Ôn tập địa lí 12 cơ bản - Pdf 17

On tập 12 địa lí
Bài 1: Việt nam trên đường đổi mới và hội nhập
I. Công cuộc đổi mới là một cuộc cải cách toàn diện về kinh tế xã hội
a. Bối cảnh
- Ngày 30 - 4 - 1975: Đất nước thống nhất, cả nước tập trung vào hàn gắn các vết thương chiến tranh và xây dựng,
phát triển đất nước.
- Nước ta đi lên từ một nước nông nghiệp lạc hậu.
- Tình hình trong nước và quốc tế trong những năm cuối thập kỉ 80, đầu thập kỉ 90 diễn biến phức tạp. Trong thời
gian dài nước ta lâm vào tình trạng khủng hoảng.
b. Diễn biến
- Năm 1979: Bắt đầu thực hiện đổi mới trong một số ngành (nông nghiệp, công nghiệp)
-Ba xu thế đổi mới từ Đại hội Đảng lần thứ 6 năm 1986:
+ Dân chủ hoá đời sống kinh tế - xã hội.
+ Phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
+ Tăng cường giao lưu và hợp tác với các nước trên thế giới.
c. Thành tựu
- Nước ta đã thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội kéo dài. Lạm phát được đẩy lùi và kiềm chế ở mức
một con số.
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao, (đạt 9,5% năm 1999, 8,4% năm 2005).
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá (giảm tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ trọng khu
vực II và III)
- Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ củng chuyển dịch rỏ nét (hình thành các vùng kinh tế trọng điểm, các vùng chuyên
canh ).
- Đời sống nhân dân được cải thiện làm giảm tỉ lệ nghèo của cả nước.
2. Nước ta trong hội nhập quốc tế và khu vực
a. Bối cảnh
- Thế giới: Toàn cầu hoá là xu hướng tất yếu của nền kinh tế thế giới, đẩy mạnh hợp tác kinh tế thế giới và khu vực.
- Việt Nam là thành viên của ASEAN (7/1995), bình thường hóa quan hệ Việt - Mỹ, thành viên WTO năm 2007.
b. Thành tựu
- Thu hút vốn đầu tư nước ngoài tăng(ODA, FDI)
- Đẩy mạnh hợp tác kinh tế, khoa học kĩ thuật, bảo vệ môi trường.

c. Vùng trời: Khoảng không gian bao trùm trên lãnh thổ không giới hạn độ cao
3. Ý nghĩa của ṿ trí đ̣a lí
a. Ý nghĩa về tự nhiên
- Vị trí địa lí qui định thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
- Vị trí địa lí và lãnh thổ tạo nên sự phân hóa thiên nhiên, sự phong phú về tài nguyên sinh vật và khoáng sản
- Có sự phân hoá da dạng về tự nhiên, phân hoá Bắc – Nam, Đông – Tây, theo độ cao.
- Khó khăn: Nằm trong vùng có nhiều thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán
b. Ý nghĩa về kinh tê, văn hóa, xã hội và quốc phòng
- Về kinh tế:
+ Có nhiều thuận lợi để phát triển cả về giao thông đường bộ, đường biển, đường hàng không với các nước trên thế
giới tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước trong khu vưc và trên thế giơí
+ Vùng biển rộng lớn, giàu có, phát triển các ngành kinh tế (khai thác, nuôi trồng, đánh bắt hải sản, giao thông biển,
du lịch).
- Về văn hoá – xã hội: thuận lợi nước ta chung sống hoà bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước
láng giềng và các nước trong khu vực Đông Nam Á.
- Về chính trị và quốc phòng: nước ta có vị trí đặc biệt quan trọng ở trong khu vực Đông nam A. Biển đông có ý
nghĩa quan trọng trong công cuộc xây dựng, phát triển kinh tế và bảo vệ đất nước
Bài 4,5: Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ
Lãnh thổ Việt nam gắn liền với lịch sử phát triển của trái đất, bao gồm 3 giai đọan
- Giai đoạn Tiền cambri
- Giai đoạn Cổ kiến tạo
- Giai đoạn Tân kiến tạo
1. Giai đoạn tiền Cambri: Hình thành nền móng ban đầu của lãnh thổ Việt Nam. Với các đặc điểm sau:
- Đây là giai đoạn cổ nhất, kéo dài nhất trong lịch sử phát triển của lãnh thổ việt nam, Bắt đầu cách đây 2 tỉ năm, kết
thúc cách đây 540 triệu năm, kéo dài……triệu năm
- Chỉ diễn ra trong một phạm vi hẹp trên phần lãnh thổ nước ta hiện nay
- Các điều kiện cổ địa lí còn rất sơ khai và đơn điệu
2. Giai đoạn Cổ kiến tạo. Là giai đoạn tạo địa hình cơ bản, có tính chất quyết định đến sự phát triển của tự nhiên
với các đặc điểm sau:
- Thời gian diễn ra: Cách đây 477 triệu năm và kết thúc cách đây 65 triệu năm, trải qua đại cổ sinh và trung sinh, kéo

