I . Khái quát về tâm lý học
1. Khái niệm tâm lý con ngời.
- Tâm lý con ngời là một hiện tợng tinh thần, là sự phản
ánh hiện thực khách quan vào não ngời đợc hình thành
biểu hiện và phát triển trong hoạt động giao tiếp của
con ngời. Mặc dù tâm lý con ngời rất phức tạp tuy nhiên
có thể phân thành 3 loại :
* Các quá trình tâm lý : đó là hiện trạng tâm lý tồn tại
trong khoảng thời gian tơng đối ngắn có mở đầu diễn
biến và tơng đối rõ ràng .
- Bao gồm :
+ Quá trình nhận thức : phản ánh thuộc tính quy luật
của sinh vật hiện tợng, sản phẩm của quá trình này là trí
thức .
+ Quá trình xúc cảm : phản ánh mỗi quan hệ giữa đối t-
ợng với nhu cầu của con ngời . Nếu đối tợng thoả mãn
những nhu cầu thì tạo ra những xúc cảm tích cực. Nếu
đối tợng không thoả mãn những nhu cầu thì tạo ra
những xúc cảm tiêu cực, sản phẩm của quá trình là
những rung động.
+ Quá trình hoạt động: phản ánh chính bản thân hoạt
động, sản phẩm là điều chỉnh hoạt động.
* Các trạng thái và tâm lý: đó là hiện tợng tâm lý tồn tại
trong khoảng thời gian tơng đối dài.
- Bao gồm:
+ chú ý: là trạng thái tâm lý giúp con ngời tập trung vào
một hay một số đối tợng. Tạo điều kiện để các đối tợng
phản ánh tốt nhất.
+ Tâm trạng: là trạng thái cảm xúc tồn tại trong khoảng
thời gian tơng đối dài, chi phối toàn bộ hoạt động của
2.Đối tợng, nhiệm vụ và phơng pháp nghiên cứu tâm
lý học.
- Tâm lý học ra đời 1879
- Do yêu cầu sản xuất
- Do nhu cầu giáo dục.
- ở mỗi gia đình lứa tuổi tâm lý con ngời khác nghể
nghiệp =>phơng pháp giáo dục là khác nghể nghiệp.
* Đối tợng nghiên cứu của tâm lý học: là hiện tợng tâm
lý quy luật hình thành và phát triển tâm lý ngời.
* Nhiệm vụ: là việc làm cụ thể gồm:
+ Nghiên cứu bản chất tâm lý con ngời.
+ Phân loại tâm lý con ngời.
+ Nghiên cứu cơ chế của sự hình thành và phát triển
tâm lý con ngời.
+ Nghiên cứu ứng dụng chi thức tâm lý học vào cuộc
sống đặc biệt là giáo dục.
* Phơng pháp nghiên cú:
+ Quan sát: tâm lý con ngời đợc biểu hiện qua cử chỉ,
hành vi, lời nói việc làm do đó phơng pháp quan sát là
phơng pháp thu thập số liệu từ đó mà xử lý rút ra bản
chất con ngời.
+ Phân tích sản phẩm hoạt động: tâm lý của con ngời đ-
ợc đa ra ngoài và đợc giữ lại ở sản phẩm hoạt động do
đó phân tích để đánh giá tâm lý con ngời.
+ Điều tra: ngời nghiên cứu đa ra hoàn thành câu hỏi để
ngời đợc nghiên cứu tự trả lời hoặc lựa chọn từ đó mà
ngời nghiên cứu xử lý và đánh giá tâm lý ngời khác.
+ Câu hỏi đóng:đa ra câu hỏi và kèm theo phơng án trả
lời để ngời đợc nghiên cứu lựa chọn.
+ Câu hỏi mở:ngời nghiên cứu đa ra câu hỏi không kem
hình ảnh về đối tợng của hiện thực khách quan.
+ Phản ánh tâm lý mang tính chủ thể:đợc biểu hiện
cùng một đối tợng phản ánh nhng ở mối ngời lại tạo ra
những hình ảnh về đối tợng đó có những sắc thái khác.
VD: cùng học một môn do một giáo viên dạy, trong lớp
có 5 loại học sinh kha, giỏi, trung bình, yếu, kém.
- Cùng một đối tợng phản ánh nhng ở thời điểm và tâm
trạng khác nên mỗi ngời tạo ra hình ảnh và đối tợng đó
có những sắc thái khác nhau.
+ Nguyên Nhân:
+ Đặc điểm sinh lý và cấu tạo bộ não của mỗi ngời khác
nhau
+ Môi trờng sống của mỗi ngời khác nhau
+ Tính tích cực hoạt động & giao tiếp quan hệ giữa ng-
ời và ngời.
- Để có sự phản ánh tâm lý con ngời phải có quan hệ
với các đối tợng của hiện thực khách quan mỗi quan hệ
đó gọi là hoạt động,còn nếu đối tợng là ngời khác thì
mối quan hệ đó gọi là giao tiếp.Hoạt động và giao tiếp
là hai dòng quan hệ nên cuộc sống thực của mỗi ngời
quyết định sự phát triển tâm lý con ngời.
+ ứng dụng s phạm:
+ Vì tâm lý ngời là sự phản ánh hiện thực khách quan
mà hiện thực khách quan cơ bản đối với học sinh & là
nội dung dạy học do đó khi nghiên cứu và hình thành
tâm lý học sinh phải nghiên cứu nội dung dạy học.
+ Vì tâm lý ngời mang tính chủ thể cho nên trong dạy
học phải đảm bảo nguyên tắc dạy sát đối tợng.Nghĩa là
giáo viên phân hoá nội dung bài dạy tính 3 loại câu hỏi
phù hợp với 3 loại học sinh trong lớp:giỏi,khá,trung
- Đơn vị hoạt động của não là phản xạ
- Một phản xạ có 4 phần:
+ Phần tiếp nhận:bao gồm các giác quan(giác quan thứ
6 là một trờng đa chiều do sự hoạt động đồng đều của 5
giác quan)và dây thần kinh hớng tâm.Nhiệm vụ của
phần này là tiép nhận các tác động khách quan & mã
hoá các tác động đó tính xung động của thần kinh
truyền lên não.
+ Phần trung ơng(bộ não):Tiếp nhận xung động thần
kinh & giải mã các xung động đó để tạo ra các hình ảnh
tâm lý.
+ Phần vận động:là những hoạt động của con ngời tác
động vào đối tợng theo sự điều khiển.điều chỉnh của các
hình ảnh tâm lý của trung ơng.
+ Phần liên hệ ngợc:là tín hiệu từ phần vận động bảo vệ
phần trung ơng kết quả phần hoạt động từ đó mà con
ngời điều khiển,điều chỉnh hoạt động để đạt đợc mục
đích.
* Kết Luận:Mặc dù tâm lý ngời nằm ở phần trung ơng
nhng nó không tách rời phần còn lại.
+ Để tâm lý phát triển bình thờng thì các giác quan bộ
não phải hoạt động bình thờng,tuy nhiên hoạt động bộ
não không quy định nguồn gốc,nội dung,chất lợng tâm
lý con ngời mà não ngời chỉ là cơ quan phản ánh,là nơi
tiếp nhận và gìn giữ hình ảnh tâm lý.
- ứng dụng s phạm:
+ Đặc điểm sinh lý & cấu tạo bộ não của HS không
quyết định quá trình học tập của h/s mà não chỉ là nơi
tiếp nhận gìn giữ những tri thức học sinh tiếp thu đợc.
+ Đặc điểm sinh lý của mỗi HS có sự khác nhau,tốc độ
Quá trình đó xét về mặt chức năng là quá trình giáo
dục.Giáo dục lúc đầu là thủ pháp sau đó giáo dục đợc tổ
chức lại nghĩa là có mục tiêu,nội dung,phơng pháp &
do ngời có tay nghề dạy học đảm nhận đó là giáo dục
nhà trờng.
