Văn 8 - Tuần 1,2,3,4 - Pdf 17

Tuần 1 Tiết 1 Ngày soạn:31/08/2009
Văn bản
tôi đi học
( Thanh Tịnh )
A.Mục tiêu.
- Hs cảm nhận đợc tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật tôi trong
buổi tựu trờng đầu tiên của cuộc đời.
- Nhận biết đựpc ngòi bút văn xuôi giầu chất thơ, gợi d vị trữ tình, man mác
của Thanh Tịnh.
- Giáo dục tình cảm tha thiết về mái trờng, bạn bè, tuổi thơ.
B. Chuẩn bị.
- GV: Sgk, sgv, giáo án, tài liệu
- HS: Đọc văn bản và trả lời câu hỏi sgk
C. Tiến trình dạy học.
- Tổ chức
- KTBC:
- Bài mới.
- Giáo viên gọi hs đọc chú thích * sgk.
? Nêu những nét khái quát về tác giả?
- Gv giới thiệu ảnh chân dung tác giả.
? Nêu xuất xứ của văn bản?
- Gv hớng dẫn hs cách đọc
- Gv gọi học sinh đọc các đoạn của văn
bản , có nhận xét cụ thể.
- Gv cùng hs giải thích một số chú
thích trong sgk.
? Văn bản có thể chia làm mấy phần?
Nêu nội dung chính từng phần?
? Đoạn nào của văn bản gợi cho em
cảm xúc thân thuộc nhất trong em ?
- Hs tự bộc lộ, gv nhận xét và định h-

ờng.
- Thời gian: buổi sáng cuối thu đầy sơng thu
và gió lạnh.
- Không gian: trên con đờng làng dài và hẹp.
- Không gian, thời gian quen thuộc, gần gũi,
gắn liền, rất quan trọng đánh dấu lần đầu
trong cuộc đời đợc cắp sách đến trờng của tác
giả -> Tác giả là ngời yêu quê hơng tha thiết
- Gv liên tởng: hầu hết mỗi cá nhân
con ngời đều có những kỉ niệm riêng về
thời gian và không gian trong buổi đầu
đến trờng.
? Tại sao tác giả lại có cảm giác lạ
trong khung cảnh quen ?
? Tại sao giờ đây tôi lại không tham gia
các trò chơi nh trớc ?
? Trên con đờng tới trờng, cậu trò nhỏ
có những hành động và suy nghĩ gì ?
? Qua đó giúp ta hiểu gì về con ngời
cậu ?
? Tất cả những nội dung trên đã bộc lộ
phẩm chất tốt đẹp gì của cậu trò nhỏ ?
? Câu cuối của đoạn tác giả đã sử dụng
nghệ thuật gì ? Hãy tìm và phân tích
giá trị ?
- Khung cảnh đánh dấu sự thay đổi trong nhận
thức và tình cảm của một cậu bé. Sự đổi thay
của giai đoạn trởng thành lên một bậc của cậu
bé lần đầu đi học.
- Tôi thấy mình đã lớn, tự thấy mình cần phải

B. Chuẩn bị.
- GV: Sgk, sgv, giáo án, tài liệu
- HS: Đọc văn bản và trả lời câu hỏi sgk
C. Tiến trình dạy học.
- Tổ chức
- KTBC: ? Hãy phân tích diến biến tâm trạng và suy nghĩ của nhân vật
tôi khi đi trên con đờng đến trờng trong buổi đầu đến trờng ?
- Bài mới.
- Hs quan sát vào đoạn 2 cảu văn bản ?
? Cảnh sân trờng làng Mỹ Lý có đặc điểm
gì nổi bật ?
? Cảnh nhộn nhịp và long trọng của sân
trờng gợi cho em suy nghĩ gì về thái độ
của dân ta đối với việc học ?
? Ngôi trờng làng Mỹ Lý đợc miêu tả qua
cái nhìn của tôi có đặc điểm gì ?
? Tại sao ngôi trờng lại có đặc điểm khác
nhau trong cảm nhận của tôi nh vậy ?
? Những cậu trò nhỏ đợc tác giả miêu tả
ntn ?
? Hãy phân tích hình ảnh đó để thấy đợc
diễn biến tâm trạng rất phù hợp của các
cậu trò nhỏ trong lần đầu đến trờng ?
? Hình ảnh ông đốc đợc miêu tả ntn ?
? Hình ảnh ông đốc gợi cho em liên tởng
đến ai ?
? Trong đoạn có miêu tả tiếng khóc, em
nghĩ gì về tiếng khóc?
? Qua nội dung đã phân tích giúp em hiểu
gì về nhân vật tôi ?