xen giữa là cao nguyên đá vôi (cao nguyên Sơn La, Mộc Châu).
- Hướng nghiêng: Tây bắc- Đông nan
- Có 3 mạch chính: đông là Dãy Hoàng liên sơn; tây là dãy Pu đen đinh, Pu sam sao: ở giữa là các sơn nguyên, cao
nguyên đá vôi Phông thổ, Tả phìn, Sín chảy, Sơn la, Mộc châu. Xen giữa các dãy núi là các thung lũng sông Đà,
sông Mã
* Vùng núi Trường Sơn Bắc
- Giới hạn: Từ Sông Cả tới dãy núi Bạch Mã
- Hướng tây bắc - đông nam .
- Các dãy núi song song, so le nhau dài nhất, cao ở hai đầu, thấp ở giữa
- Phía bắc là vùng núi thượng du Nghệ an, giữa là vùng đá vôi Quảng bình, nam là vùng núi phía Tây Thừa thiên
Huế. Có các mạch núi đâm ra biển như dãy Hoành sơn, dãy Bạch mã
* Vùng núi Trường Sơn Nam
- Giới hạn: từ nam Bạch mã đến vĩ tuyến 110
o
B
- Các khối núi cao nguyên theo hướng Đông bắc- Tây nam
- Hướng nghiêng: Tây bắc- Đông nam
- Các cao nguyên đất đỏ ba dan: Playku, Đắk Lắk, Mơ Nông, Lâm Viên bề mặt bằng phẳng, độ cao xếp tầng 500 -
1000m Các bán bình nguyên xen đồi ở phía tây tạo sự bất đối xứng
Địa hình bán bình nguyên và vùng đồi trung du: Chuyển tiếp giữa vùng núi và đồng bằng, rõ nhất là Đông nam
bộ
b) Khu vực đồng bằng
* Đồng bằng châu thổ sông: Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long.
- Đặc điểm chung
+ Đều là 2 đồng bằng lớn nhất cả nước
+ Đều được hình thành trên cơ sở các sụt lún trên các vịnh biển nông
+ Địa hình tương đối bằng phẳng
+ Thuận lợi cho phát triển cây lúa nước
- Đồng bằng sông Hồng
+ Diện tích 15 nghìn km

- Các dòng sông ở miền núi có tiềm năng thuỷ điện lớn (sông Đà, sông Đồng Nai ).
- Với khí hậu mát mẻ, phong cảnh đẹp nhiều vùng trở thành nơi nghỉ mát nổi tiếng như Đà Lạt, Sa Pa, Tam Đảo
thuận lợi cho phát triển du lịch
* Hạn chế
- Địa hình bị chia cắt mạnh, nhiều sông suối, hẻm vực, sườn dốc gây trở ngại cho giao thông, cho việc khai thác tài
nguyên và giao lưu kinh tế giữa các miền.
- Do mưa nhiều, độ dốc lớn, miền núi là nơi xảy ra nhiều thiên tai như lũ quét, xói mòn, xạt lở đất, tại các đứt gãy
còn phát sinh động đất. Các thiên tai khác như lốc, mưa đá, sương mù, rét hại…
b. Khu vực đồng bằng
- Thuận lợi:
+ Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng các loại nông sản, đặc biệt là gạo.
+ Cung cấp các nguồn lợi thiên nhiên khác như khoáng sản, thuỷ sản và lâm sản.
+ Là nơi có điều kiện để tập trung các thành phố, các khu công nghiệp và các trung tâm thương mại…
- Hạn chế: Thường xuyên chịu nhiều thiên tai bão, lụt, hạn hán
Bài 8: Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển
1. Khái quát về Biển Đông:
- Biển Đông là một vùng biển rộng (3,477triêụ km
2
), lớn thứ hai trong Thái bình dương
- Là biển tương đối kín
- Nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.
2. Anh hưởng của Biển Đông đến thiên nhiên Việt Nam
- Khí hậu: Nhờ có Biển Đông nên khí hậu nước ta mang tính hải dương điều hòa, lượng mưa nhiều, độ ẩm tương
đối của không khí trên 80%.
- Địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển đa dạng
- Tài nguyên thiên nhiên vùng biển phong phú khoáng sản, hải sản
- Thiên tai như bão, sạt lở bờ biển, cát bay, cát chảy
Bài 10: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
1 Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm
a. Tính chất nhiệt đới