- Giáo dục nhà trờng giữ vai trò chủ đạo đối với sự phát
triển của con ngời(học sinh).
b)Tâm lý mang tính Ls:
- Xã hội loài ngời luôn luôn phát triển do đó nền
VHXH luôn luôn phát triển,tâm lý của con ngời có
nguồn gốc và nội dung từ nền VHXH cho nên khi nền
VHXH thay đổi,phát triển tâm lý con ngời cũng thay
đổi và phát triển.
- Sự phát triển một con ngời đợc diễn ra nhờ gia
đình,các gia đình này khác nhau về sự phát triển tâm lý.
Ví dụ: Đặc điểm sinh lý của học sinh trung học cơ sở:
- Dậy thì
- T duy trừu tợng đang dần dần chiếm u thế
- Hình thành kỹ năng phân phối chú ý giữa các công
việc diễn ra cùng một lúc
- Xu hớng vơn lên làm ngời lớn
- Tình bạn bắt đầu hình thành.
+ Hệ trung học phổ thông:
- T duy trừu tợng chiếm u thế
- Hình thành kỹ năng tự học
- Xu hớng tự khám phá bản thân mình mong muốn ngời
khác tôn trọng cá tính của mình.
- Tình bạn thân thiết bắt đầu hình thành.
- Xuất hiện tình yêu khác giới
- Xu hớng chọn nghề và xác định giá trị cuộc sống đợc
HS tiếp thu đợc & giáo viên giảng dạy đợc.
- Phơng pháp dạy học phải thay đổi ở từng cấp học
Ví dụ: ở lứa tuổi HS THPT:phơng tiện trực quan mang
tính khái quát đó là hình thành ký hiệu.sử dụng các ph-
ơng pháp dạy học phát huy tính độc lập của HS đó là
phơng pháp dạy học nêu vấn đề dạy học mang tính
nghiên cứu,phơng pháp thảo luận nhóm.
Ch ơng ii : Hoạt động và giáo dục.
I.Hoạt động.
1.Khái Niệm hoạt động.
Hoạt động là quá trình thiết lập & vận hành mỗi quan
hệ giữa chủ thể và đối tợng để tạo ra sản phẩm thoả
mãn nhu cầu của chủ thể và của ngời khác.
a) Hoạt động bao giờ cũng có đối tợng:
Đối tợng hoạt động là sinh vậtvà hiện tợng,tri thức mà
chủ thể nhằm tác động vào,biến đổi để tiếp thu nó hoặc
làm ra sản phẩm ta gọi là đối tợng.
- Đối tợng có hai hình thức tồn tại:
+ Tồn tại bên ngoài vật chất ở hình thức này đối tợng
tồn tại khách quan & tri phối hoạt động của chủ thể.
Tồn tại bên trong(tinh thần,tâm lý): đó là hình ảnh về
đối tợng là kết quả phản ánh những thuộc tính của đối t-
ợng,sự phản ánh này chỉ đợc thực hiện trong hoạt động
của chủ thể.
- ứng với hai hình thức của đối tợng là hai hình thức của
một hoạt động.
+ Hình thức hoạt động bên ngoài:ở hình thức này chủ
thể sử dụng thao tác vật chất tác động trực tiếp vào đối
tợng để làm bộc lộ nội dung đối tợng.
+ Hình thức hoạt động bên trong: chủ thể sử dụng ngôn
- Trong hoạt động đối tợng đợc bọc lộ dần dần theo
trình độ chủ thể & ngợc lại sự phát triển nội dung đối t-
ợng lại quyết định sự phát triển của chủ thể.
* ứng dụng s phạm:
-HS tác động vào trí thức(nội dung môn học) thì HS trở
thành chủ thể & tri thức đó mới trở thành đối tợng trong
hoạt động học tập do đó nhiệm vụ của ngời giáo viên là
tổ chức điểu khiển để HS thực hiện hoạt động học tập
thì HS mới trở thành chủ thể & trí thức của bài học mới
trở thành đối tợng.
c) Hoạt động đợc thực hiện theo cơ chế gián tiếp.
- Trong quá trình hoạt động con ngời sử dụng công cụ
phơng tiện,có 2 loại công cụ phơng tiện:
+ Công cụ phơng tiện bên ngoài(vật chất)
+ Công cụ phơng tiện bên trong(vốn kinh nghiệm tâm
lý của chủ thể)
+ ứng dụng s phạm:công cụ chủ yếu trong học tập là
những tri thức của HS đã tiếp thu đợc,đó chính là nội
dung các môn học do đó việc xây dựng nội dung các
môn học có ý nghĩa quyết định sự phát triển của tâm lý
HS.thực chất của dạy học là hình thành công cụ tâm lý
cho HS.tuy nhiên những tri thức HS tiếp thu đợc chỉ trở
thành công cụ khi HS hiểu tri thức đó.
d) Hoạt động có 2 quá trình diễn ra đồng thời.
- Quá trình đối tợng hoá(xuất tâm):trong quá trình hoạt
động tâm lý của chủ thể đợc đa ra ngoài & đợc giữ lại ở
sản phẩm hoạt động.
- Quá trình chủ thể hoá (nhập tâm)trong quá trình chủ
thể chuyển nội dung đối tợng vào bản thân mình để
hình thành và phát triển tâm lý.
phơng tiện: phơng tiện bên ngoài, phơng tiện bên trong.
Trong hai phơng tiện là hai quyết định)
+ Ba yếu tố trên tạo thành nội dung đối tợng hoạt động
và đó là nội dung tâm lý mà chủ thể phải đạt đợc sau
khi kết thúc hoạt động.
b) phía chủ thể.
- Hiện tợng: là quá trình hình thành động cơ, làm ra
sản phẩm cuối cùng.
- Hiện tợng: là quá trình hình thnàh mục đích, làm ra
sản phẩm trung gian của hoạt động.
- Thao tác: là phần kĩ thuật của hoạt động.
2.2) Phân tích mỗi quan hệ giữa các yếu tố trong cấu
trúc.
- Cấu trúc của hoạt động không phải là sự kết hợp của
các yếu tố, trơng trình mà là cấu trúc chức năng nghĩa
là có sự chuyển hoá các yếu tố trong cấu trúc.
a) Mỗi quan hệ giữa hoạt động và hành động (động
cơ và mục đích)
- Đặc trng cho một hoạt động là động cơ , đặc trng cho
hành động là mục đích.
- Động cơ có chức năng thúc đẩy, mục đích không có
chức năng thúc đẩy mà hớng chủ thể đến động cơ.
- Một động cơ đợc chủ thể hoá thành nhiều mục đích
khác nhau do đó một hoạt động bao gồm những hành
động (vd: hoạt động dạy có động cơ là học sinh, động
cơ này đợc cụ thể thành sáu mục đích do đó hoạt động,
do đó hoạt động dạy bao gồm sau hành động. Hành
động tìm hiểu tâm lý học sinh, hành động nắm vững nội
dung môn dạy, bài dạy, tiết dạy, hành động soan giáo
án, hành động tổ chức điều khiển học sinh tiếp thu tri
sắp xếp theo trình tự(vd:cộng hai phân số khác mẫu
số,thao tác một quy đồng mẫu số,thao tác 2 cộng hai
phân số cùng mẫu số thao tác 3 là ghi kết quả của phép
cộng hai phân số khác mẫu số)
+ Tính chất hữu hạn:số lợng các thao tác hành động
không thừa không thiếu.
+ Tính hiệu quả:sau khi kết thúc các thao tác của một
hành động phải tạo ra sản phẩm,một hành động sau khi
thực hiện xong mục đích thì nó chuyển hoá thành thao
tác để thực hiện đợc hành động khác.
* ứng dụng s phạm:
- Vận dụng cấu trúc của hoạt động vào dạy học giáo
viên cần làm những việc sau:
+) Trên cơ sở phân tích sách giáo khoa, bài dạy giáo
viên phải xác định chính xác các đơn vị tri thức mà
trong bài học nghĩa là xác định mục đích cho học sinh
từ đó mà xác định các hành động, các thao tác hcọ cho
học sinh để đạt mục đích.(vd: khi dạy khái niệm trạng
ngữ co hai đơn vị tri thức một. thứ nhất là trạng ngữ là
khác phần phụ của câu, thứ hai trạng ngữ làm rõ cho
câu chính ).
