độ tín hiêu đưa đến mạch âm
sắc là tương đồng như nhau và tại đây tín hiệu sẽ được điều chỉnh
để có được âm trầm hay âm bổng đáp ứng nhu cầu sử dụng. Sau đó
tín hiệu tiếp tục được đưa sang mạch khuếch đại công suất khuếch
đại cho tín hiệu lớn lên để nghe được trên loa.
a. Nối nguồn thế chuẩn +12V và mass (GND) từ bộ nguồn đã được tạo sẵn
cấp cho khối KĐCS.
Trường Đại Học Cơng Nghiệp Tp.HCM
Giáo trình thực hành truyền thanh – truyền hình.
16

CAP
C5
C4C3
R1 R4R3
C11
C9
C12
C7
R2
C10
C13
R5 R6
IN L
OUT L OUT R
IN R

Hình 1-2
b. Chức năng và nhiệm vụ linh kiện trong mạch.
c. Nguyên lý hoạt động của mạch.
d. Những hư hỏng thường xảy ở mạch khuếch đại công suất.
V. KIỂM TRA-ĐÁNH GIÁ:
− Nộp bài báo cáo của các nhóm về kết qủa khảo sát và kết qủa đo đạt.
Trường Đại Học Cơng Nghiệp Tp.HCM
Giáo trình thực hành truyền thanh – truyền hình.
17
− Mỗi nhóm tự tìm và lắp ráp, cân chỉnh 1 mạch KĐCS dùng IC.
− Phân tích nhiệm vụ linh kiện và nguyên lý hoạt động của mạch.

1uF
INPUT
R16
22K
C13
.001
R10
33/2W
C8
100
C1
220pF
R12 3K3
+
C2
1uF
SPEAKER
R5 3K3
+
C7
.33
R3
10K
C4
.001
R11
1
R2
22K
R14

GND_IN (1) 0V
GND_O UT (1) 0V
OUT_ (1) 17V 2
BS _ (1) 33V
VCC 35V3
SUB 0V
RIPPLE_F 31V 4
BS_2 33V
OUT_2 17V 2
GND_O UT (2) 0V
GND_IN (2) 0V
NF_ (2) 19V 7
IN_ (2) 19V
MUTE 35V
BS - B + 34V
.
C12
.33
+
C16
33uF
+
C9
100uF
+
C18
47uF/ 16V
+
C3
1uF

Hình 1-5
2. Nhiệm vụ linh kiện :
Chân 2: nhận hồi tiếp nghòch để ổn đònh độ lợi tầng khuếch đại một
Chân 3, 4, 8, 12, 13: nối mass
Chân 5: ngõ ra của tầng công suất một
Chân 6: lấy tín hiệu tự cử để nân caotín hiệu ra, điện trở 33 ohm
lấy điện cho chân 6
Chân 7: nguồn
Chân 9: Mass
Chân 10: hồi tiếp dương
Trường Đại Học Cơng Nghiệp Tp.HCM
Giáo trình thực hành truyền thanh – truyền hình.
20
Chân 11: ngõ ra
Chân 12, 13: Mass
Chân 14: hồi tiếp âm
R
1
R
16
: hạn biên độ tín hiệu
R
2
R
3
: Cầu phân áp tín hiệu vào chân 13
R
4
C
5

: hồi tiếp dương
R
15
C
14
: hồi tiếp âm
C
!0
C
14
: xuất âm
D: chóng điện áp ngược
3. Nguyên lý họat động:
− Tín hiệu sau khi đïc lựa chọn tần số sau đó đưa vào chân số 1 và 15
của IC qua tụ liên lạc C
3
tín hiệu vào IC được khuếch đại lớn và đưa
ra chân số 5 và 11 qua hai tụ xuất âm C
10
và C
14
một phần tín hiệu
ngõ ra được hồi tiếp về chân 14 và 2 của IC để ổn đònh tần số âm
thanh.
Trường Đại Học Cơng Nghiệp Tp.HCM
Giáo trình thực hành truyền thanh – truyền hình.
21
− Tín hiệu dương được lấy ra từ chân 17 đưa vào chân 10 để lọai bỏ tần
số nhiễu do mạch tạo ra, sau khi tín hiệu được lấy ra đưa đến mạch
lọc gồm R

điện áp qúa khác so với thiết kế thì phải xem lại các trò số điện trở phân
cực.
2. Khi đã xác đònh được điều kiện DC thì cho tín hiệu từ máy phát sóng vào
cực B, dùng máy hiện sóng để quan sát dạng sóng ngõ ra.
3. Nếu tín hiệu ra lớn và không bò méo dạng là phần mạch đã chạy tốt.
4. Tương tự ta lắp các tầng còn lại.
5. Nối tụ liên lạc giữa 2 tầng lại và dùng máy khảo sát dạng tín hiệu tại ngõ
ra
Trường Đại Học Cơng Nghiệp Tp.HCM
Giáo trình thực hành truyền thanh – truyền hình.
23
D1 - D 4
BRIDGE
- +
T
TRANSFOR MER
C1
4700 MF/50V
+
6. Nối các tầng lại với nhau và chú ý không được gắn sò công suất và loa
vào ngay mà ta phải đo lại điện áp tại các điểm chuẩn trước khi gắn sò
công suất và loa. Lưu ý : sò công suất phải được gắn vào các lá nhôm
tản nhiệt và lót cách điện.
7. Mạch nguồn thường sử dụng trong mạch công suất OTL:

Hình 2-1
IV. CÁC BÀI THỰC TẬP:

H1061
C9
47uF/16v
C11
470uF/16v
C5
47uF/16v
R14
470
R16
R
Q2
A1015
C8
100uF/16v
R2
10K
R5
15K
R12
470
C7
CAP N P
C1
1uF/16v
R9
10
D3
1N4007
D3

− Đo điện áp phân cực tại các tầng khuếch đại
Trường Đại Học Cơng Nghiệp Tp.HCM
Giáo trình thực hành truyền thanh – truyền hình.
24
− Đo dòng qua từng tầng khuếch đại
− Đo biên độ tín hiệu vào và ra
− Đo và ghi lại kết qủa đo tại các điểm đo đặc trưng trên mạch
V. KIỂM TRA-ĐÁNH GIÁ:
− Nộp bài báo cáo của các nhóm về kết qủa lắp ráp và kết qủa đo đạt.
− Mỗi nhóm tự tìm và lắp ráp, cân chỉnh 1 mạch KĐCS dạng OTL.

Phân tích nhiệm vụ linh kiện và nguyên lý hoạt động của mạch.

Trường Đại Học Cơng Nghiệp Tp.HCM
Giáo trình thực hành truyền thanh – truyền hình.
25
BÀI 3: MẠCH KĐCS OCL
I. THIẾT BỊ SỬ DỤNG:
1. Sơ đồ nguyên lý
2. Linh kiện lắp mạch
3. Mạch in
4. Nguồn cung cấp
5. Máy phát tín hiệu
6. Loa và dây tín hiệu
7. Đồng hồ đo
8. Dao động ký
II. MỤC TIÊU:
III. NỘI DUNG:
Mạch KĐCS OCL là dạng mạch KĐ sử dụng nguồn cung cấp là nguồn
đối xứng, có mức điện áp cung cấp từ 30v đến 50v. Có điện áp trung


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status