mình nhng còn lạ lẫm, bỡ ngỡ. Tâm trạng đó
thể hiện sức hấp dẫn của nhà trờng và khát
vọng học tập của học sinh.
- Hình ảnh ông đốc: khuyên trò cố gắng
học, có ánh nhìn hiền từ, cảm động, rất tơi
cời và nhẫn nại.
- Ông đốc chính là hiện thân cho hình ảnh
ngời thầy hiền từ, bao dung để học trò quý
trọng, tin tởng, biết ơn.
- Khóc: vì lo sợ ( tách mẹ vào trờng )
Vì sung sớng ( tự đợc học)
-> Báo hiệu sự trởng thành
- Tôi là cậu bé rất yêu trờng lớp, thầy cô,
đặc biệt là cậu đã trởng thành nhiều trong
nhận thức mặc dù mới đi học.
c/ Cảm nhận của tôi khi ở trong lớp học.
- Vì đây là lần đầu tiên tôi đợc độc lập trong
thể giới riêng của mình : khi đi học mà
không có mẹ ở bên.
- Tôi thấy mùi hơng lạ, hình treo lạ và hay,
lạm nhận bàn ghế là của mình, làm quen với
bạn mới.
- Lạ vì đây là lần đầu cậu đợc vào lớp học,
? Đoạn cuối văn bản có hai chi tiết đối lập
nhau trong hành động và nhận thức của
tôi, em hãy tìm và phân tích ?

? Trong văn bản tác giả đã sử dụng những
phơng thức biểu đạt nào ?
? Phơng thức đó giúp em hiểu gì về nội

B. Chuẩn bị.
- GV: Sgk, sgv, giáo án, tài liệu
- HS: Đọc văn bản và trả lời câu hỏi sgk
C. Tiến trình dạy học.
- Tổ chức
- KTBC:
- Bài mới.
- Hs đọc và quan sát kĩ ví dụ .
? Nghĩa của từ động vật rộng hay hẹp
hơn nghĩa của từ thú, chim, cá ? Vì sao
I/ Từ có nghĩa rộng, từ có nghĩa hẹp.
1/ Ví dụ.
2/ Nhận xét.
- Nghĩa của từ động vật bao hàm nghĩa của
các từ thú, chim, cá. Vì thú, chim, cá đều là
? Nghĩa của từ thú rộng hay hẹp hơn
nghĩa của từ voi, hơu ?
? Nghĩa của từ chim rộng hay hẹp hơn
nghĩa của từ tu hú, sáo ?
? Nghĩa của từ cá rộng hay hẹp hơn
nghĩa của từ cá thu, cá rô ?
? Nghĩa của từ thú, chim, cá rộng hay
hẹp hơn nghĩa của những từ nào ?
? Từ những so sánh đó em hãy rút ra
những kết luận về từ có nghĩa rộng, từ
có nghĩa hẹp?
* Gv khấn mạnh: Đó là cấp độ khái
quát nghĩa của từ.
? Em hiểu thế nào là từ có nghĩa rộng
và từ có nghĩa hẹp?

từ ngữ.
Y phục
Quần áo
quần đùi áo dài
quần dài áo sơ mi
Bài tập 2
a. Chất đốt: xăng, dầu, than, củi.
b.Nghệ thuật: hội hoạ, văn hoc, điêu khắc.
c. Thức ăn d. Nhìn e. Đánh
Bài tập 3
Các từ có nghĩa bao hàm.
a. Xe cộ: xe đạp, xe máy, ô tô.
b. Kim loại : vàng, bạc, đồng ,nhôm
c. Ngời: anh, em, cô, chú, cậu
d. Hoa quả: xoài, mận, ổi, sầu riêng
e. Mang: xách, khiêng, gánh.
Bài tập 4
a. Thuốc lào b. Thủ quỹ
c. Bút điện d. Hoa tai
Bài tập 5
- Một từ có nghĩa rộng: khóc
- Hai từ có nghĩa hẹp hơn: nức nở, sụt sùi.
D. Củng cố - Hớng dẫn.
? Thế nào là cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ ? Ví dụ ?
? Khi nào thì dùng các cấp độ khái quát nghĩa ?
- Học bài, làm hoàn thiện các bài tập
- Chuẩn bị bài: Tính thống nhất về chủ đề của văn bản.
_________________________________________
Tuần 1 Tiết 4 Ngày soạn:
03/09/2009

đi học, nói lên những kỉ niệm của tác giả
về buổi tựu trờng đầu tiên?
I/ Chủ đề của văn bản.
1/ Ví dụ.
- Văn bản: Tôi đi học Thanh Tịnh
2/ Nhận xét.
- Đối tợng: kỉ niệm về buổi tựu trờng đầu tiên
của nhân vật tôi.
- Vấn đề: tình cảm trân trọng, nâng niu kỉ
niệm trong sáng của tuổi học trò trong cuộc
đời mỗi con ngời.
-> Chủ đề là đối tợng và vấn đề mà văn bản
biểu đạt.
3/ Ghi nhớ 1
- Hs đọc ghi nhớ sgk
II/ Tính thống nhất về chủ đề cảu văn bản.
1/ Ví dụ:
- Văn bản: Tôi đi học
2/ Nhận xét.
- Nhan đề: dự đoán và định hớng nội dung đề
cập về chủ đề của văn bản.
* Căn cứ:
- Nhan đề: nói về đi học
- Các từ ngữ: những kỉ niệm mơn man tựu
trờng, lần đầu tiên đến trờng, đi học, hai
quyểnvở mới.
? Tìm những từ ngữ chứng tỏ tâm trạng
đó in sâu trong lòng nhân vật tôi suốt
cuộc đời?
? Các từ ngữ chi tiết nêu bật cảm giác