+) Giáo viên ra điều kiện học sinh thực hiện các hành
động bằng thao tác học để đạt mục đích <tiếp thu bài
học>
+) Giáo viên tập cho học sinh luyện tập các hành động
trên <vận dụng tri thức vừa tiếp thu để giải bài tập> để
hình thnàh kĩ năng.
+) Giáo viên hớng dẫn học sinh sử dụng các hành động
này để thực hiện các hành động trong bài học tiếp theo
nghĩa là chuyên hoá thành thao tác.
thân mình, tự đánh giá là mỗi ngời là thu thập và xử lý
những t tởng về chính mình , từ đó xác định mình là ai,
mình là ngời nh thế nào và có khả năng gì. Hai phơng
pháp tự đánh giá.
- So sánh mục tiêu với kết quả đạt đợc trong hoạt động.
+ So sánh đổi chiều ý thức đánh giá của ngời khác về
bản thân mình từ hai phơng pháp trên cá nhân tự rút ra
kết luận về bản thân mình.
- Có hai trờng hợp: Tự đánh giá phù hợp khi ý kiến
đánh giá của ngời khác và tự đánh giá của cá nhân,
đánh giá đúng những cái mà trong thực tế cá nhân đó
đạt đợc từ đó hình thành tính khiêm tốn, lòng tự trọng.
+ Tự đánh giá không phù hợp: Khi ý đánh giá của ngời
khác và tự đánh giá của cá nhân, đánh giá quá cao
những cái mà trong thực tế cá nhân đó cha đạt đợc từ đó
hình thành tính tự cao(tinh tớng).
- Khi ý đánh giá của ngời khác tự đánh giá của cá nhân
đánh giá thấp những cái trong thực tế cá nhân đó đạt đ-
ợc hình thành tính tự ti.
* ứng dụng s phạm: nhà trờng tổ chức dạng hoạt động
giao tiếp cho học sinh để mỗi học sinh tự bộc lộ tâm lý
của mình từ đó mà nhận xét đánh giá với nhau,
+ Nhà trờng cần xây dựng các tiêu chuẩn đánh giá các
môn học, nề nếp và sinh hoạt tập thể đồng thời phối hợp
sự đánh giá các giáo viên bộ môn, gia đình và tập thể
lớp để thống nhất ý kiến đánh giá.
c ) Giao tiếp đợc hiện theo cơ chế gián tiếp:
- Trong giao tiếp con ngời sử dụng công cụ phơng tiện
để gửi thông điệp cho nhau. Có hai loại công cụ phơng
tiện.
hai mặt:
Biểu đạt:là quá trình mỗi ngời truyền kinh nghiệm,T t-
ởng trong đầu ra nghĩa bên ngoài để truyền cho ngời
khác,
- Hiểu biệu đạt:là quá trình tâm lý phán ánh lợng t tởng
chứa đựng trong thông báo bằng lời(nói và viết).Từ ngời
khác truyền đến.
- Giao tiếp bằng nghĩa nói có hai loại:
+ Đối thoại:cả hai bên phải tham gia xây dựng nội
dung,quá trình giao tiếp và có sự đổi vị trí và vai trò của
mỗi bên.Nghĩa mang tính rút gọn và thờng sử dụng tất
từ đa đẩy để phát triển quá trình giao tiếp.
+ Độc thoại:Diễn ra khi một ngời nói liên tục,ngời khác
là nghe,yêu cầu khi độc thoại ngời độc thoại phải chuẩn
bị trớc nội dung.khi độc thoại phải bao quát ngời
nghe.nội dung ngời độc thoại phải có quan hệ logic với
nhau.
- Trong quá trình giao tiếp khi giao tiếp bằng nghĩa nói
cần chú ý không gian giao tiếp của mỗi cá nhân:khong
gian giao tiếp của mỗi là khoảng cách riêng của mỗi
ngời .thuộc về ngời đó là khoảng cách chứa ra từ cơ thể
ngời đó đến ngời khác trong giao tiếp, có 4 khoảng
cách:
+ Khoảng cách thân tình,ruột thịt(45cm).
+ Khoảng cách cá nhân(45cm<1,2m) là giao tiếp bạn
bè.
+ Khoảng cách xã hội(1m2<4m):diễn ra trong giao tiếp
chính thức của các nhóm trong xã hội.
+ Khoảng cách công cộng(trên 4m).
+ Hành vi do xã hội quy định(nhà trờng)
+ Hành vi đó phải thực hiện mục đích của giáo viên(hoc
sinh hiểu bài).Thái độ và hành vi của giáo viên phải
nhất quán với nhau (vd: khi phê bình học sinh ánh mắt
phải nghiêm nghị, cử chỉ rõ ràng lời nói rứt khoát, khi
khen một học sinh lời nói nhẹ nhàng biểu cảm và kèm
theo nụ cời ).
*)Tôn trọng học sinh:
+ Giáo viên phải coi mỗi học sinh là một nhân cách có
quyền đợc học tập, đợc tham gia các dạng bài đọc, giao
tiếp do lớp tổ chức:
+ Giáo viên xác nhận và động viên kịp thời của học
sinh trong học tập.
+ Khi giảng dạy giáo viên phải bao quat tàon lớp, chú ý
đến từng học sinh.
+ Trong tiết học học sinh nào cũng đợc làm việc, đợc
phát biểu ý kiến.
+ Khi giáo viên mắc lỗi phải thật xin lõi học sinh.
Nghĩa câu hỏi thuộc phạm vi bài dạy nhất thiết giáo
viên phải trả lời, nếu cha trả lời phải khất học sinh tránh
trả lời tuỳ tiện.
+ Giáo viên không đợc định kiến, nói câu, hành vi xúc
phạm học sinh (tôn trọng học sinh).
*) Thiện ý trong giao tiếp:
+ Giáo viên luôn luôn nghĩ tốt về học sinh, giành những
điều kiện thuận lợi cho học sinh trong quá trình giảng
dạy thực chất của soạn giáo án mà giáo viên gia công
chế biến nội dung bài học cho phù hợp với khả năng
nhận thức của học sinh.
+ Giáo viên phải có tránh nhiệm cao khi giảng dạy bài
+ Căn cứ vào nội dung bài dạy giáo viên thiết kế thời
gian các vấn đề(câu hỏi, ) và lựa chọn các phơng tiện
trực quan (bản đồ, sơ đồ, hình vẽ ) sao cho phù hợp .
+ Giáo viên tạo cho học sinh nhận thức vấn đề tri giác
các phơng tiện trực quan để thu nhập dữ liệu.
+ Giáo viên tạo cách hình dung (hình tợng câu hỏi gợi ý
) để mỗi học sinh giải quyết vấn đề trong quá trình học
sinh giải quyết vấn đề giáo viên cần bao quát để giúp đỡ
những em gặp khó khăn.
+ Giáo viên nhận xét đánh giá hớng dẫn học sinh tự
nhận xét đánh giá kết quả giải quyết vấn đề và sau đó
sau đó giáo viên đa ra câu trả lời đúng ,đó chính là nội
dung bài học.
+ Giáo viên tìm cách tiếp xú tâm lý học sinh để giải
quyết nhiệm học đó là phơng pháp thảo luận nhóm. ph-
ơng pháp đợc tiến hành nh sau:
- Căn cứ vào nội dung bài học để thiết kế thành các vấn
đề và chia lớp thành các nhóm. Các nhóm đồng đều về
giới tính và học việc.
- Giáo viên giao vấn đề cho các nhóm và phát cho mỗi
học sinh một phiếu học tập.
Giáo viên cho các nhóm thảo luận sau đó đại diện các
nhóm trình bày cách giải quyết vấn đề của nhóm mình.
- Giáo viên cho các nhóm nhận xét cách đánh giá lẫn
nhau sau đó giáo viên nhận xét đánh giá các nhóm và đ-
a ra lời giải đung đó là tri thức mới của bài học.
2.2) Các giai đoạn GTSP.
