NGHIÊN cứu tạo CHẾ PHẨM VI SINH hữu ÍCH DÙNG TRONG sản XUẤT RAU SẠCH - Pdf 18

BẢN TIN KHOA HỌC VÀ GIÁO DỤC
2014 16

NGHIÊN CỨU TẠO CHẾ PHẨM VI SINH HỮU ÍCH
DÙNG TRONG SẢN XUẤT RAU SẠCH

CN. Nguyễn Thị Huyền, TS. Lê Thị Loan
Trường Đại học Yersin Đà lạt

Tóm tắt
Các chủng Trichoderma, B. subtilis, B. megaterium đều có khả năng phân giải tốt cellulose và đối kháng mạnh
với nấm Fusarium. Số lượng tế bào có trong sinh khối thu được từ quy trình nuôi cấy đạt cao nhất là vi khuẩn B.
pumillus (4.3.10
11
CFU/gam). Đánh giá qua thực nghiệm trên một số loại rau cho thấy sinh khối cả ba chủng vi khuẩn và
nấm Tricoderma đều có ảnh hưởng tốt đến sự nảy mầm và phát triển của các cây rau cải ngọt, rau roman, cải bẹ xanh
và rút ngắn thời gian thu hoạch cây rau roman xuống còn 21 ngày. Tỉ lệ bổ sung sinh khối 0.33% là tốt nhất ở các chủng
nghiên cứu lên sự nảy mầm và phát triển của các cây rau và tốt nhất là sinh khối vi khuẩn B. pumillus.
Abstract
Culturing useful biologicals products in producing fresh vegetable
Trichodema, B. subtilis, B. megaterium can resolve cellulose and strongly resist Fusarium fungi. The number of
cells in the biomass obtained by the culture process bacteria reach the highest of B. pumillus (4.3.10
11

CFU/gram).Experimentally evaluating a number of vegetables showed all biomass of three strains of bacteria and fungi
Tricoderma have a good impact on the germination and growth of the fresh vegetables, roman vegetables, mustard and
shorten time to harvest roman vegetables to 21 days. Additional biomass ratio 0.33% is the best in the race researched on
seed germination and growth of plants ,vegetables and the best is microbial biomass B. pumillus.

chủng vi sinh vật: Trichoderma, B. subtilis, B.
megaterium và B. pumillus.
- Nuôi cấy thu sinh khối c|c chủng vi sinh vật
nghiên cứu.
- Bước đầu thử nghiệm trên một số đối tượng
c}y rau ở quy mô thí nghiệm.
1.2. Phương pháp nghiên cứu
1.2.1. Phương ph|p quan s|t hình th|i tế b{o
nấm: Dùng phương ph|p nuôi cấy phòng ẩm.
1.2.2. Phương ph|p quan s|t hình th|i tế b{o vi khuẩn
 Tiến hành làm tiêu bản trên một phiến kính
sạch và nhuộm Gram. Những tế bào bắt màu tím
thuộc nhóm vi khuẩn Gram dương (+); Những tế bào
bắt màu hồng thuộc nhóm vi khuẩn Gram âm (-)
1.2.3. Kiểm tra khả năng ph}n giải cellulose của c|c
chủng vi sinh vật bằng c|ch đo đường kính vòng thủy ph}n.
1.2.4. Kiểm tra khả năng kh|ng nấm bệnh
Fusarium của các chủng nghiên cứu
1.2.5. Phương ph|p nuôi cấy thu sinh khối các
chủng nghiên cứu; Theo sơ đồ sau:
Hoàn nguyên Nhân giống cấp I
Nhân giống cấp II Thu hồi sản phẩm
Kiểm tra độ sống Thử nghiệm.
1.2.6. Phương ph|p kiểm tra độ sống theo
phương ph|p Koch.
BẢN TIN KHOA HỌC VÀ GIÁO DỤC
2014 17

pumilus

Tên chủng
Đường kính vòng phân giải
(cm)
Trichoderma
2
B. subtilis
5,7
B. megaterium
2
B. pumilus
0

