Ngày dạy : ………….
- Chuẩn bị : Ảnh tác giả.
- Ổn định : Sĩ số : ……….. Vắng : …………
- Kiểm bài cũ : kiểm tra bài soạn của HS.
- Bài mới :
HĐ1: Giới thiệu bài
+ Thanh tịnh tên thật là Trần Văn Ninh, lên 6 đổi lại là Trần
Thanh Tịnh, thuở nhỏ học ở Huế, dạy học từ 1933 & bắt đầu
sáng tác văn chương. Ông viết nhiều thể loại: truyện ngắn, truyện
dài, thơ, ca dao, bút ký văn học. Những truyện ngắn hay nhất đều
toát lên tình cảm êm dịu, trong trẻo, nhẹ nhàng mà thấm sâu,
mang dư vị man mác buồn thương vừa ngọt ngào quyến luyến.
“Tôi đi học” là trường hợp tiêu biểu.
+ “Tôi đi học” là những kỷ niệm mơn man của buổi tựu
trường đầu tiên qua hồi tưởng của nhân vật “tôi”, bố cục theo
dòng hồi tưởng của nhân vật. Qua hồi tưởng, tác giả diễn tả cảm
giác, tâm trạng theo trình tự thời gian của một buổi tựu trường.
+ Trong cuộc đời mỗi người, kỷ niệm tuổi học trò thường lưu
giữ bền lâu trong trí nhớ, nhất là ngày tựu trường đầu tiên. “Tôi
đi học” đã diễn tả cảm giác ấy ở nhân vật “tôi” gieo vào lòng ta
nỗi niềm bâng khuâng, bao rung cảm nhẹ nhàng, trong sáng. Đọc
truyện, ta như cùng tác giả trở về ngày đầu tiên của tuổi học trò
để sống lại “những kỷ niệm mơn man”.
HĐ2: Hướng dẫn đọc văn bản & tìm hiểu chú thích.
+ HS lưu ý các chú thích 2,3,4,6,7.
+ GV hướng dẫn đọc, GV đọc mẫu, gọi HS đọc.
+ Đọc giọng kể, thể hiện tâm trạng hồi hộp, ngỡ ngàng của
nhân vật qua những đoạn miêu tả nội tâm.
HĐ3: Hướng dẫn đọc-hiểu văn bản.
? Những gì gợi lên trong lòng nhân vật “tôi” kỷ niệm về buổi
tựu trường đầu tiên.
TIẾT 1-2
trường & khi nhìn ngôi trường ngày khai giảng; khi nhìn mọi
người, các bạn, lúc nghe gọi tên mình & phải rời bàn tay mẹ để
vào lớp, lúc ngồi vào chỗ của mình & đón nhận giờ học đầu tiên.
? Những hình ảnh, chi tiết chứng tỏ tâm trạng hồi hộp, cảm
giác ngỡ ngàng của “tôi”. (nhóm thảo luận)
+ Con đường, cảnh vật chung quanh vốn rất quen thuộc
nhưng lần này tự nhiên thấy lạ, tự cảm thấy có sự thay đổi lớn
trong lòng mình.
+ Cảm thấy trang trọng, đứng đắn với bộ quần áo, vớ mấy
quyển vở mới trên tay.
+ Cẩn thận nâng niu mấy quyển vở, vừa lúng túng vừa muốn
thử sức, muốn khẳng định mình khi xin mẹ được cầm cả bút,
thước như các bạn khác.
+ Bỗng thấy sân trường hôm nay dày đặc cả người, ai cũng áo
quần sạch sẽ, gương mặt vui tươi, sáng sủa.
+ Ngôi trường vừa xinh xắn, vừa oai nghiêm khác thường,
cảm thấy mình bé nhỏ so với nó, nhân vật “tôi” đâm ra lo sợ vẩn
vơ.
+ Hồi hộp chờ nghe tên mình: nghe gọi đến tên, tôi tự nhiên
giật mình & lúng túng.
+ Bỗng càng cảm thấy sợ khi sắp phải rời bàn tay dịu dàng
của mẹ . Những tiếng khóc nức nở hay thút thít bật ra rất tự
nhiên như phản ứng dây chuyền lúc ấy. Cảm thấy mình bước vào
một thế giới khác & cách xa mẹ hơn bao giờ hết.