- Quá trình GTSP bao gồm các giai đoạn sau:
a) Mở đầu quá trình GTSP.
- Mục tiêu của quy định này phải tạo ra đợc thiện cảm
- Các bớc trên lớp đảm bảo tính khách quan và s phạm
cụ thể có 5 bớc:
+ ổn định lớp
+ kiểm tra bài cũ: kiểm tra những tri thức mà học sinh
phải sử dụng để tiếp thu tri thức mới .
+ Giảng bài mới
+ Củng cố : giáo viên hoàn tất lại toàn bộ tri thức của
bài, mức cao hơn là hớng dẫn học sinh vận dụng tri thức
vừa tiếp thu để giải quyết bài tập.
+ Hớng dẫn học sinh tự học và giao bài tập về nhà.
- Khi giảng dạy phải bao quát toàn lớp và chú ý từng
học sinh và phân loại nội dung bài dạy nên chia thành 3
loại câu hỏi cho phù hợp vói 3 loại học sinh trong lớp.
+ Trình bày bảng theo dàn ý của bài viết từ trái sang
phải . các đề mục phải viết rõ ràng chính xác, các công
thức, quy tắc viết đúng quy ớc, chữ viết trên bảng học
sinh phải đọc đợc x=a/200(x là kích thớc chữ viết trên
bảng tính = cm, a là khoảng cách từ học sinh cuối cùng
đến bảng tinh = cm ). Độ dùng dạy học có kích thuớc
đủ lớn để ở vị trí mà khoảng cách song song mà học
sinh trong lớp quan sát nhìn đợc.
c) Thuộc nội dung quá trình giao tiếp
- Mục tiêu của giai đoạn này phải đợc cả giáo viên và
học sinh ý thức đợc là đã thực hiện đợc quá trình giao
tiếp, cả 2 bên ý thức đợc đồ dùng của nó.
Chơng III
Hoạt động nhận thức.
I. Khái niệm hoạt động nhân thức.
- Hoạt động nhận thức là qua trình con ngời phản ánh
của đối tợng sản phẩm của hoạt động này là tri thức.
+ Cảm giác là một quá trình tâm lý nghĩa là có nảy
sinh(khi đối tợng tác động).cảm giác là hình thức đơn
giản nhất của con ngời bởi vì cảm giác phản ánh từng
thuộc tính riêng lẻ bề ngoài của đối tợng.
+ Cảm giác phản ánh trực tiếp đối tợng nghĩa là phản
ánh những cái đang tồn tại,đang trực tiếp tác động vào
các giác quan của con ngời.
+ Cảm giác của con ngời khác về vật chất so với cảm
giác của động vật bởi vì các đối tợng gây cảm giác ở
con ngời không chỉ là sự vật hiện tợng ở tn mà còn bao
gồm những sản phẩm do con ngời làm ra,cảm giác của
con ngời có sự tham gia của ngôn ngữ
+ ở con ngời có các cảm giác sau:
- Cảm giác nhìn:cho biết màu sắc ,khối lợng,độ xa.độ
sáng của đối tợng
- Cảm giác nghe:cho ta biết thuộc tính âm thanh của
đối tợng.
- Cảm giác nếm:cho ta biết thuộc tính vị của đối tợng.
- Cảm giác da:cho ta biết nhiệt độ,trọng lợng,sức ép
của vật vào da.
1.2.Các quy luật của cảm giác:
a) Quy luật về ngỡng của cảm giác.
+ Cơ sở để xác định quy luật:mỗi một cảm giác đợc
chuyên môn hoá để phản ánh một loại kích thích.
- Để có cảm giác cờng độ kích thích phải đạt đợc một
giới hạn nhất định.Từ 2 nguyên nhân trên mà ngỡng
cảm giác là một quy luật.
+ Nội dung quy luật:giới hạn về cờng độ của kích thích
mà ở đó gây đợc cảm giác gọi là ngỡng của cảm giác có
2 loại ngữơng:
khó để tăng sự thích ứng cảm giác của học sinh.
c) Quy luật về sự tác động qua lại giữa các cảm giác.
+ Cơ sở xác định quy luật:đối tợng tác động đến con
ngời bằng tổ hợp các thuộc tính từ đó dấn đến ở mỗi
thời điểm xuất hiện nhiều cảm giác ở con ngời.do đó
các cảm giác này có quan hệ chặt chẽ với nhau.
+ Nội dung quy luật:
- Kích thích yếu nên cảm giác này thì làm tăng độ nhạy
cảm của cảm giác khác và ngợc lại.
- Sự tác động qua lại giữa hai cảm giác cùng loại gọi là
sự tơng phản.
- Sự xuất hiện cảm giác này có thể làm nảy sinh cảm
giác khác.
+ ứng dụng dạy học:
- Nếu trong giờ học học sinh tập trung để ý thì cảm
giác phản ánh đối tợng học tập một cách tốt nhất.
- Khi học sinh không hoàn thành nhiệm vụ giáo viên
đánh giá đúng mức đồng thời động viên khích lệ học
sinh.
- Sự tơng phản trong cảm giác đợc sử dụng khi so sánh
hoặc làm nổi bật đặc trng của đối tợng.
2. Tri giác.
2.1.Khái Niệm:
- Là một quá trình nhận thức phản ánh chọn vẹn các
thuộc tính bề ngoài của đối tợng khi đối tợng đang tác
động trực tiếp vào các giác quan của con ngời.
+ Cũng giống cảm giác tri giác là một quá trình nhận
thức phản ánh những thuộc tính bề ngoài của đối tợng
và phản ánh trực tiếp đối tợng.
+ Tri giác là trình độ phản ánh cao hơn so với cảm giác
- Trong quá trình hoạt động có nhiều sinh vật hiện t-
ợng tác động đến con ngời cùng một lúc con ngời
không thể phản ánh và phản ứng lại với tất cả đối tợng
đó.
- Căn cứ vào yêu cầu của hoạt động con ngời chỉ tri
giác đối tợng cần thiết cho hoạt động của mình,những
hoạt động phù hợp với nhu cầu và hứng thú của mình.
Từ hai nguyên nhân trên mà tính lựa chọn của tri thức
đợc hình thành.
+ Nội dung quy luật:
- Tri giác là một quá trình con ngời cắt đối tợng ra khỏi
sinh vật khác để tri giác hoạt động tốt hơn.
- Tính lựa chọn của tri giác phụ thuộc vào:
+ Đặc điểm của đối tợng:đối tợng càng nổi bật nghĩa là
phân biệt rõ ràng các đối tợng khác thì con ngời dễ
dàng lựa chọn.
+ Điều kiện trong quá trình tri giác(vd:trong quá trình
học tập lớp thiếu ánh sáng,chữ viết,phơng tiện trực quan
có kích thớc quá bé gây khó khăn cho học sinh lựa chọn
đối tợng cơ bản.
+ Phụ thuộc vào nhu cầu hứng thú cá nhân.
* ứng dụng dạy học:
Khi dạy kiến thức cơ bản giáo viên phải nhấn mạnh nói
chậm,nói rõ và trình bày trên bảng.Giáo viên cần làm
nổi bật(thông qua gam màu,đờng nét) để làm nổi bật
các yếu tố cơ bản đợc thể hiện trong sơ đồ bản vẽ,Khi
chấm bài giáo viên cần dùng bút mực đỏ gạch dới các
lỗi của học sinh.khi đánh giá bài làm của học sinh,đánh
giá lợng(điểm số)và đánh giá định tính(lời nhận xét của
giáo viên).
ngoài của đối tợng cha phản ánh đợc bản chất của đối t-
ợng.
+ Nhận thức cảm tính phản ánh trực tiếp đối tợng cha
phản ánh khái quát gián tiếp đối tợng.
+ Sản phẩm của nhận thức cảm tính là hình ảnh trực
quan cụ thể là những tri thức thông thờng, cha phải là
khái niệm quy luật.
4.)Vai trò của nhận thức cảm tính.
- Nhờ có cảm giác mà con ngời mới phân biệt đợc các
thuộc tính của một đối tợng,nhờ có cảm giác mà con
ngời mới phân biệt các đối tợng từ đó giúp con ngời
định hớng đợc trong môi trờng sống.