thực sự.
- Trên sân trờng:
+ Cảm nhận về ngôi trờng: coa ráo, sạch sẽ,
xinh xắn oai nghiêm
+ Xếp hàng vào lớp: đứng nép bên ngời thân
chỉ dám nhìn một nửa nức nở khóc theo.
- Cảm thấy xa mẹ, nhớ mẹ nhớ nhà.
- Chủ đề muốn thể hiện phải có các yếu tố
góp sức nh nhan đề, bố cục, từ ngữ, câu văn.
- Chủ đề đợc biểu đạt xác định không xa dời
hay lạc sang chủ đề khác.
- Phơng diện giúp thể hiện chủ đề là nhan đề,
bố cục, từ ngữ, câu văn.
3. Ghi nhớ.
- Hs đọc ghi nhớ sgk.
III/ Luyện tập.
Bài tập 1
a. - Đối tợng: rừng cọ quê tôi.
- Vấn đề: ca ngợi, trân trọng cây cọ để thể
hiện sự gắn bó của cây cọ đối với tôi và ngời
sông Thao.
- Các đoạn văn đã trình bày đối tợng và vấn đề
theo thứ tự không gian: Nói về cây cọ của gia
đình, nhà trờng, quê hơng.
- Không thay đổi trật tự sắp xếp này đợc vì
văn bản có tính thống nhất về chủ đề.
b. Chủ đề của văn bản: Sự gắn bó và tình cảm
tha thiết tự hào của tác giả đối với rừng cọ quê
hơng.
c. Tính thống nhất về chủ đề của văn bản

Hồng, cảm nhận đợc tình yêu thơng mênh mông của chú bé Hồng đối với mẹ.
- Bớc đầu hiểu đợc văn hồi kí và nét đặc sắc của thể văn này qua ngòi bút
Nguyên Hồng : thấm đợm chất trữ tình, lời văn tự truyện chân thành, giàu sức truyền
cảm.
- Giáo dục tình mẫu tử, sự cảm thông với những số phận bất hạnh.
B. Chuẩn bị.
- GV: Sgk, sgv, giáo án, tài liệu
- HS: Đọc văn bản và trả lời câu hỏi sgk
C. Tiến trình dạy học.
- Tổ chức
- KTBC: ? Dòng cảm xúc của tác giả đợc diễn đạt theo trình tự nào ? Trình
tự đó góp phần thể hiện nội dung văn bản ntn ?
- Bài mới.
- Gv gọi hs đọc chú thích * sgk .
? Em hiểu gì về cuộc đời của tác giả
qua đọc phần chú thích ?
? Những trải nghiệm trong cuộc đời
I/ Giới thiệu chung.
1/ Tác giả.
- Nguyên Hồng (1918 - 1982) quê ở Nam Định
nhng lại lớn lên ở Hải Phòng .
- Ông có một tuổi thơ rất cay đắng nên hầu hết
tác giả có ảnh hởng ntn đến phong
cách sáng tác cũng nh các tác phẩm
của ông ?
? Nêu hoàn cảnh ra đời và vị trí của
đoạn trích?
- Gv hớng dẫn hs đọc hs đọc,
nhận xét
- Gv cùng học sinh giải thích các chú

II/ Đọc - hiểu văn bản.
1/ Đọc - chú thích.
- Khi đọc phải chậm, rõ thể hiện nỗi đau nội
tâm và khát khao, yêu mến trong tình cảm của
bé Hồng đối với mẹ. Giọng chì chiết mỉa mai
khi thể hiện lời nói của bà cô .
2/ Thể loại.
- Tiểu thuyết tự truyện.
- Hồi kí là thể văn đợc dùng để ghi lại những
truyện có thật đã xảy ra trong cuộc đời một con
ngời cụ thể.
3/Bố cục: 2 phần.
- P1: Từ đầu ngời ta hỏi đến chứ. Bé Hồng bị
hắt hủi.
- P2: Còn lại: Bé hồng gặp mẹ.
4/ Phân tích
a/ Bé Hồng bị hắt hủi
* Cảnh ngộ của bé Hồng :
- Mồ côi cha, do nghèo túng mẹ phải tha hơng
cầu thực.
- Hai anh em Hồng phải sống nhờ cô ruột.
Không đợc yêu thơng còn bị hắt hủi.
-> Bé Hồng sống rất cô độc, đau khổ, luôn khát
khao tình thơng của mẹ.
* Hình ảnh ngời cô:
- Quan hệ với Hồng: là cô ruột
- Giọng nói: cay độc, ngọt nhạt, mang ý mỉa
mai.
- Nét mặt: rất kịch khi cời.
- ánh mắt: long lanh, soi mói

