GIAO AN VAN 9 Ki 1 - Pdf 18

Trờng THCS Trung Hng- Sơn Tây
Tiết 1,2 văn bản phong cách hồ chí minh
(Lê Anh Trà)
Ngày tháng năm
A. Mục tiêu: giúp HS
- Thấy đợc vẻ đẹp trong phong cách HCM là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện đại,
dân tộc và nhân loại, thanh cao và giản dị.
- Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, HS có ý thức tu dỡng, học tập và rèn luyện theo gơng Bác.
B. Chuẩn bị
GV: Soạn + TLTK
HS: Đọc kỹ + Soạn bài
C. Tiến trình dạy học
I. ổn định tổ chức
II. Kiểm tra bài cũ:
* KT vở soạn của HS.
III. Các hoạt động
*Hoạt động 1- Giới thiệu: HCM không những là nhà yêu nớc, nhà cách mạng vĩ đại
mà còn là danh nhân văn hoá thế giới. Vẻ đẹp văn hoá chính là nét nổi bật trong phong
cách HCM.
Hoạt động 2
I. Tìm hiểu chung
HS đọc chú thích ( SGK-7 ) 1. Tác phẩm
- Căn cứ vào phần chữ in nhỏ cuối VB, em cho biết VB này
trích từ đâu? In trong tập nào? Của tác giả nào?
- Xác định kiểu loại VB? + Kiểu VB: Nhật dụng
+ Trong chơng trình có những VB nhật dụng về các chủ đề:
Quyền sống của con ngời, BVHB, chống chiến tranh, vấn đề
sinh thái, VB này thuộc chủ đề về sự hội nhập với thế giới và
giữ gìn bản sắc VHDT. Bài học này không chỉ mang ý nghĩa
cập nhật mà còn mang ý nghĩa lâu dài. Bởi lẽ việc học tập, rèn
luyện theo phong cách HCM là một việc làm thiết thực, thờng

- Nhng điều quan trọng và kì lạ nhất trong phong cách HCM là
gì?
+ Tiếp thu có chọn lọc tinh
hoa văn hoá nớc ngoài:
* Không chịu ảnh hởng
một cách thụ động.
* Tiếp thu mọi cái đẹp, hay
đồng thời phê phán những
hạn chế, tiêu cực.
* Trên nền tảng VHDT mà
tiếp thu những ảnh hởng
Quốc tế.
+ Những ảnh hởng QT đó đã nhào nặn với cái gốc VHDT
không gì lay chuyển đợc ở Ngời, để trở thành một nhân cách
rất VN, một lối sống rất bình dị, rất VN, rất phơng Đông, nhng
đồng thời rất mới, rất hiện đại.
+ Điều kỳ lạ trong phong cách HCM là sự kết hợp hài hoà
những phẩm chất khác nhau nhng thống nhất trong con ngời
HCM. Đó là truyền thống và hiện đại; phơng đông và phơng
tây; xa và nay; DT và QT; vĩ đại và bình dị. Đó là sự kết hợp và
thống nhất hài hoà bậc nhất trong LSDTVN từ xa đến nay. Một
mặt, tinh hoa Hồng lạc đúc nên Ngời nhng mặt khác tinh hoa
nhân loại cũng góp phần làm nên phong cách HCM.
HS đọc đoạn 2 2. Vẻ đẹp của phong cách
HCM
- Đợc thể hiện ở những mặt nào? - Lối sống vô cùng giản dị:
+ Nơi ở và nơi làm việc
đơn sơ.
+ Trang phục giản dị.
+ ăn uống đạm bạc.

nhiên: Có thể nói ít có vị lãnh tụ nào lại am hiểu nhiều về các
DT và NDTG, văn hoá thế giới sâu sắc nh Chủ tịch HCM;
Quả nh một câu chuyện thần thoại, nh câu chuyện về một vị
tiên, một con ngời siêu phàm nào đó trong cổ tích,
- Chọn lọc những chi tiết
tiêu biểu.
- Đan xen thơ Nguyễn Bỉnh
Khiêm, cách dùng từ Hán
Việt gợi cho ngời đọc thấy
sự gần gũi giữa HCM với
các bậc hiền triết của DT.
- Sử dụng NT đối lập: vĩ
nhân mà hết sức giản dị,
gần gũi; am hiểu mọi nền
văn hoá nhân loại mà hết
sức DT, VN.
HS đọc * Ghi nhớ (SGK-8)

IV. Củng cố: Đọc những đoạn thơ nói về phong cách HCM:
Bác Hồ đó, chiếc áo nâu giản dị,
Màu quê hơng bền bỉ, đậm đà
Bác Hồ đó ung dung châm lửa hút,
Trán mênh mông , thanh thản một vùng trời,
Không gì vui bằng đôi mắt Bác Hồ cời,
Quên tuổi già, tơi mãi tuổi đôi mơi
Giọng của Ngời không phải sấm trên cao
Thấm từng tiếng ấm vào lòng mong ớc,
Con nghe Bác tởng nghe lời non nớc
Tiếng ngày xa và cả tiếng mai sau