- Nhận thức cảm tính cung cấp số liệu,những dữ
kiện,những hình ảnh trực quan cho nhận thức lí tính.Từ
đó xác định đợc cơ sở khoa học của phơng pháp trực
quan trong dạy học.phơng pháp trực quan là giáo viên
sử dụng vật chât,tranh ảnh.hình vẽ tổ chức cho học sinh
nhận thức cảm tính để thu thập số liệu hình thành các
biểu tợng.phơng pháp trực quan bao gồm:
- Phơng pháp quan sát;giáo viên tổ chức học sinh tri
giác phơng tiện trực quan để thu thập số liệu,yêu cầu
khi khi hớng dẫn họ sinh quan sát,hớng dẫn học sinh
xác định mục đích quan sát,hớng dẫn học sinh phơng
pháp quan sát đầu tiên là quan sát tổng thể sinh vật,sau
đó là quan sát từng phần,chủ yếu sinh vật cuối cùng lại
quan sát tổng thể sinh vật.
- Phơng pháp ;thí nghiệm là giáo viên tạo ra một hiện t-
ợng,một sự biến đổi nào đấy để học sinh thu thập số
liệu,tìm hiểu nguyên nhân,hoặc chứng minh,kết luận
khoa hoc.
,khẳ năng học sinh muốn tiếp thu đợc thì phải t duy mà
t duy chỉ nảy sinh khi học sinh gặp tình huỗng có vấn
đề do đó giáo viên căn cứ vào nội dung bài giảng để
thiết kế thành các vấn đề,tổ chức học sinh nhận thức và
giải quyết vấn đề gọi là phơng pháp dạy học nêu vấn đề:
- Các loại vấn đề trong dạy học:
+ Tình huống nghịch lí;do là tình huống mới nhìn dờng
nh vô lý với kinh nghiệm của học sinh.
+Tình huỗng bác bỏ;đó là tình huống học sinh phải vận
dụng tri thức để phê phán một hành động sai lầm.
+ Tình huống có những lựa chọn(test) đó là tình huống
học sinh phải đứng trứơc một lựa chọn khó khăn giữa
nhiều phơng án giải quyết.
+ Tình huống tại sao(hỏi trực tiếp) đây là tình huống
phổ biến triong dạy học.
Các phơng pháp dạy học nêu vấn đề,phải phổ biến nhất
là:
+ Phơng pháp trình bày cách giải quyết vấn đề;giáo
viên nêu vấn đề và giải quyết vấn đề học sinh quan
sát,ghi nhớ để nắm đợc cách giải quyết vấn đề.
+ Phơng pháp tìm kiếm bộ phận;giáo viên nêu vấn đề
phân chia vấn đề giải quyết theo các bớc hớng dẫn học
sinh giải quyết từng bớc vấn đề bằng cách trả lời các
câu hỏi ứng với từng bứơc giải quyết vấn đề.
+ Phơng pháp mang tính nghiên cứu;giáo viên nêu vấn
đề học sinh tự giải quyết khi gặp khó khăn học sinh mới
trợ giúp.
b) T duy phản ánh gián tiếp sự vật hiện tợng.
- T duy phản ánh những thuộc tính bản chất,mà con ng-
ời không phản ánh đợc trực tiếp bằng các giác quan.
+ Giáo viên hớng dẫn học sinh phân tích sự vật hiện t-
ợng cụ thể để làm bộc lộ các bản chất của khái niệm.
+ Giáo viên hớng dẫn học sinh liên kết các dấu hiểu bản
chất của khái niệm để khái quát tính khái niệm(cũng
chính là hình thành phơng pháp chung).
d) T duy lấy ngôn ngữ làm công cụ phơng tiện,do đó
ngôn ngữ có 3 chức năng:
Chí nghĩa,khái quát,thông báo do đó ngôn ngữ là
công cụ của t duy.
- Tình huống có vấn đề dới dạng biểu đạt ngôn ngữ.và
tất cả những tri thức,khẳ năng tồn tại trong đầu con ngời
dới dạng ngôn ngữ bên trong.Do đó con ngời giải quyết
vấn đề bằng cách tiến hành các thao tác với ngôn ngữ
bên trong.
- Ngôn ngữ là phơng tiện để con ngời cố định lại kết
quả của t duy.Đồng thời ngôn ngữ là phơng tiện để
khách quan hoá kết quả t duy.Tuy nhiên khi sử dụng
ngôn ngữ phải chú ý nó không phải là vật thật,nó không
quyết định nội dung của t duy.
* ứng dụng s phạm:
Hình thành ngôn ngữ môn học cho học sinh là một
nhiệm vụ quan trọng của ngời giáo viên.Muốn vậy giáo
viên cần làm những việc sau:
+ Hớng dẫn học sinh tác động vào đối tợng để làm bộc
lộ nội dung đối tợng.
+ Giáo viên hớng dẫn học sinh sử dụng ngôn ngữ môn
học để thay thế để chuyển nội dung đối tợng vào đầu
học sinh và ngôn ngữ đó mới trở thành công cụ phơng
tiện của t duy.
e) T duy có quan hệ chặt chẽ với nhận thức cảm
+ Xuất hiện liên tởng
+ Sàng lọc liên tởng,hình thành giả thiết
+ Kiểm tra giả thiết:
+ khẳng định
+ phủ định
+ chính xác hóa
+ hành động t duy
+ giải quyết các vấn đề.
a). Nhận thức vấn đề.
- khi vấn đề xuất hiện học sinh nhận thức vấn đề xác
định phần đã cho,phần cần tìm và phát biểu vấn đề dới
hình thức nêu mâu thuẫn cần giải quyết.
b). Xuất hiện liên tởng.
- Học sinh tái hiện tri thức cũ có liên quan đến việc giải
quyết vấn đề.
c). Sàng lọc liên tởng,hình thành giả thiết.
- Nhng tri thức cũ xuất hiện ở giai đoạn trên còn rộng
đòi hỏi học sinh phải chọn lọc chỉ giữ lại những tri thức
cần thiết để giải quyết vấn đề.
- Trên cơ sở sàng lọc những liên tởng và nhiệm vụ của
t duy học sinh đề ra cách giải quyết vấn đề có thể có gọi
là giả thiết.
d). Kiểm tra giả thiết.
- Học sinh xem lại giả thiết có thể có 3 trờng hợp:nếu
giải quyết đúng học sinh khẳng định,nếu giải quyết cha
đầy đủ hoặc thừa thì học sinh phải chính xác hoá,nếu
giải quyết sai học sinh phải phủ định và phải tiến hành
một hành động t duy mới để giải quyết vấn đề đó.
e). Giải quyết vấn đề.
- Học sinh trình bày lời giải các vấn đề và trả lời đúng
viên gạt bỏ những thứ yếu(sức khoẻ,tính cách ) chỉ giữ
lại bài làm,vở bài tập,câu trả lời
- Khái quát hoá:là dùng trí óc để hợp nhất các đối tợng
có những thuộc tính chung tính một lớp,một loại hay
nói cách khác khái quát hoá là rút ra những thuộc tính
chung.
- Trừu tợng hoá để tiến hành theo phơng hớng của khái
quát hoá và ngựơc lại khái quát hoá phỉa dựa vào kết
quả của trừu tợng hoá.
+ Kết luận:
- khi học sinh giải quyết vấn đề các thao tác trên đan
xen vào nhau.
- không phải giải quyết vấn đề nào cũng thực hiện đầy
đủ các thao tác trên.
- giáo viên căn cứ vào nội dung bài giảng để thiết kế
thành các vấn đề(câu hỏi)tổ chức học sinh giải quyết
vấn đề qua các giai đoạn của quá trình t duy bằng cách
giáo viên đa ra các câu hỏi định hớng để học sinh sử
dụng các thao tác t duy,giải quyết vấn đề.
ch ơng iv: trí nhớ và tình cảm.
i . trí nhớ
1. khái niệm.