bé Hồng.
D.Củng cố - Hớng dẫn
? Cảnh ngộ của bé Hồng có gì đặc biệt ? Em có nhận xét gì về thân phận
của bé ?
? Bé Hồng là cậu bé ntn qua phần đầu của đoạn trích ?
- Về nhà học bài.
- Soạn phần còn lại để giờ sau tiếp tục tìm hiểu.
____________________________________
Tuần 2 Tiết 7 Ngày soạn:
Văn bản
trong lòng mẹ
( Nguyên Hồng )
A. Mục tiêu.
- HS hiểu đợc tình cảnh đáng thơng và nỗi đau tinh thần của nhân vật chú bé
Hồng, cảm nhận đợc tình yêu thơng mênh mông của chú bé Hồng đối với mẹ.
- Bớc đầu hiểu đợc văn hồi kí và nét đặc sắc của thể văn này qua ngòi bút
Nguyên Hồng : thấm đợm chất trữ tình, lời văn tự truyện chân thành, giàu sức truyền
cảm.
- Giáo dục tình mẫu tử, sự cảm thông với những số phận bất hạnh.
B. Chuẩn bị.
- GV: Sgk, sgv, giáo án, tài liệu
- HS: Đọc văn bản và trả lời câu hỏi sgk
C. Tiến trình dạy học.
- Tổ chức
- KTBC: ? Hãy tìm những chi tiết miêu tả cảm xúc, tâm trạng của bé
Hồng khi nói chuyện với bà cô ?
- Bài mới.
- Gv hớng HS vào phần 2 của tp
? Hình ảnh ngời mẹ của bé Hồng hiện
lên qua các chi tiết nào?

- Gơng mặt tơi sáng, da mịn, gò má hồng, quần
áo, hơi thở thơm tho lạ thờng
-> Hình ảnh ngời mẹ hiện lên thật cụ thể, sinh
động, hoàn hảo, rất yêu con, can đảm, kiêu
hãnh vợt lên mọi lời mỉa mai, cay độc.
=> Tác giả để hình ảnh ngời mẹ hiện lên qua
cảm nhận của con để thể hiện sâu sắc lòng
yêu thơng , quý trọng mẹ của bé Hồng
* Hình ảnh bé Hồng khi gặp mẹ:
- Tiếng gọi: Mợ ơi
- Hành động : đùi áp đùi, đầu ngả vào lòng
mẹ
- Cảm xúc: ấm áp, mơn man khắp da thịt.
- Suy nghĩ : bé lại, lăn vào lòng mẹ mẹ êm
dịu vô cùng
- Hs tự bộc lộ.
- Biểu cảm trực tiếp
- Tác dụng: thể hiện xúc động của lòng ngời,
khơi gợi cảm xúc ở ngời đọc.
- Nội tâm sâu sắc yêu mẹ mãnh liệt, khao khát
tình yêu thơng.
- Bé Hồng một thân phận đau khổ nhng có tình
yêu thơng và lòng tin bền bỉ, mãnh liệt dành
cho mẹ và luôn khao khát đợc yêu thơng.
III/ Tổng kết.
- Tác phẩm kể lại chân thực & cảm động về
thân phận bé Hồng( tác giả) mặc dù cay đắng
tủi cực song vẫn khát khao yêu thơng bởi tấm
lòng ngời mẹ.
- Phải biết chia sẻ, giúp đỡ, cảm thông với

chung nào về nghĩa?
? Tại sao em biết đợc điều đó?
? Vậy em hiểu thế nào là trờng từ vựng?
? Hãy tìm những từ chỉ:
Bộ phận của mắt
Đặc điểm của mắt.
( Xem sgk)
? Tìm những trờng từ vựng mà từ
ngọt có thể tham gia? (sgk)
? Trong thơ văn, cuộc sống hằng ngày,
phải sử dụng trờng từ vựng nh thế nào
để tạo tính nghệ thuật?
I/ Thế nào là trờng từ vựng.
1/ Ví dụ.
2/ Nhận xét.
- Các từ in đậm đều có chung một nét nghĩa
là: chỉ bộ phận của cơ thể con ngời.
- Ta biết đợc điều đó vì các từ ấy đều nằm
trong những câu văn cụ thể, có ý nghĩa xác
định.
- Trờng từ vựng: tập hợp những từ có một nét
chung về nghĩa.
+ Cơ sở để hình thành trờng từ vựng là đặc
điểm chung về nghĩa.
+ Không có đặc điểm chung về nghĩa thì
không có trờng từ vựng.
3/ Ghi nhớ.
- Hs đọc ghi nhớ sgk
4/ Lu ý.
* Một trờng từ vựng:

g. Dụng cụ để viết.
Bài tập 3
Trờng từ vựng thái độ:
- Hoài ghi, khinh miệt, ruồng rẫy, thơng yêu,
kính mến, rắp tâm
Bài tập 4
Khứu giác
mũi, thơm,
điếc,thính
Thính giác
tai, nghe, điếc, rõ,
thính
Bài tập 5
a. Lới
- Trờng dụng cụ đánh bắt thuỷ sản: lới, nơm,
câu, vó
- Trờng đồ dùng cho chiến sĩ: lới (chắn đạn
B40), võng, tăng, bạt,
- Trờng các hoạt động săn bắn của con ngời:
lới, bẫy, bắn ,đâm
b. Từ lạnh:
- Trờng thời tiết và nhiệt độ: lạnh, nóng,
hanh, ẩm.
- Trờng tính chất của thực phẩm: lạnh (đồ
lạnh); nóng(thực phẩm nóng có hàm lợng
đạm cao)
- Trờng tính chất tâm lí hoặc tình cảm của
con ngời: lạnh (tính hơi lạnh); ấm (ở bên chị
ấy thật ấm áp).
D. Củng cố - Hớng dẫn

vụ và mối quan hệ giữa các phần nh thế
nào?
- Hs quan sát các ví dụ.
I/ Bố cục của văn bản.
1/ Ví dụ.
- Văn bản Ngời thầy đạo cao đức trọng.
2/ Nhận xét.
* Bố cục: 3 phần
- Mở bài: giới thiệu thầy Chu Văn An giỏi,
tính tình cứng cỏi, không màng danh lợi.
- Thân bài: trình bày cụ thể những đặc
điểm của thầy Chu Văn An đã giới thiệu ở
phần mở bài.
- Kết bài: Nêu kết thúc sự việc.
- Các phần đều tập trung thể hiện chủ đề
đã nêu theo định hớng của nhan đề.
- Văn bản thờng có bố cục 3 phần đợc sắp
xếp hợp lí để thể hiện chủ đề:
Mb: Nêu chủ đề của văn bản.
Tb : Trình bày các khía cạnh của chủ đề
bằng các đoạn nhỏ.
Kb : Tổng kết chủ đề.
3/ Ghi nhớ.
- Hs đọc ghi nhớ sgk
II/ Cách bố chí,sắp xếp nội dung phần
thân bài của văn bản.
1. Ví dụ.
- Văn bản : Tôi đi học.
Trong lòng mẹ.
? Phần thân bài của văn bản Tôi đi học

đối tợng trớc và trong buổi tựu trờng.
* Thân bài của văn bản Trong lòng mẹ
đợc sắp xếp theo tâm trạng của bé Hồng:
- Tình thơng mẹ và thái độ căm ghét cổ tục
đã đầy đọa mẹ.
- Niềm vui sớng cực độ khi ở trong lòng
mẹ.
* Thân bài của văn bản miêu tả:
- Thứ tự không gian: tả phong cảnh .
- Thứ tự bộ phận: tả ngời, vật.
- Thứ tự tình cảm, cảm xúc: tả ngời .
* Thân bài của văn bản Ngời thầy đạo
cao đức trọng
- Tài cao
- Đức trọng.
+ Cách sắp xếp, tổ chức nội dung phần
thân bài:
- Yếu tố phụ thuộc: hiểu văn bản, chủ đề,
ý đồ giao tiếp.
- Trình tự sắp xếp:
Thời gian và không gian.
Sự phát triển của sự việc.
Theo mạch suy luận.
3/ Ghi nhớ.
- Hs đọc ghi nhớ sgk
III. Luyện tập
Bài tập 1
a. Chủ đề đoạn 1
Trình bày ý theo thứ tự không gian: nhìn
xa - đến gần - đến tận nơi - đi xa dần.

? Có những thứ tự sắp xếp nào của phần thân bài ?
- Về nhà học bài,hoàn thiện các bài tập vào vở.
- Soạn bài: Tức nớc vỡ bờ.
_________________________________________________
Tuần 3 Tiết 9 Ngày soạn:
Văn bản
tức nớc vỡ bờ
( Trích " Tắt đèn " - Ngô Tất Tố )
A. Mục tiêu.
- Qua đoạn trích Hs thấy đợc: bộ mặt tàn ác bất nhân của chế độ xã hội đơng
thời và tình cảnh đau thơng của ngời dân trong xã hội ấy. Đồng thời Hs cảm nhận đợc
quy luật của hiện thực: có áp bức có đấu tranh và vẻ đẹp tâm hồn cùng sức sống tiềm
tàng của ngời phụ nữ nông dân.
- Nhận biết và phân tích đợc những nét đặc sắc trong nghệ thuật viết truyện của
tác giả.
- Giáo dục sự cảm thông chia sẻ với những hoàn cảnh khó khăn, nghèo túng.
B. Chuẩn bị.
- GV: Sgk, sgv, giáo án, tài liệu
- HS: Đọc văn bản và trả lời câu hỏi sgk
C. Tiến trình dạy học.
- Tổ chức
- KTBC: ? Trình bày cảm nghĩ của em về nhân vật bé Hồng?
- Bài mới.
- Gv gọi hs đọc phần chú thích * sgk.
? Hãy nêu những hiểu biết của em về tác
I/ Giới thiệu chung.
1/ Tác giả.
- Ngô Tất Tố ( 1893 - 1954 ) quê ở làng Lộc
giả?
? Nêu vị trí của đoạn trích?