III. Các hoạt động
*Hoạt dộng 1- Giới thiệu: Trong giao tiếp có những quy định tuy không đợc nói ra
thành lời nhng những ngời tham gia giao tiếp vẫn phải tuân thủ. Những qui định đó đợc thể
hiện qua các phơng châm hội thoại.
Hoạt động 1
I. Phơng châm về lợng
HS đọc 1. VD ( SGK- 8)
- Câu trả lời của Ba có làm cho An thoả mãn không, tại sao? * Đọc
* NX:
- Câu trả lời của Ba không
thoả mãn điều An cần biết.
điều An muốn biét là địa
điểm học bơi.
+ Câu trả lời của Ba không mang nội dung mà An cần biết. Vậy
nói mà không có nội dung dĩ nhiên là một hiện tợng không
bình thờng trong giao tiếp, vì câu nói ra trong giao tiếp bao giờ
cũng cần truyền tải một nội dung nào đó.
- Muốn giúp ngời nghe hiểu thì ngời nói cần chú ý điểm gì? => Muốn giúp ngời nghe
hiểu, ngời nói cần chú ý
xem ngời nghe hỏi về cái
gi? Ntn? ậ đâu?
HS đọc 2. VD (SGK- 9)
* Đọc
* NX:
- Vì sao truyện này lại gây cời? Lẽ ra anh có lợn cới và anh có
áo mới phải hỏi và trả lời ntn để ngời nghe đủ biết đợc điều cần
hỏi và cần trả lời?
- Truyện gây cời vì các
nhân vật nói nhiều hơn
những gì cần nói;

b. Thừa cụm từ có hai cánh. Vì các loài chim đều có hai cánh.
BT 2: Điền từ vào chỗ trống:
a. Nói có sách mách có chứng. b. Nói dối. c. Nói mò.
d. Nói nhăng nói cuội. e . Nói trạng.

Các từ ngữ trên đều chỉ những cách nói liên quan đến một phơng châm về chất trong hội thoại.
BT 3: - Truyện thừa câu: Rồi có nuôi đợc không?
=> Ngời nói đã vi phạm phơng châm về lợng.
BT 4:
a. Các từ ngữ : Nh tôi đợc biết, tôi tin rằng, đợc sử dụng trong trờg hợp ngời nói có ý
thức tôn trọng phơng châm về chất. Ngời nói tin rằng những điều mình nói là đúng, muốn đa ra
bằng chứng xác thực để thuyết phục ngời nghe nhng cha có hoặc cha kiểm tra đợc nên phải
dùng những từ ngữ trên.
b. Các từ ngữ: nh tôi đã trình bày, nh mọi ngời đều biết đợc sử dụng trong trờng hợp ngời
nói có ý thức tôn trọng phơng châm về lợng. Nghĩa là không nhắc lại những điều đã đợc trình
bày.
BT 5:
* ăn đơm nói đặt: vu khống, đặt điều, bịa chuyện cho ngời khác.
* ăn ốc nói mò: Nói không có căn cứ.
* ăn không nói có: Vu khống, bịa đặt.
* Cãi chày cãi cối: Cố tranh cãi, nhng không có lý lẽ gì cả.
* Khua môi múa mép; nói năng ba hoa, khoác lác, phô trơng.
* Nói dơi nói chuột; Nói lăng nhăng, linh tinh, không xác thực.
* Hứa hơu hứa vợn: Hứa để đợc lòng nhng không thực hiện.
=> Tất cả những thành ngữ trên đều chỉ những cách nói, nội dung nói không tuân thủ phơng
châm về chất. Các thành ngữ này chỉ những điều tối kị trong giao tiếp nên tránh.

IV. Củng cố.
V. HDHB;
+ Học ghi nhớ, làm BT.

trình bày, giới thiệu, giải thích.
- Cho biết các phơng pháp thuyết minh thờng dùng?
* Phơng pháp thuyết minh: 6 p.p
2. Viết VB thuyết minh có sử dụng
một số biện pháp NT.
HS đọc * Đọc VB: Hạ Long- đá và nớc
(SGK- 12,13).
* NX:
- VB thuyết minh vấn đề gì? - VB thuyết minh về sự kì lạ của Hạ
Long. Đối tợng thuyết minh rất trừu t-
ợng.
+Đây là vấn dề khó thuyết minh. Vì đối tợng thuyết
minh rất trừu tợng. Ngoài việc thuyết minh về đối t-
ợng còn phải truyền đợc cảm xúc và sự thích thú
tới ngời đọc.
- Để cho VB thêm sinh động, ngoài những biện
pháp thuyết minh đã học, t giả còn sử dụng những
biện pháp NT nào?
- Phơng pháp thuyết minh:
- Biện pháp NT:
+ Miêu tả sinh động: Chính nớc làm
cho đá sống dậy tâm hồn.Đây chính
là câu nêu khái quát về sự kì lạ của Hạ
Long.
+ Thuyết minh về vai trò của nớc: N-
ớc tạo nên sự di chuyển. Và di chuyển
theo mọi cách.
+ PT những nghịch lí trong thiên
nhiên: Sự sống của đá và nớc, sự thông
minh của thiên nhiên