Trí nhớ là quá trình ghi lại,gửi lại và làm xuất hiện lại
những gì cá nhân thu nhận đợc trong cuộc sống.
+ Ghi nhớ phản ánh kinh nghiệm của cá nhân nghĩa là
trí nhớ lu giữ lại kết quả của nhận thức,tình cảm,phơng
pháp hoạt động và nhân cách của mỗi ngời.
+ Trí nhớ là một hoạt động tâm lý bao gồm các quá
trình:ghi nhớ,giữ gìn.tái hiện và quên.
+ Trí nhớ là một quá trình hình thành nhân cách bởi vì
b). Ghi nhớ có chủ định:
Là loại ghi nhớ có mục đích đặt ra từ trớc,sử dụng các
phơng pháp để ghi nhớ khi cần có sự nỗ lực của ý trí.
- Loại ghi nhớ này có 2 phơng pháp:
+ phơng pháp ghi nhớ máy móc:
Đó là phơng pháp ghi nhớ tài liệu bằng cách lặp đi lặp
lại nhiều lần tài liệu mà không hiểu nội dung.
* Nguyên nhân:
+ Học sinh không hiểu hoặc lời suy nghĩ nội dung tài
liệu.
+ Nội dung các phần tài liệu không quan hệ lôgic với
nhau.
+ Giáo viên thờng xuyên yêu cầu học sinh nhớ chính
xác từng câu,từng chữ trong tài liệu.
- Đánh giá:
+ u điểm:ghi nhớ máy móc có hiệu qủa khi tài liêu
mang tính khái quát,các kí hiệu,quy ớc.Có thể chuyển
hoá thành ghi nhớ ý nghĩa.
Hạn chế:chóng quên tri thức đã nhớ không có khẳ năng
vận dụng.
+ Phơng pháp ghi nhớ logic<ý nghĩa>:
Là phơng pháp ghi nhớ nội dung tài liệu trên số hiệu
nội dung tài liệu đó,nói cách khác ghi nhớ ý nghĩa là
kết quả của t duy.
+ Ghi nhớ theo điểm tựa:trên cơ sở hiểu nội dung tài
liệu học sinh phân chia tài liệu thành các đoạn và đặt
cho mỗi đoạn một tên gọi thích hợp(gọi là điểm tựa).
Học sinh nối liền các điểm tựa để tạo ra dàn bài để ghi
nhớ.
+ Học sinh tiến hành các thao tác t duy với tài liệu cũng
biện pháp ghi nhớ logic thông qua từng bài từng tiết
học.
2.2, Sự Tái Hiện.
- Tái hiện là một quá trình của trí nhớ làm xuất hiện lại
những gì cá nhân đã ghi nhớ để vận dụng.
- Sự tái hiện có hai loại:
+ Nhận lại:Là quá trình tái hiện những tài liệu,đối tợng
khi tri giác lại những tài liệu và đối tợng đó.
+ Nhớ lại: là sự tái hiện tài liệu,đối tợng mà không cần
tri giác lại các tài liệu,đối tợng đó.Nhớ lại đợc thực hiện
theo quy luật của liên tởng đó là mối liên hệ giữa các
bài học trong các môn học.Khi nhớ lại đòi hỏi sự nỗ lực
của trí tuệ gọi là hồi tởng.
+ ứng dụng s phạm:
Nhiệm vụ của ngời giáo viên là phát triển cái nhớ lại
của học sinh nghĩa là những bài tập,nhng câu hỏi mang
tính tổng hợp,khái quát.
2.3. Sự quên.
- Quên là cá nhân trong tái hiện đợc tài liệu,đối tợng đã
ghi nhớ ở một thời điểm nào đó.
- Quên có nhiều mức độ:
+ Quên hoàn toàn:cá nhân không nhớ lại đợc,không
nhận lại đợc tài liệu,đối tợng đã ghi nhớ.
+ Quên cục bộ:không nhớ lại đợc nhng lại nhận đợc.
+ Quên tạm thời:không tái hiện đợc tài liệu nhng sau đó
lại tái hiện đợc gọi là sự nhớ.
Nguyên nhân của quên:những tài liệu,đối tợng không đ-
ợc vận dung thờng xuyên trong cuộc sống.khi gặp đối t-
ợng mới lạ,hấp dẫn đến quên đối tợng cũ.Tốc độ quên
diễn ra không đồng đều,tốc độ quên nhanh ngay sau khi
có thể nhận thức khác nhau về đối tợng nhng lại tỏ thái
độ giống nhau.Từ đó dẫn đến một số loại tình cảm phát
triển không theo logic thông thờng.
+ Sản phẩm của nhận thức là tri thức,còn sản phẩm tình
cảm là những rung động.Mặc dù tình cảm và nhận thức
là hai loại phản ánh khác nhau của con ngời nhng có
mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
+ Vai trò của nhận thức đối với tình cảm:
- Nhận thức xác định đối tợng,nguyên nhân gây ra tình
cảm và xác định phơng tiện biểu hiện tình cảm.
- kết quả của nhận thức cung cấp năng lợng cho tình
cảm.
- nhận thức vạch ra phơng hớng cho sự phát triển tình
cảm.
+ Vai trò của tình cảm với nhận thức:
- Tình cảm tích cực là động cơ mãnh liệt của nhận
thức.Ngợc lại tiêu cực cản trở quá trình nhận thức.
- Tình cảm có thể làm sai lệch đối tợng nhận thứcyêu
nên tốt,ghét nên xấu hoặc tình cảm quá mạnh cản trở
tình cảm nhận thức.
ví dụ: nôn nóng để giải quyết vấn đề thì vấn đề càng
không đợc giải quyết.
- Tình cảm vạch ra phơng hớng cho sự phát triển nhận
thức.
- ví dụ:học sinh yêu môn học thúc đẩy học sinh tìm
hiểu sâu môn học đó. Mối quan hệ giữa tình cảm và
nhận thức tạo ra loại trí tuệ thứ 2 của con ngời đó là
cảm xúc.
+ Khả năng hiểu và đánh giá tình cảm của mình và lựa
chọn các phơng tiện biểu hiện tình cảm.
học sinh và tập thể đối với những vấn đề có liên quan
đến lợi ích của cá nhân và tập thể.có 2 loại d luận:
1. D luận lành mạnh: có vai trò điều khiển,điều chỉnh
hành vi của cá nhân và tập thể để đạt đợc mục đích giáo
dục.
2. D luận không lành mạnh:lớp mất đoàn kết,nghi kị lẫn
nhau.
D luận đợc hình thành có sự tham gia của cơ chế lây
lan.D luận đợc hình thành qua 3 giai đoạn:
+ Khi vấn đề xuất hiện mỗi học sinh nhận thức tỏ thái
độ(đồng tình hay không đồng tình)
+ Các cá nhân trao đổi với nhau về nhận thức và thái độ
của mình.
+ Mặc dù còn nhiều ý kiến khác nhau nhng đợc thống
nhất ở một số điểm cơ bản thoả mãn nhu cầu của học
sinh trong lớp nghĩa là d luận đợc hình thành.Trong
giáo dục giáo viên sử dụng d luận tác động vào mỗi học
sinh gọi là phơng pháp tác động song song trong giáo
dục.
2.2 . Quy Luật thích ứng:
- Nội dung quy luật:nếu một tình cảm cứ lặp đi lặp lại
trong điều kiện không thay đổi thì nó sẽ bị suy yếu hoặc
lắng xuống.(ví dụ:gần thờng,xa thơng ),sự chán nạn,sự
nhàm chán)
- Vận dụng giáo dục:giáo dục phải thờng xuyên thay
đổi phơng pháp dạy học nhận xét ,đánh giá học
sinh.Nếu trong lớp có nhiều học sinh nhút nhát thiếu tự
tin thì thờng xuyên gọi lên bảng trả lời những câu hỏi
vừa sức thì dần dần tính tự tin đợc hình thànhvà ngợc lại
những học sinh hiếu động làm việc thiếu cận thận giáo
- Xúc cảm: là quá trình rung cảm ngắn là sự thể hiện
của tình cảm và đợc biểu hiện qua cử chỉ ,hành vi,lời
nói của cá nhân.Xúc cảm bao gồm dạng sau:
+ Màu sắc xúc cảm của cảm giác đó là trạng thái cảm
xúc đi kèm theo quá trình cảm giác(vd:cảm giác về màu
xanh lá cây cho cảm giác dễ chịu,màu đỏ kích
thích,màu tím tạo hi vọng )
+ Xúc cảm là qua trình rung cảm ngắn có cờng độ vừa
phải(vui,buồn).