- Tên văn bản do ngời biên soạn sách đặt.
II/ Đọc - hiểu văn bản.
1/ Đọc - chú thích.
- Đọc to, rõ, chính xác, có sắc thái biểu cảm
nhất là khi thể hiện lời của các nhân vật.
- Chủ đề: qua cảnh chị Dậu chăm sóc chồng
và đơng đầu với bọn tay sai phong kiến tác giả
đã đa ra vấn đề về cuộc sống khổ cực của ngời
nông dân khiến họ phải chống lại. Từ đó đã
góp tiếng nói vạch trần bộ mặt thối nát của xã
hội cũ.
2/ Bố cục ( 2 phần)
- P1: Từ đầu có ngon miệng hay không. Chị
Dậu chăm sóc chồng.
- P2: Còn lại. Chị Dậu đơng đầu với bọn tay
sai phong kiến.
3/ Phân tích.
a/ Chị Dậu chăm sóc chồng.
- Hoàn cảnh chăm sóc chồng: vụ thuế đang
trong thời điểm gay gắt nhất ( bọn tay sai
đánh ngời, chị Dậu phải bán con, bán chó ).
-> Cứu anh đang ốm yếu từ đình về
- Anh bị bắt vì không có tiền nộp cho ngời
em.
- Cách chị chăm sóc chồng: quạt cháo cho
chóng nguội, rón rén bng bát cháo, dỗ chồng,
chờ chồng ăn xem có ngon miệng không
-> Chị Dậu là ngời phụ nữ đảm đang, hết lòng
vì chồng, vì con, chị rất dịu dàng, tình cảm.
- Tình cảnh của ngời nông dân rất

gì về bản chất của xã hội cũ ?
? Hãy tìm những chi tiết miêu tả diễn
biến cách c xử, xng hô, hành động của
chị Dậu khi đơng đầu với tên cai lệ ?
? Từ đó em có nhận xét gì về tính cách,
con ngời chị Dậu?
? Cách xng hô của chị Dởu với tên cai lệ
chứng tỏ chị là ngời ntn?
? Hãy nhận xét về nghệ thuật và tác
dụng của nó trong đoạn văn ?
b/ Chị Dậu đơng đầu với bọn tay sai phong
kiến.
* Nhân vật cai lệ.
- Chức danh: là viên chỉ huy một tốp lính lệ.
- Vai trò của cai lệ: đánh trói ngời để tróc su
thuế. Đánh trói ngời với kỹ thuật thành thạo
và say mê là nghề của hắn.
- Hắn vào nhà anh Dậu để chóc su thuế của
em anh Dậu đã chết cách đây gần một năm.
- Vì hắn đại diện cho một nhà nớc và hắn
đang nhân danh phép nớc để thực hiện nhiệm
vụ.
- Hình ảnh tên cai lệ: sầm sập tiến vào, trợn
ngợc hai mắt, đùng đùng giật phắt cái thừng,
bịch vào ngực chị Dậu, sấn vào trói anh Dậu,
tát bốp vào mặt chị Dậu.
- Bản chất: tàn bạo, hung hăng nh thú dữ, mất
hết tính ngời.
- Nghệ thuật: khắc hoạ nhân vật bằng các chi
tiết điển hình về bộ dạng, hành động, lời nói.

thuật ?
? Qua tìm hiểu văn bản, giúp em hiểu gì
về số phận và phẩm chất của ngời nông
dân trong xã hội cũ ? Từ đó em hãy khái
quát lên bản chất của xã hội đó ?

? Em hiểu thế nào về nhan đề của đoạn
trích và nhận xét của Nguyễn Tuân: Với
tác phẩm ''Tắt đền'' , Ngô tất Tố đã xui
ngời nông dân nổi loạn?
? Thái độ của Ngô Tất Tố.
hành động dồn dập những vẫn rõ nét, các chi
tiết đều ''đắt''
- Ngôn ngữ kể chuyện, miêu tả, đối thoại đặc
sắc: Bình dị nhng lại có nét rất riêng.
b. Nội dung
- Học sinh phát biểu theo ghi nhớ.
IV. Luyện tập.
- Tức nớc vỡ bờ phản ánh quy luật xã hội có
áp bức có đấu tranh, con giun xéo lắm cũng
quằn, con đờng sống của quần chúng bị áp
bức chỉ có thể là con đờng đấu tranh. Nhận
xét của Nguyễn Tuân rất xác đáng.
- Lên án xã hội cũ, cảm thông với ngời nông
dân, cổ vũ tinh thần phản kháng của họ, tin
vào phẩm chất tốt đẹp của họ.