Celulose l{ một cơ chất không ho{ tan, khó
phân giải, là thành phần cấu tạo cơ bản của thành tế
bào thực vật. Việc tổng hợp cellulose có quy mô
phức tạp hơn hẳn việc tổng hợp những hợp chất
kh|c. Do đó, vi sinh vật phân giải cellulose có vai trò
đặc biệt quan trọng trong chu trình tuần hoàn
Cacbon, cải tạo cấu trúc đất, tăng độ tho|ng khí, độ
phì nhiêu, m{u mỡ cho đất. Trong qu| trình đó
chúng tạo ra c|c chất dinh dưỡng dễ tiêu trong đất
cung cấp cho c}y, một v{i chất có khả năng kích
thích sinh trưởng của c}y trồng.
a b c d
e f g h
i j

Hình 2.1. Hình dạng khuẩn lạc và hình thái tế

c. B. megaterium; d: B. pumilus
Bảng 2.2. Khả năng đối kháng của Trichoderma
với nấm Fusarium
Tên chủng
Tricho-
derma
Fusa
rium
Trichoderma +
Fusarium
Trichoderm
a
+
+
- Trichoderma: +
- Fusarium: -
B. subtilis
+
+
- B. subtilis: +
- Fusarium: -
B.
megaterium
+
+
- B. megaterium: -
- Fusarium: +
B. pumilus
+
+

chức năng thúc đẩy Rhizobacteria l{m tăng trưởng
thực vật trong vùng rễ của c}y, B. pumilus cũng cảm
ứng tính kh|ng của c}y để chống lại bệnh nấm có thể
g}y thiệt hại cho c}y [2] vì vậy không tìm thấy nấm
Fusarium trong môi trường.
Trong bốn chủng khảo s|t, chỉ có vi khuẩn B.
megaterium không có khả năng lấn |t nấm Fusarium
nên chúng vẫn ph|t triển trong môi trường. Điều n{y
có thể l{ do những hoạt chất sinh học do vi khuẩn B.
megaterium tiết ra không phù hợp hoặc chưa đủ
mạnh để ức chế sự ph|t triển của nấm Fusarium.

a b c d
a
b
c
Hình 2.3.
a. Nấm Tricoderma;
b. Nấm Fusarium;
c. Nấm Tricoderma
ph|t triển trên môi
trường PGA từ dung
dịch nuôi cấy chung
2 chủng trên.

Hình 2.4.
a. Vi khuẩn B. subtilis;
b.Nấm Fusarium;
c.Vi khuẩn B. subtilis
phát triển từ dung
2.3. Sơ đồ nuôi cấy thu sinh khối nấm
Trichoderma
2.4. Sơ đồ nuôi cấy thu sinh khối vi khuẩn B.
subtilis, B. megaterium và B. pumilus

c
a
b
Hình 2.6.
a. Vi khuẩn B.
pumilus;
b.Nấm Fusarium;
c. Vi khuẩn B.

bày qua bảng 2.3:
Bảng 2.3. Kết quả kiểm tra độ sống nấm
Trichoderma, B. subtilis, B. megaterium và B.
pumilusTên chủng
Số lượng tế bào
(CFU/gam)
GTTB
(CFU/gam)
L1
L2
L3
Trichoderma
9 . 10
8

16 . 10
8

11 . 10
8

12 . 10
8

B. subtilis
3. 10
11

4 . 10
11

4.3 . 10
11
Kết quả bảng 2.3 cho thấy sinh khối thu
được từ 3 loạt theo sơ đồ sản xuất trên có số
lượng tế b{o trong 1gam sinh khối thu được đạt
chỉ tiêu kỹ thuật (>10
6
CFU/gam) (Theo một số tiêu
chuẩn Việt Nam v{ tiêu chuẩn ng{nh về ph}n
bón)[1]. Trong đó đạt cao nhất l{ vi khuẩn B.
pumilus và B. subtilis (10
11
CFU/gam) v{ thấp nhất
là Trichoderma chỉ đạt 10
8
CFU/gam. Điều đó cho
thấy việc chọn môi trường v{ c|c điều kiện nuôi
cấy phù hợp sẽ giúp đạt hiệu quả cao khi thu sinh
khối, nhưng đối với nấm Trichoderma tỏ ra chưa
phù hợp nên độ sống sinh khối vẫn chưa cao.

(Phần còn lại đăng tiếp trong số 06 (7/2014)



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status