+ Xúc động là dạng xúc cảm có động cơ và nhiều khi
con ngời không làm chủ đợc bản thân.
+ Tâm trạng:dạng xúc cảm có cờng độ vừa phải tồn tại
trong khoảng thời gian tơng đối dài.
- tổng hợp hoá:là quá trình xác lập các xúc cảm khác
nhau về một đối tợng thành một hình thức.
- Động lí hoá:Hình thành xúc cảm về một đối tợng đợc
lặp đi lặp lại nhiều lần sau đó chỉ cần một xúc cảm
trong hình thức xuất hiện thì kéo theo sự xuất hiện các
xúc cảm trong hình thức đó một cách tự động hoá.
- Khái quát hoa:là qúa trình chuyển hình thức xúc cảm
của đối tợng thành tình cảm,đối với đối tợng đây là một
phẩm chất tâm lý,một thuộc tính của nhân cách.
Nh vậy:Tình cảm của con ngời đợc hình thành từ các
xúc cảm đồng thời lại biểu hiện qua các xúc cảm.
+ ứng dụng s phạm:
Hình thành tình cảm tích cực cho học sinh đối với môn
học là một nhiệm vụ quan trọng của ngời giáo viên,nếu
nh trong từng tiết học giáo viên tổ chức đợc quá trình
học sinh tiếp thu tri thức(hiểu bài) và vận dụng đợc tri
thức để làm bài tập,giáo viên nhận xét đánh giá và động
- Hoạt động là quá trình học sinh tác động trực tiếp vào
đối
tợng ( tri thức) để làm gia sản phẩm ( hiểu đợc tri thức)
đạt đợc những chỉ tiêu đã định trớc (yêu cầu của bài
học).
- Hoạt động học có một số đặc điểm sau:
a) mỗi hoạt động học bao gồm một hệ thống các
thao tác.
- Thao tác học vốn là một hoạt động học đợc học sinh
thực hiện trớc đó và học sinh thực hiện nó để thực hiện
hoạt động học tập khác.Ví dụ: khi học bài khái niệm
câu,(một hoạt động ) khi viết một đoạn văn hoạt văn
hoạt động học khái niệm câu trở thành thao tác trong
việc viết đoạn văn. Nghĩa là tri thức này là mục đích
hoạt động thì nó trở thành phơng tiện, hoạt động thì nó
trở thành thao tác để thực hiện bài học tiếp theo.
- Sử dụng số lợng thao tác của hoạt động là tuỳ thuộc
vào hoạt động đó có bao nhiêu đơn vị tri thức cũ.
b) Mỗi hoạt động học tập có 3 hình thức ( xét theo
quá trình nhập tâm)
- Một khái niệm đơn vị tri thức khoa học xét theo quá
trình nhập tâm có 3 hình thức tồn tại.
+ Hình thức vật chất ở hình thức này khái niệm tồn tại
trên một vật thật thay thế ( hình vẽ, sơ đồ ).
+ Hình thức ngôn ngữ ở hình thức này khái niệm tồn tại
ở ngôn ngữ (nói hoặc viết) đó là định nghĩa, công thức,
quy tắc,( lời mô tả khái niệm )
+ Hình thức trí óc ở hình thức này khái niệm đợc
chuyển hẳn vào trong đầu học sinh.
- Ba hình thức trên có cùng một nội dung chỉ khác nhau
thức học sinh đã tiếp thu đợc do đó trình đọ thực hiện
phân tích là tuỳ thuộc vào trình độ nắm vững tri thức đã
tiếp thu đợc.
+ Những sự vật hiện tợng cùng loại có cung bản chất
(khái niệm) do đó giáo viên hớng dẫn học sinh phân
tích một hiện tợng cụ thể thì có thể phát hiện đợc cái
chung, cái bản chất, phơng pháp chung, cách thức học
sinh tiếp thu tri thức nh vậy gọi là cách thức tiếp thu
theo phơng cách khái quát hoá nội dung (khái quát hoá
lý luận).
- Khái quát hoá hình thức qua nhiều hiện vật đến so
sách đến các thuộc tính bề ngoài đến chung hình thức.
- Khái quát hoá nội dung một sự vật hiện tợng, phân
tích, các thuộc tính bề ngoài chung khái niệm.
+ ứng dụng s phạm: giáo viên căn cứ vào nội dung bài
giảng thiết kế thành tình huốn thực tế (cụ thể) học sinh
sẽ hoạt động tình huống phải chứa đựng khái niệm mỗi
bài học. Hớng dẫn học sinh phân tích thành tình huống
thực tế ( qua hình thức câu hỏi gợi ý ) để làm bộc lộ nội
dung khái niệm sau đó giáo viên hớng dẫn học sinh
khái quát nội dung khái niệm(định nghĩa, công thức,
quy tắc,)để truyền khái niệm vào đầu học sinh.
b) Hoạt động mô hình hoá.
- Khái niệm mô hình:mô hình phản ánh những thuộc
tính bản chất,cấu trúc cơ bản của đối tợng,đối tợng là
nguyên bản,vật gốc còn mô hình là bản sao,là vật thay
thế,có hai loại mô hình:
+ Mô hình vật chất:vật liệu xây dựng là các dạng vật
chất cụ thể.
+ Mô hình tâm lý:là vật liệu xây dựng là các hình ảnh
ợng.Tuy nhiên loại mô hình này phức tập về vật liệu,có
nhiều dấu hiệu thứ yếu gây khó khăn cho học sinh phân
tích.
+ Mô hình biểu tợng:đó là hình vẽ,sơ đồ.loại mô hình
này lúc đầu mang tính khái quát bởi vì nó chỉ giữ lại
những yếu tố cơ bản của đối tợng tạo điều kiện để học
sinh phân tích và khái quát hoá đối tợng.
+Mô hình kí hiệu:đó là ngôn ngữ ,công thức,quy
tắc.loại mô hình này hoàn toàn quy ớc giúp học sinh
khái quát chuyển nhanh gọn đối tợng vào trong đầu
mình.
+ Mô hình ý nghĩa:đó là hình ảnh,tâm lý,đó là nghĩa
của từ,nghĩa đó có âm thanh(ý nghĩ t tởng của con ng-
ời).
Mô hình cũng là một loại tri thức học sinh phải tiếp
thu(tự xây dựng).Do đó giáo viên hớng dẫn học sinh
xây dựng mô hình trên cơ sở của hoạt động phân tích
bắt đầu từ mô hình gần giống vật thật nhất đến mô hình
biểu trng,mô hình kí hiệu cuối cùng là mô hình ý nghĩa.
c ). Hành động cụ thể hoá.
- Là quá trình học sinh vận dụng tri thức để giải bài tập
hình thành kĩ năng,kĩ sảo.hoạt động này đợc tiến hành
nh sau:
+ Hớng dẫn học sinh phân tích bài tập để xác định đúng
mục tiêu yêu cầu của bài tập.
+ Đa những khái niệm tri thức đã biết vào bài tập nghĩa
là để giải bài tập này cần có những tri thức cũ nào.
+ Trên cơ sở vận dung tri thức cũ và yêu cầu bài tập học
sinh xác định phơng pháp giải.
+ Học sinh trả lời đúng yêu cầu bài tập.
- Tri thức:học sinh phải nắm vững những tri thức nào
của bài học.
- kĩ năng:hình thành cho học sinh kĩ năng nào.
- Thái độ:góp phần hình thành cho học sinh thái độ nào.