D. Củng cố - Hớng dẫn.
? Em thích nhân vật chị Dậu ở điểm nào ? Vì sao ?


đoạn văn là gì ?
- Hs đọc đoạn văn ví dụ 1.
? Tìm từ ngữ có tác dụng duy trì đối t-
ợng trong đoạn văn ?
?Vai trò của chúng trong đoạn văn là gì
- Hs đọc đoạn văn ví dụ 2.
? Tìm câu chủ đề của đoạn ?
? Tại sao em biết đó là câu chủ đề của
đoạn ?
? Vai trò của chúng trong đoạn văn là gì
? Thế nào là từ ngữ chủ đề và câu chủ
đề?
- Hs đọc đoạn văn ví dụ 1.
? Đoạn văn thứ nhất có câu chủ đề
không ?
? Quan hệ giữa các câu văn trong đoạn
ntn ?
? Nội dung của đoạn đợc triển khai theo
trình tự nào ?
- Hs đọc đoạn văn 2 ví dụ 1.
? Câu chủ đề của đoạn nằm ở đâu ?
? Nội dung của đoạn đợc triển khai theo
trình tự nào ?
- Hs đọc đoạn văn ví dụ 2.
? Câu chủ đề của đoạn nằm ở đâu ?
? Nội dung của đoạn đợc triển khai theo
trình tự nào ?

? Văn bản sau có thể chia thành mấy ý?
2/ Nhận xét.

*Đoạn 1.
- Câu chủ đề: không có.
- Quan hệ giữa các câu ngang hàng nhau, mỗi
câu trình bày một ý của chủ đề.
- Cách trình bày: song hành.
* Đoạn 2.
- Câu chủ đề: câu đầu đoạn.
- Cách trình bày: diễn dịch.
*Đoạn 3.
- Câu chủ đề: câu cuối đoạn.
- Cách trình bày: quy nạp.
* Ghi nhớ 3
III/ Luyện tập
Bài tập 1.
- Văn bản chia thành 2 ý, mỗi ý đợc diễn đạt
Mỗi ý đợc diễn đạt bằng mấy đoạn văn?
? Phân tích cách trình bày đoạn văn
trong mỗi đoạn văn sau?
- Cho câu chủ đề :'' Lịch sử ta đã có
nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ
tinh thần yêu nớc của dân ta''. Hãy viết 1
đoạn văn theo cách diễn dịch, sau đó
biến đổi đoạn văn đó thành đoạn văn
quy nạp?
- Giáo viên hớng dẫn học sinh
bằng một đoạn văn.
Bài tập 2
* Cách trình bày nội dung của đoạn.
a/ Diễn dịch.
b/ Song hành.

- GV: Sgk, sgv, giáo án, ra đề
- HS: Ôn tập, chuẩn bị giấy, bút.
C. Tiến trình dạy học.
- Tổ chức
- KTBC: Kiểm tra việc chuẩn bị của hs
- Bài mới.
I/ Đề bài.
Em hãy kể lại một kỉ niệm khó quên với một ngời ( bạn, thầy, ngời thân ).
II/ Yêu cầu bài làm.
- Gv yêu cầu hs nhớ lại cách viết bài tự sự, sau đó vận dụng kiến thức đó để viết
bài song phải chú ý khi viết phải tả ngời, kể việc, kể những cảm xúc trong tâm hồn
mình. Tức là bài viết có sự nâng cao hơn so với cách kể của chơng trình lớp 6.
- Gv lấy một vài ví dụ để minh hoạ giúp hs hiểu vấn đề.
- Hs phải thể hiện đợc trong bài viết của mình những kiến thức vừa học về tập
làm văn: tính thống nhất về chủ đề, bố cục văn bản, xây dựng đoạn và trình bày nội
dung trong văn bản.
III/ Dàn ý.
1/Mở bài:
+ Giới thiệu về một kỉ niệm khó quên với một ngời ( bạn, thầy, ngời thân )
- Giới thiệu hoàn cảnh gắn với kỉ niệm
- Giới thiệu nhân vật gắn với kỉ niệm.
2/ Thân bài.
+ Trình bày diễn biến của kỉ niệm tơng ứng với các đoạn văn. Cụ thể:
Tình huống nảy sinh sự kiện.
Sự kiện nảy sinh kỉ niệm.
Kết quả của kỉ niệm.
3/Kết bài.
- Nêu khái quát cảm xúc của bản thân đối với sự kiện.
III/ Biểu điểm.
- 8 - 10 đIểm: bài viết đảm bảo những yêu cầu mà phần II đã nêu, trình bày bố

- GV: Sgk, sgv, giáo án, tài liệu
- HS: Đọc văn bản và trả lời câu hỏi sgk
C. Tiến trình dạy học.
- Tổ chức
- KTBC: ? Từ nhân vật chị Dậu, anh Dậu, bà hàng xóm em có thể khái quát
điều gì về thân phận và phẩm chất của nông dân VN trớc cách mạng tháng Tám?
- Bài mới.