+ Cảm thấy vừa xa lạ vừa gần gũi với mọi vật, với người bạn
ngồi bên cạnh.
+ Vừa ngỡ ngàng mà vừa tự tin. “tôi” nghiêm trang bước vào
giờ học đầu tiên.
CỦNG CỐ TIẾT 1:
thộc bỗng thấy lạ.
- Trang trọng với quần áo &
sách vở mới.
- Lo sợ vẩn vơ & thấy nhỏ bé
trước ngôi trường xinh xắn,
oai nghiêm.
- Hồi hộp chờ gọi tên & lúng
túng khi được gọi.
- Thấy sợ khi phải rời tay mẹ &
cảm thấy mình bước vào một
thế giới khác.
- Cảm giác vừa xa lạ vừa gần
gũi.
- Tự tin bước vào giờ học đầu
tiên.
3. Thái độ, cử chỉ của người lớn
đối với các em bé lần đầu đi
học:
- Phụ huynh chuẩn bị chu đáo
cho con em mình.
- Ông đốc từ tốn, bao dung.
Thầy giáo trẻ vui tính, thương
yêu HS.
Người lớn có trách nhiệm &
tấm lòng đối với thế hệ tương lai.
4. Hình ảnh so sánh :
- Cảm giác trong lòng / hoa tươi
mỉm cười giữa bầu trời sáng.
- Ý nghĩ thoáng qua / làn mây
lướt ngang.
HĐ4: Luyện tập:
1. Hướng dẫn HS tổng hợp, khái quát lại dòng cảm xúc, tâm
trạng của nhân vật “tôi” thành các bước theo trình tự thời
gian. Chú ý sự kết hợp hài hòa giữa trữ tình (biểu cảm)
với miêu tả & kể (tự sự).
2. Định hướng, gợi ý cho HS cách viết bài văn ngắn ghi lại
ấn tượng của mình ở buổi tựu trường đầu tiên. Chú ý
trình bày có cảm xúc các ấn tượng riêng (làm ở nhà).
Các so sánh giàu hình ảnh & có sức
gợi cảm.
5. Đặc sắc nghệ thuật & sức cuốn
hút của tác phẩm:
a) Đặc sắc nghệ thuật :
- Bố cục theo trình tự thời gian
của buổi tựu trường với dòng
hồi tưởng & cảm nghĩ của
nhân vật.
- Yếu tố kể, miêu tả & biểu cảm
được kết hợp hài hòa.
b) Sức cuốn hút của tác phẩm :
- Tình huống truyện chứa đựng
cảm xúc thiết tha.
- Tình cảm ấm áp trìu mến của
người lớn.
- Hình ảnh thiên nhiên, ngôi
trường & các so sánh giàu sức
gợi cảm.
Toát lên chất trữ tình, thiết tha, êm
dịu cho tác phẩm.
GHI NHỚ : SGK / 09.
Nghĩa từ cá rộng hơn nghĩa các từ cá rô, cá thu.
vì nó bao hàm nghĩa các từ kia.
? Câu hỏi c (SGK/10)
Nghĩa từ thú rộng hơn nghĩa các từ nai, hươu, voi,
Nghĩa từ chim rộng hơn nghĩa các từ sáo, két,…
Nghĩa từ cá rộng hơn nghĩa các từ cá lóc, cá trê,…
& hẹp hơn nghĩa từ động vật.
HĐ3: Tổng hợp kết quả phân tích: Ghi nhớ.
HĐ4: Luyện tập.
I. TỪ GNỮ NGHĨA RỘNG, TỪ
NGỮ NGHĨA HẸP:
- Quan sát sơ đồ trong SGK.
- Nhận xét:
+ Từ nghhĩa rộng bao hàm
nghĩa các từ khác.
+ Từ nghĩa hẹp được từ khác
bao hàm nghĩa.
GHI NHỚ : SGK / 10
1. Lập sơ đồ :
2. Tìm từ ngữ có nghĩa rộng :
4
Tu hú,
sáo
Voi,
hươu
Cá rô,
cá thu
Y phục
Quần Áo
Quần đùi,
+ Học thuộc ghi nhớ.
+ Chuẩn bị : Trường từ vựng.
+ Tìm hiểu trường từ vựng là gì.
+ Làm trước phần luyện tập theo nhóm học tập.
5