+Phạm vi: cả nước
+ Anh hưởng:Đầu mùa hạ: khối khí ẩm từ An độ dương thổi vào gây cho mưa ở Nam bộ và Tây nguyên. Do ảnh hưởng của
dãy Trường sơn nên ở Trung bộ, Tây bắc khô. Cuối mùa hạ:khối khí từ An Độ dương thổi vào gây ra mưa ở Nam bộ và Tây
nguyên. Gió mùa Tây nam cùng dãy hội tụ nhiệt đới gây mứa cho cả nước
- Nguyên nhân: khối không khí nóng ẩm từ An Độ dương thổi vào nước ta
Chế độ phân mùa khí hậu:
- Miền khí hậu phía bắc: mùa đông lạnh, mùa hạ nóng ẩm
- Miền khí hậu phía nam: mùa mưa, mùa khô
- Tây nguyên và Trung bộ có sự đối lập về mùa mưa và mùa khô
2. Các thành phần tự nhiên khác:
a/ Địa hình
* Biểu hiện
- Xâm thực mạnh ở miền đồi núi
- Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông
* Nguyên nhân:
+ Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
+ Địa hình có độ dốc lớn
+ Nham thạch dễ bị phong hóa
b/ Sông ngòi, đất, sinh vật.
* Biểu hiện
- Mạng lưới sông ngòi dày đặc, nứơc ta có 2360 con sông có độ dài trên 10 km
- Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa
- Chế độ nước theo mùa
*Nguyên nhân:
+ Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, lượng mưa lớn
+ Địa hình chia cắt mạnh
+ Mưa theo mùa
c/ Đất
* Biểu hiện
- Quá trình feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng cho vùng khí hậu nhiệt đới ẩm

a. Phần lãnh thổ phía Bắc: (từ dãy Bạch mã trở ra)
- Có kiểu khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với mùa đông lạnh
- Nhiệt độ trung bình năm trên 20
o
C, biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn
- Phân thành 2 mùa là mùa đông và mùa hạ
- Cảnh quan phổ biến là đới rừng nhiệt đới gió mùa
- Thành phần sinh vật có các loại nhiệt đới chiếm ưu thế.
b. Phần lãnh thổ phía Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào)
- Khí hậu mang tính chất cận xích đạo gió mùa nóng quanh năm
- Nhiệt độ trung bình năm trên 25
o
C, biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ
- Phân thành 2 mùa là mưa và khô
- Cảnh quan phổ biến đới rừng cận xích đạo gió mùa
- Thành phần sinh vật mang đặc trưng xích đạo và nhiệt đơí với nhiều loài
2. Thiên nhiên phân hoá theo Đông - Tây
a. Vùng biển và thềm lục địa
- Vùng biển nước ta gấp 3 lần diện tích đất liền
- Thiên nhiên vùng biển nước ta đa dạng và giàu có, tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
b. Vùng đồng bằng ven biển
- Đồng bằng Bắc bộ và Đồng bằng Nam bộ
+ Đồng bằng mở rộng với các bãi triều thấp phẳng, thềm lục địa mở rộng, nông;
+ Phong cảnh thiên nhiên phong phú, xanh tươi, thay đổi theo mùa
- Dãy đồng bằng ven biển Miền trung:
+ Đồng bằng hẹp ngang và bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ, đường bờ biển khúc khủy với thềm lục địa hẹp, tiếp giáp với
vùng biển sâu
+ Các dạng địa hình chịu ảnh hưởng của biển
+ Thiên nhiên khắc nghiệt, đất đai kém màu mở nhưng giàu tiềm năng du lịch và phát triển kinh tế biển
c/ Vùng đồi núi

