Phương pháp: GIẢI NHANH TRẮC NGHIỆP BẰNG BẢO TOÀN NGUYÊN TỐ
Câu 1. Khử hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe
2
O
3
cần 2,24 lít khí CO (đktc).
Khối lượng Fe thu được bằng:
A. 5,6 g B. 11,2g C. 16,0g D. 16,8g
Câu 2. Khử hoàn toàn 20,6 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe
2
O
3
cần 2,24 lít khí CO (đktc). Khối
lượng Fe thu được bằng:
A. 1,7g B. 17g C. 1,9g D. 19g
Câu 3. Khử hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe
2
O
3
, Fe
3
O
4
cần V lít hỗn hợp khí CO
(đktc) thì thu được khí CO
2
. Hấp thụ hoàn toàn lượng khí CO2 trong dung dịch Ca(OH)
2
dư
thì thu được 25 gam kết tủa. Giá trị của V là?
A. 0,336 lít B. 3,36 lít C. 0,56 lít D. 5,6 lít
4
NO
3
và hỗn hợp khí G gồm 0,01 mol N
2
; 0,03 mol NO
2
. Vậy
số mol HNO
3
cần cho phản ứng là:
A. 1,35 mol B. 1,30 mol C. 1,25 mol D. 1,15 mol
Câu 7. Thổi từ từ V lít hỗn hợp khí (đktc) gồm CO và H
2
đi qua một ống sứ đựng 16,8 gam
hỗn hợp 3 oxit CuO, Fe
3
O
4
, Al
2
O
3
nung nóng cho phản ứng xảy ra hoàn toàn. Sau phản ứng
thu được m gam chất rắn, một hỗn hợp khí và hơi nặng hơn khối lượng của V lít hỗn hợp khí
ban đầu là 0,32 gam. Giá trị của V và m bằng:
A. 0,224 lít và 14,48 gam B. 0,448 lít và 18,46 gam
C. 0,224 lít và 12.28 gam D. 0,448 lít và 16,48 gam
Câu 8. Cho hỗn hợp A gồm Al, Zn, Mg. Đem oxy hóa hoàn toàn 28,6 gam A băngd oxy dư thu
được 44,6 gam hỗn hợp oxit B. Hòa tam B trong dung dịch HCl thu được dung dịch D. Cô cạn
qua ống sứ cho hấp thụ vào dd Ba(OH)
2
dư thì thu được 9,062 gam kết tủa. Mặt khác khi hòa
tan chất rắn B bằng dung dịch HCl dư thấy thoát ra 0,6272 lít H
2
(đktc). Tính % khối lượng
các oxit trong A:
A. %FeO = 13,04; %Fe2O3 = 86,96 B. %FeO = 86,96; %Fe2O3 = 13,04
C. %FeO = 15,04; %Fe2O3 = 84,96 D. %FeO = 84,96; %Fe2O3 = 15,04
Câu 13. Đốt cháy hoàn toàn 6 gam FeS
2
trong oxy thu được a gam SO
2
. Oxy hóa hoàn toàn a
gam SO
2
thu được b gam SO
3
. Cho b gam SO
3
tác dụng với Na
2
SO
4
. Cho c gam Na
2
SO
4
tác
dụng với dung dịch Ba(OH)
O. Cho dung dịch A tác dụng
với dung dịch NaOH dư không thấy có khí thoát ra. Cô cạn dung dịch A thu được khối lượng
muối khan là:
A. 91g B. 53,8g C. 78,4g D. 61,6g
Câu 18. Dẫn 4,48 lít khí CO (đktc) từ từ qua ống sứ nung nóng đụng 8 gam một oxit sắt đến
khi phản ứng xẩy ra hoàn toàn. Khí thu được sau phản ứng có tỉ khối hơi so với H
2
bằng 20.
Công thức của oxit sắt và % thể tích khí CO
2
trong hỗn hợp khí sau phản ứng là:
A. FeO và 75% B. Fe2O3 và 75%
C. Fe2O3 và 65% D. Fe3O4 và 65%
Câu 19. Cho khí CO đi qua ống sứ chứa 16 gam Fe
2
O
3
đung nóng. Sau phản ứng thu được hỗn
hợp rắn X gồm Fe, FeO, Fe
2
O
3
, Fe
3
O
4
. Hoàn tan hoàn toàn X bằng H
2
SO
4