Đại cương về bỏng - Pdf 17

Đại cương về bỏng 1 Votes
Mục tiêu học tập:
• Trình bày được các nguyên nhân gây nên bỏng.
• Nắm được cách tính diện tích và xác định độ sâu của bỏng
• Trình bày được diễn biến lâm sàng của bỏng.
• Trình bày được cấp cứu ban đầu của bỏng
2. Nội dung:
2.1. Đại cương:
− Bỏng là một cấp cứu thường gặp trong cuộc sống đời thường. Thỉnh thoảng phải cấp
cứu bỏng hàng loạt.
− Đến 80 % tổng số bệnh nhân là bỏng nông trên diện hẹp, chiếm dưới 20% diện tích
da của cơ thể. Đối với loại bỏng này, điều trị rất đơn giản: cho bệnh nhân nghỉ ngơi, giảm
đau và chống bội nhiễm.
− Số 20 % còn lại là bỏng vừa rộng vừa sâu. Loại này rất nặng, cần phải tập trung hồi
sức tích cực, đặc biệt trong 8 giờ đầu. Tỷ lệ tử vong loại này còn rất cao.
2.2. Nguyên nhân của bỏng :
− Bỏng do nhiệt: do nước sôi, do bỏng xăng…
− Có thể bỏng do nhiệt độ thấp: nước đá, nitơ lạnh…
− Bỏng do tia lửa điện (đặc biệt là điện cao thế), do sét đánh.
− Bỏng do hoá chất: phospho, acid, xút…
− Bỏng do phóng xạ.
2.3. Cách tính diện tích bỏng:Có nhiều cách tính diện tích bỏng, người lớn tính khác trẻ
em vì ở trẻ em tỷ lệ giữa đầu
− mặt – cổ so với các chi lớn hơn người lớn:
− Người lớn theo “luật 9” của Wallace:
Vị trí Diện tích ( %) Cộng
Đầu – mặt – cổ 9 % 9 %
Thân mình phía trước 9 % x 2 18 %

− Bỏng độ 4: tác nhân gây bỏng phá huỷ hết da, bỏng ăn tới tận cơ, xương, cả một
vùng của chi bị cháy đen. Thường gặp do điện cao thế, sét đánh, cháy nhà ( trong các
thảm hoạ cháy nhà cao tầng), cháy ô tô trở khách…).
Bỏng trung gian: là loại bỏng nằm giữa giới hạn bỏng nông và bỏng sâu. Bỏng lan tới
một phần của lớp tế bào đáy ( lớp nông, phần uốn lượn lên xuống ). Bỏng loại này tiến
triển tốt, nhưng cũng có thể nặng lên và thành bỏng sâu. Thường gặp bỏng nước sôi chỗ
có quần áo…
2.5. Chẩn đoán độ sâu của bỏng: một số nghiệm pháp đơn giản để chẩn đoán bỏng
nông và bỏng sâu:· Thử cảm giác vùng da bị hoại tử bỏng: dùng kim nhọn, tăm bông
− Bỏng thượng bì: đau sẽ tăng.
− Bỏng trung bì: còn đau nhưng giảm.
− Bỏng sâu: không biết đau. · Cặp rút lông ở vùng hoại tử bỏng : nếu không đau, rút dễ
là bỏng sâu.
Nghiệm pháp tuần hoàn vùng bỏng: đặt vòng vải của dụng cụ đo HA lên trên của vùng
chi bị bỏng. Bơm không khí đến 80 – 90 mmHg để 10 phút. Nếu là bỏng nông màu sẽ tím
dần. Nếu là bỏng sâu sẽ không thay đổi màu sắc ( do tắc mạch).
2.6. Tiên lượng bỏng: dựa vào
− Nguyên nhân gây bỏng: bỏng do hoá chất nặng hơn bỏng nhiệt…
− Diện tích và độ sâu của bỏng: diện tích bỏng rộng nặng hơn diện tích bỏng hẹp…,
bỏng sâu nặng hơn bỏng nông…
− Cơ địa bệnh nhân: bỏng ở trẻ em và người già yếu tiên lượng nặng. Người lớn, bỏng
độ 2 quá 30 %, độ 3 quá 15 % là bỏng nặng. Nhưng trẻ em, bỏng độ 2 quá 12 %, độ 3 quá
6 % đã là nặng.
− Dựa vào vị trí bỏng: bỏng đường hô hấp hiếm gặp hơn nhưng rất nặng. Bỏng vùng
đầu mặt, tiên lượng nặng có lẽ do rối loạn vận mạch gây thiếu máu não, gây phù não.
Bỏng vùng hậu môn sinh dục dễ bị nhiễm khuẩn. Bỏng bàn tay gây sẹo co và dẫn đến
mất chức năng của bàn tay…
2.7. Diễn biến lâm sàng của bỏng:
Đa số bỏng nông, diện tích hẹp nên tiên lượng nhẹ, chỉ cần chăm sóc tại chỗ là khỏi.
Bỏng nặng diễn biến qua các giai đoạn:

− Nếu điều trị tốt, bỏng nhẹ, vá da sớm… thì BN hồi phục dần.
− Nếu điều trị kém, bỏng nặng…BN suy kiệt dần à một vòng luẩn quẩn: thiếu máu,
thiếu protein, nhiễm khuẩn… càng loét thêm, miếng da vá bị bong không đạt kết quả


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status