Miền Nam Trung Bộ
và Nam Bộ
Phạm vi Vùng đồi núi tả ngạn
sông Hồng và đồng
bằng sông Hồng
Vùng núi hữu ngạn
sông Hồng đến dãy
bạch mã
Từ 16
o
B trở xuống.
Địa chất Cấu trúc địa chất quan
hệ với Hoa Nam (TQ),
địa hình tương đối ổn
định
Tân kiến tạo nâng yếu
Cấu trúc địa chất quan
hệ với Vân Nam (TQ).
Địa chưa ổn định, tân
kiến tạo nâng mạnh
Các khôi núi cổ, các bề
mặt sơn nguyên bóc
mòn và các cao nguyên
badan
Đ̣a hình Chủ yếu là đồi núi
thấp. Độ cao trung bình
600m, có nhiều núi đá
vôi, hướng núi vòng
cung, đồng bằng mở
rông, địa hình bờ biển

theo hướng tây- đông
là chủ yếu
Dày đặc
Sinh vật Nhiệt đới và á nhiệt đới Nhiệt đới Nhiệt đới, cận xích đạo
Bài 14: Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
1/ Sử dụng và bảo vệ tài nguyên sinh vật
a/ Suy giảm tài nguyên rừng
- Biểu hiện: Diện tích rừng tăng nhưng chất lượng rừng giảm
- Nguyên nhân:
+ Rừng tự nhiên, rừng nguyên sinh giảm
+ Rừng trồng tăng
+ Khai thác chưa hợp lí
+ Phá rừng
- Biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng
+ Đảm bảo sự quản lí của nhà nước về sử dụng, bảo vệ tài nguyên rừng
+ Triển khai luật bảo vệ và phát triển rừng, giao quyền sử dụng đất và bảo vệ rừng cho nông dân
+ Thực hiện chiến lược trồng 5 triệu ha rừng
b/ Suy giảm da dạng sinh học
- Biểu hiện: Nước ta có tính đa dạng sinh học cao nhưng đang bị suy giảm. Số thành phần loài sinh vật có xu hướng giảm, có
nguy cơ tuyệt chủng
- Nguyên nhân
+ Khai thác quá mức
+ O nhiễm môi trường sống
- Các biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học
+ Xây dựng mở rộng hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên
+ Ban hành sách đỏ Việt nam
+ Qui đ̣nh việc khai thác
2/ Sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất
*Hiện trạng sử dụng tài nguyên đất
Nứơc ta có 12,7 triệu ha diện tích đất có rừng, 9,4 triệu ha đất sử dụng nông nghiệp, bình quân đầu người 0,1 ha/ người. Trong

- Mưa lớn trên diện rộng (300 - 400mm), gây ngập úng đồng ruộng, đường giao thông
- Thủy triều dâng cao làm ngập mặn vùng ven biển.
- Gió mạnh làm lật úp tàu thuyền, tàn phá nhà cửa, cầu cống, cột điện cao thế
- Ô nhiễm môi trường gây dịch bệnh
* Biện pháp phòng chống bão
- Dự báo chính xác về quá trình hình thành và hướng di chuyển của cơn bão
- Thông báo cho tàu thuyền đánh cá trở về đất liền.
- Củng cố hệ thống đê kè ven biển.
- Sơ tán dân khi có bão mạnh.
- Chống lũ lụt ở đồng bằng, chống xói mòn lũ quét ở miền núi.
b. Ngập lụt,
-Nới diễn ra: Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu long
- Hậu quả:
- Gây ngập lụt trên diện rộng
- Anh hường đến hoạt động sản xuất và đời sống
- Biện pháp
+ Làm các công trình ngăn lũ và thủy triều
+ Bảo vệ rừng
c/ Lũ quét
- Nơi diên ra: Diễn ra mạnh ớ khu vực đồi núi,
- Hậu quả:
+ Làm mất lớp phủ thực vật,
+ Đất đai dễ xói mòn
- Biện pháp: Qui hoạch các điểm dân cư, phát triển thủy lợi và trồng rừng dự báo lũ quét
d/ Hạn hán
- Nới diễn ra: khắp nới trên cả nứơc
- Hậu quả
+ Gây thiếu nước nghiêm trọng ảnh hưởng đến sản xuất và sinh hoạt
+ Gây cháy rừng
- Biện pháp: trồng rừng và phát triển các công trình thủy lợi