- Gv gọi học sinh đọc chú thích * sgk.
? Nêu những hiểu biế của em về tác giả
Nam Cao?
? Nêu hoàn cảnh ra đời của tác phẩm?
? Cần phải thể hiện giọng của các nhân
vật ntn cho phù hợp ?
- Gv đọc mẫu một đoạn, gọi hs đọc
tiếp Gv kiểm tra việc hiểu chú thích
của hs hoặc kết hợp giải thích trong
quá trình phân tích.
? Văn bản có thể chia làm mấy phần?
Nêu nội dung chính từng phần?
? Trong các sự việc xoay quanh câu
chuyện ta đều thấy xuất hiện những
nhân vật nào ? Ai là nhân vật chính ?
Vì sao ?
- Gv hớng hs vào phần đầu của văn bản
I/ Giới thiệu chung.
1/ Tác giả.
- Nam Cao ( 1915 - 1951 ) tên thật là Trần
Hữu Trí, quê ở làng Đại Hoàng - Lý Nhân -
Nam Hà.

? Trớc khi chết lão Hạc đã làm gì?
? Tại sao Lão Hạc lại gọi con chó là
cậu vàng ?
? Lão quý con chó nh vậy tại sao lão lại
bán nó ?
? Hãy tìm đoạn văn miêu tả cuộc mua
bán cậu vàng trong tâm trí lão Hạc ?
? Em có nhận xét gì về nghệ thuật miêu
tả của đoạn ?
? Hãy tìm những chi tiết miêu tả bộ
dạng của Lão Hạc khi nhớ lại việc
này ?
? Động từ ép trong câu: ép cho nớc mắt
chảy ra gợi tả điều gì
? Qua tất cả những nội dung trên cho
em hình dung ntn về lão Hạc ?
? Lão Hạc cậy nhờ ông giáo việc gì ?
? Tại sao lão phải cậy nhờ ông giáo
một việc nh vậy ?
? Phẩm chất nào của lão bộc lộ qua
việc nhờ cậy đó ?
? Từ đó hiện lên số phận con ngời ntn?
* Những việc làm của lão Hạc trớc khi chết.
+Việc bán chó:
- Lão Hạc gọi cậu vàng vì con chó là kỉ vật
của anh con trai duy nhất mà lão rất yêu thơng
để lại khi đi đồn điền, hơn nữa con chó lại là
ngời bạn thân thiết của lão trong những ngày
tháng sống cô đơn một mình.
- Lão rơi vào tình cảnh khó khăn, do ốm nên

- Tiếp tục soạn bài để giờ sau học tiếp.
____________________________________________
Tuần 4 - Tiết 14 Ngàt soạn:
Văn bản
L o hạcã
( Nam Cao )
A. Mục tiêu .
- Hs hiểu đợc tình cảnh khốn cùng và nhân cách cao quý của nhân vật Lão
Hạc. Qua đó hiểu thêm về số phận đáng thơng và vẻ đẹp tâm hồn đáng trọng của ngời
nông dân Việt Nam trớc Cách mạng tháng 8.
- Bớc đầu hiểu đợc nét đặc sắc nghệ thuật viết truyện ngắn của nhà văn Nam
Cao: khắc hoạ nhân vật tài tình, cách dẫn truyện tự nhiên, hấp dẫn kết hợp giữa tự sự,
triết lý với trữ tình.
- Thấy đợc lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao thể hiện chủ yếu ở
nhân vật ông giáo: sự thơng cảm đến xót xa và thật sự trân trọng đối với ngời nông
dân nghèo khổ.
B. Chuẩn bị.
- GV: Sgk, sgv, giáo án, tài liệu
- HS: Đọc văn bản và trả lời câu hỏi sgk
C. Tiến trình dạy học.
- Tổ chức
- KTBC: ? Phân tích hình ảnh lão hạc khi bán chó? Qua đó em thấy lão là
ngời ntn?
- Bài mới.
- Gv hớng hs vào phần 2 của văn bản.
- Gv dẫn dắt: lão Hạc đã âm thầm chuẩn
bị cho cái chết của mình. Tác giả đã để
đoạn văn cuối miêu tả cái chết của lão.
Em hãy quan sát đoạn văn và:
? Tìm những chi tiết miêu tả cái chết của

trọng đáng kính.
- Lão chọn cái chết dữ dội nh vậy vì muốn tự
trừng phạt mình đã trót lừa một con chó.
- Một lần nữa tính trung thực và lòng tự trọng
của lão lại sáng ngời.
- Lão ý thức cao về lẽ sống chết trong còn
hơn sống đục và trọng danh dự làm ngời hơn
cả sự sống.

( Hs thảo luận)
- Có thể chọn 3 cách hoặc 1 cách.
- Lí giải các chọn

Trích đoạn Cách liên kết các đoạn trong văn bản.
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status