+ Cụ thể hoá nội dung bài học:trên cơ sở phân tích giáo
viên xác định các đơn vị tri thức cơ bản.trên cơ sở đó
thiết kế các câu hỏi yêu cầu:
- Mục tiêu câu hỏi
- Dự kiến câu trả lời của học sinh
- Giáo viên đánh giá câu hỏi:việc trả lời câu hỏi này có
giúp cho học sinh nắm vững tri thức bài học hay không?
+ Lập kế hoạch và lựa chọn các phơng pháp dạy
học:giáo viên sắp xếp các câu hỏi theo sự tăng dần nội
dụng bài học.
+ Dự kiến thời gian và không chế thời gian suy nghĩ và
trả lời câu hỏi của học sinh.
+ Lựa chọn các phơng pháp dạy bằng cách giáo viên
nêu câu hỏi và tự mình trả lời.ví dụ: học sinh giải quyết
câu hỏi này có cần trực quan hay không,có cần thảo
luận nhóm không?
+ Trình bày thiết kế thành văn bản(giáo án).
+ Kĩ năng là tổ hợp cách thức hoạt động của học sinh
nắm vững thể hiện năng lực học tập của học sinh,một
hoạt động còn tồn tại nhiều thời gian,còn mắc lối thì
hoạt động đó cha đạt mức kĩ năng.
+ có 2 loại kĩ năng học tập:
- kĩ năng đơn giản:là trình độ vận dụng tri thức để giải
bài tập thông thờng.
- kĩ năng phức tạp:là trình độ vận dụng tri thức để giải
quyết nhiệm vụ phức tạp.
học sinh phải thực hiện đầy đủ các thao tác và thực hiện
theo trình tự xác định.
+ Luyện tập:học sinh thực hiện một số lần nhất định từ
dễ đến khó(hoàn thành bài luyện tập từ dễ đến khó).
+ Tự động hoá:những kĩ năng đơn giản đợc luyện tập
nhiều lần thành kĩ sảo.
Hết.
quản lý trờng học.
i. Hệ thông giáo dục quốc dân <Luật giáo
dục.1.1.2006>.
- Hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm giáo dục chính
quy và giáo dục thờng xuyên các cấp học và trình độ
đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân.
1 . Giáo dục mầm non (t 3 tháng đến 6 tuổi).
- Nhà trẻ (3 tháng -3 tuổi)
- Mẫu giáo (3 tuổi- 6 tuổi).
2 . Giáo dục phổ thông.
+ Giáo dục tiểu học: Đợc thực hiện trong 5 năm từ lớp
1-5 tuổi học từ 6-11 tuổi.
Mục tiêu giáo dục: là giúp học sinh hình thành cơ sở
ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo
đức,trí thức,thẩm mỹ và các kĩ năng cở bản để tiếp tục
học THCS.
+ Giáo dục THCS:<từ 11-15 tuổi>:Đợc thức hiện trong
4 năm từ lớp 6-9.Học sinh vào học lớp 6 phải học xong
tiểu học.
+ Mục tiêu của GDTHCS:Giúp học sinh củng cố và
phát triển kết quả đạt đợc của GD tiểu học,có những
biểu hiện thông thờng về kĩ thuật,hớng nghiệp,có học
việc độc lập và sáng tạo giải quyết đợc vấn đề thông th-
ờng thuộc chuyên ngành đào tạo.
+ Đào tạo đại học:thực hiện 4 đến 6 năm.
+ Mục tiêu:giúp sinh viên nắm vững kiến thức chuyên
môn,có kĩ năng thực hành thành thạo 1 nghề,có khả
năng làm việc độc lập và sáng tạo,giải quyết đợc những
vấn đề thuộc chuyên ngành đào tạo.
+ Đào tạo thạc sĩ:
+ Mục tiêu:giúp học viên nắm vững lí thuyết có trình
độ cao về thực hành,phát hiện và giải quyết những vấn
đề thuộc chuyên ngành đào tạo.
II . Quản lý trờng học.
1.) Khái niệm.
- Thuật ngữ quán lý là quá trình tổ chức và điều
khiển các hoạt động diễn ra theo đúng yêu cầu.
- Tổ chức là làm những việc cần thiết để tiến
hành hoạt động diễn ra có hiệu quả cao.
- Điều chỉnh là tiến hành hoạt động diễn ra
theo đúng quy luật,quy tắc.
- Quản lý trờng học là quản lý các họat động
dạy của GV,hoạt động học của học sinh,hoạt
động phục vụ dạy và học của các nhân viên
trong nhà trờng, bảo đảm phối hợp lực lợng GD
trong và ngoài nhà trờng để đạt đợc hiệu quả
chất lợng cao đáp ứng đợc mục tiêu GD của nhà
trờng.
- Bảo đảm kế hoạch phát triển GD nghĩa là
tuyển chọn học sinh vào lớp đầu cấp đúng số l-
ợng và đảm bảo chất lợng theo đúng quy định
của bộ GD và ĐT,hạn chế thấp nhất học sinh lu
trình môn học.
- Phân công GV theo thời khoá biểu,bồi dỡng
GV theo kế hoạch của nhà trờng.
- Kiểm tra đánh giá việc thực hiện chơng trình
môn học của tổ phát hiện những sai lệch để điều
chỉnh kịp thời.
+ Quản lý hoạt động dạy học của GV:
- Hớng dẫn xây dựng kế hoạch dạy học của từng
GV.
- Giám sát kiểm tra đánh giá giờ dạy của GV
- Phân tích đánh giá kết quả học tập của học sinh
do GV giảng dạy.
- Bồi dỡng cho GV về chuyên đề bài lên lớp về
chuyên môn dựa vào;nội dung bài học,đặc điểm
của học sinh.Về đổi mới phơng pháp dạy học
(GV thiết kế học sinh thi công).
+ Quản lý hoạt động học tập của của học sinh.
- Quản lý thời gian học tập
- Quản lý thái độ học tập của học sinh
- Quản lý phơng pháp học tập của học sinh.
- Quản lý chất lợng học tập của học sinh thông
qua vở bài tập,kiểm tra.
- Đảm bảo phối hợp các GV của các tổ chuyên
môn khác để GD học sinh.
+ Quản lý cơ sở:
- Vật chất trang thiết bị phục vụ cho hoạt động
dạy học môn học
- Lập kế hoạch về sử dụng cơ sở,vật chất trang
thiết bị để trình hiểu trởng phê duyệt.
- Khuyết khích GV tự tạo đồ dùng dạy học
- Trên cơ sở phân tích bài học GV soạn giáo án
(đó là bản thiết kế dự kiến công việc của
mình,của học sinh trong tiết học ).
- Lên lớp là hoạt động cụ thể của GV nhằm
thực hiện hoá nội dung giáo án đã đợc thiết
kế.Lên lớp có 3 giai đoạn:
+ Mở đầu: Quyết định nhịp độ dạy và học của GV,thái
độ thiện cảm của học sinh đối với GV,đối với bài
học.Cách tôt nhất để mở đầu là nêu tình huống có vấn
đề(tình huống phải chứa đựng nội dung bài học).
+ Diễn biến bài học:GV tổ chức học sinh giải quyết
vấn đề thông qua các câu hỏi từng phần,quy định thời
gian học sinh suy nghĩ và trả lời.
+ Kết thúc bài học:phải đạt đợc mục tiêu bài học.Sau
khi kết bài học GV phải phân tích đánh giá bài dạy của
mình để rút kinh nghiệm cho bài dạy tiếp,để hoàn thiện
giáo án,bài đó dạy cho năm sau.
+ Quản lý hoạt động học tập của học sinh.
- Quản lý hoạt động nhận thức của học sinh,h-
ớng dẫn,gợi ý học sinh trả lời câu hỏi,đánh gia
câu trả lời.
- Quản lý hoạt động giao tiếp của học sinh
trong tiết học:thảo luận nhóm,nhận xét,đánh
giá,kết quả giải quyết nhiệm vụ.
- Hớng dẫn học sinh tự quản lý hoạt động học
tập của mình.
- Quản lý cơ sở vật chất,trang thiết bị phục vụ
cho hoạt động giảng dạy của mình.
- Phối hợp với các GV bộ môn khác để GD học
sinh.