+ Tài nguyên thiên nhiên bị suy giảm, ô nhiễm, không đảm bảo bền vững.
+ Làm giảm tốc độ phát triển kinh tế
+ Chất lượng cuộc sống chậm được nâng cao, thiếu việc làm và thất nghiệp
b. Cơ cấu dân số trẻ
- Cơ cấu dân số năm 2005 thuộc loại trẻ
+ 0 – 14 tuổi chiếm 27% và có xu hướng giảm
+ 15-59 tuổi chiếm 64% có xu hướng tăng
+ 60 trở lên chiếm 9 % có xu hướng tăng
- Thuận lợi: Nguồn lao động đồi dào, nguồn lao động hàng năm bổ xung lớn, năng động, sáng tạo.
- Khó khăn sắp xếp việc làm.
3. Phân bố dân cư chưa hợp lí
- Mật độ dân số 254 người/ km2
- Mật độ dân số không đều
- Nguyên nhân
+ Điều kiện tự nhiên.
+ Lịch sử định cư.
+ Trình độ phát triển KT-XH, chính sách
a/ giữa đồng bằng và miền núi
- Đồng bằng tập trung 75% dân số, đồi núi chiếm 25% dân sô
- Khó khăn cho việc sử dụng lao động và khai thác tài nguyên của mỗi vùng
b/ Giữa thành thị và nông thôn
- Dân thành thị chiếm tỉ lệ 26,2% có xu hướng tăng. Dân nông thôn chiếm tỉ lệ lớn và có xu hướng giảm
- Khó khăn cho việc giải quyết việc lam
4. Chiến lược phát triển dân số hợp lí và sử dụng có hiệu nguồn lao động nước ta:
Bài 17
Lao động và việc làm
1. Nguồn lao động
a) Mặt mạnh:
+ Nguồn lao động rất dồi dào 42,53 triệu người, chiếm 151,2% dân số (năm 2005) .
+ Mỗi năm tăng thêm trên 1triệu lao động.

năm nước ta giải quyết gần 1 triệu việc làm.
b) Hướng giải quyết việc làm (SGK)
Bài 18
đô thị hóa
1. Đặc điểm
a) Quá trình đô thị hóa diễn ra chậm chạp, trình độ đô thị hóa thấp.
- Quá trình đô thị hoá chậm:
+ Thế kỉ thứ III trước CN đã có đô thị là cổ loa
+ thời phong kiến có các đô thị như thăng long, phố hiến, hội an
+ thời pháp thuộc có các đô thị như hải phịng, h nội, si gịn, đà nẵng
+ 1945-1954: đô thị không có nhiều thay đổi
+ 1954- 1975: đô thị hóa ở miền nam và bắc có sự khác nhau
+ từ 1975 đến nay có nhiều tiến bộ nhưng trình độ cịn thấp so với cc nước trong khu vực
+ Năm 2005: tỉ lệ dân đô thị mới là 26,9%.
- Trình độ đô thị hóa,thấp:
+ Tỉ lệ dân đô thị thấp.
+ Cơ sở hạ tầng của các đô thị ở mức độ thấp so với khu vực và thế giới.
b) Tỉ lệ dân thành thị tăng
- Tỉ lệ dân thành thị tăng
- Tỉ lệ dân thành thị còn thấp so với các nước trong khu vực và thế giới
c) Phân bố đô thị không đều giữa các vùng:
Số lượng và qui mô đô thị không đều giữa các vùng
2. Nguyên nhân
- Nước ta đang trong quá trình công nghiệp hóa
- Sự phát triển công nghiệp và dịch vụ ở đô thị
- Gia tăng dân số tự nhiên ở nông thôn lớn hơn thành thị nên tỉ lệ dân thành thị tăng
- Đường lối chính sách của nhà nước
3. Anh hưởng cuả Đô thị hóa đến phát triển kinh tế – xã hội:
- Tích cực:
+ Tác động mạnh đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế

b/ Nguyên nhân: nước ta đa dạng hóa các thành phần kinh tế
3. Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế
a/ Đặc điểm
- Nông nghiệp: hình thành các vùng chuyên canh cây lương thực, thực phẩm, cây công nghiệp
- Công nghiệp: hình thành các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất có quy mô lớn.
- Cả nước đã hình thành 3 vùng kinh tế trọng điểm:
+ VKT trọng điểm phía Bắc
+ VKT trọng điểm miền Trung
+ VKT trọng điểm phía Nam
b/ Nguyên nhân
- các vùng kinh tế có thế mạnh riêng như tự nhiên, xã hội
- Trình độ phát triển kinh tế của từng vùng có sự chênh lệch
4/ Ý nghĩa : có ý nghĩa chiến lược đối với tăng trưởng kinh tế và công nghiệp hóa hiện đại hóa
Bài 21
Đặc điểm nền nông nghiệp nước ta
1. Nền nông nghiệp nhiệt đới:
a/Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên cho phép nước ta phát triển một nền nông nghiệp
nhiệt đới (dẫn chứng)
-Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hoá rõ rệt, cho phép đa dạng hoá các sản phẩm nông nghiệp
-Địa hình và đất trồng cho phép áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng.
-Tính bấp bênh của nền nông nghiệp nhiệt đới
- Thiên tai, sâu bệnh, dịch bệnh…
-Tính mùa vụ khắc khe trong nông nghiệp
b. Nước ta đang khai thác ngày càng có hiệu quả đặc điểm của nền nông nghiệp nhiệt đới(dẫn
chứng).
- Các tập đoàn cây trồng và vật nuôi được phân bố phù hợp hơn với các vùng sinh thái
- Cơ cấu mùa vụ, giống có nhiều thay đổi.
- Tính mùa vụ được khai thác tốt hơn.
- Đẩy mạn xuất khẩu các sản phẩm của nền nông nghiệp nhiệt đới
2. Phát triển nền nông nghiệp hiện đại sản xuất hàng hóa góp phần nâng cao hiệu quả của nông

- Tình hình sản xuất lương thực
+ Diện tích
+ Năng suất
+ Sản lượng
+Bình quân lương thực đầu người
+ Xuất khẩu
- Phân bố ngành lương thực: đồng bằng sông hồng, đồng bằng sông cửu long, dọc duyên hải miền trung
b/ Sản xuất thực phẩm
- Rau: 500 nghìn ha trồng nhiều ở đồng bằng sông hồng và đồng bằng sông cửu long
- Đậu: 200 nghìn ha trồng nhiều ở đông nam bộ và tây nguyên
- Phân bố: Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu long, dọc Duyên hải miền trung, Đông Nam bộ
c. Sản xuất cây công nghiệp và cây ăn quả:
- Tình hình phát trien:
+ Có xu hướng tăng cả về năng suất, diện tích,sản lượng
+ Đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu sản xuất cây công nghiệp
+ Nước ta đã hình thành được các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm với qui mô lớn.
+ Các cây công nghiệp lâu năm chủ yếu : cà phê, cao su, hồ tiêu, dừa, chè
+ diện tích
+ sản lượng
- Phân bố
+ xcaf phưe
+ xcao su
+ dsiweweuf
2. Ngành chăn nuôi .
- Tình hình phát triển:
+Tỉ trọng ngành chăn nuôi còn nhỏ (so với trồng trọt) nhưng đang có xu hướng tăng.
+ Xu hướng phát triển của ngành chăn nuôi hiện nay:
Ngành chăn nuôi tiến mạnh lên sản xuất hàng hoá
Chăn nuôi trang trại theo hình thức công nghiệp
Các sản phẩm không qua giết mổ


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status