minh đợc sử dụng:
+ Định nghĩa: thuộc họ côn trùng hai cánh, mắt lới.
+ Phân loại: các loại ruồi.
+ Số liệu: số vi khuẩn, số lợng sinh sản của một cặp ruồi.
+ Liệt kê: mắt lới, chân tiết ra chất dính.
b. Bài văn thuyết minh có nét đặc biệt:
+ Về hình thức: Giống nh một VB tờng thuật phiên toà.
+ Về ND: Giống nh một câu chuyện kể về các loài ruồi.
+ Về cấu trúc: Giống nh biên bản một cuộc tranh luận về pháp lí.
Tác giả đã sử dụng mộtt số biện pháp NT: Nhân hoá, có tình tiết, miêu tả.
c. Các biện pháp NT có tác dụng gây hứng thú cho bạn đọc nhỏ tuổi, vừa là truyện vui,
vừa học thêm tri thức.
BT 2:
ĐV này nhằm nói về tập tính của chim cú dới dạng một ngộ nhận ( Định kiến) thời thơ
ấu, sau lớn lên đi học mới có dịp nhận thức lại sự nhầm lẫn. Biện pháp NT ở đây chính là lấy
ngộ nhận hồi nhỏ làm đầu mối câu chuyện.
III. Củng cố
IV. HDHB:
+ Học ghi nhớ và làm BT.
+ Xem trớc bài mới ( Phần LT- SGK 15,16).
+ Các nhóm chuẩn bị theo đề bài ( SGK- 15,16)

Ngày tháng năm
Tiết 4 luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
Trong văn bản thuyết minh
A. Mục tiêu: Giúp HS biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật vào VB thuyết minh.
B. Chuẩn bị GV: Soạn
HS: Xem kĩ bài.
C. Tiến trình dạy học
I. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ LT.

nên vẻ duyên dáng cho ngời VN. Chiếc
nón trắng đã đi vào CD:
Qua đình ngả nón trông đình
Đình bao nhiêu ngói thơng mình bấy nhiêu
.
Vì sao chiếc nón trắng lại đợc ngời VN
nói chung và ngờiphụ nữ VN nói riêng
yeu quý và trân trọng đến nh vậy? Xin
mời các bạn hãy cùng chúng tôi tìm
hiểu về LS, cấu tạo và công dụng của
chiếc nón trắng nhé!
III. Củng cố.
IV. HDHB

Ngày tháng năm
Tiết 6,7 văn bản Đấu tranh cho một thế giới hoà bình
(G.G. Mác-két)
A. Mục tiêu: giúp HS
- Hiểu đợc ND vấn đề đặt ra trong VB: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân dang đe doạ toàn bộ sự
sống trên trái đất; nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ ấy, dấu tranh
cho một thế giới hoà bình.
- Thấy đợc NT nghị luận của tác giả: chứng cứ cụ thể, xác thực, cách so sánh rõ ràng, giàu sức
thuyết phục, lập luận chặt chẽ.
- Rèn kĩ năng đọc, tìm hiểu và PT luận điểm, luận cứ trong văn NL chính trị- XH.
B. Chuẩn bị GV: Soạn + TLTK
HS: đọ kĩ + Soạn bài.
C. Tiến trình dạy học
I. ổn định tổ chức
I. Kiểm tra bài cũ: Những nét đẹp trong phong cách HCM?
II. Các hoạt động

+ Còn lại: N/vụ của chúng ta và đề nghị khiêm tốn của
tác giả.
Hoạt động 3
II. Đọc- Hiểu VB
* Giọng: Rõ ràng, dứt khoát, đanh thép, chú ý những từ
phiên âm, các từ viết tắt, các con số.
- Nêu LĐ và hệ thống luận cứ của VB? * Luận điểm:
Chiến tranh hạt nhân
là một hiểm hoạ khủng khiếp đang
đe doạ toàn thể loài ngời và sự sống
trên trái đất. Vì vậy, đấu tranh để
loại bỏ nguy cơ ấy cho một thế giới
hoà bình là nhiệm vụ cấp bách của
toàn nhân loại.
1.
Nguy cơ của chiến tranh hạt nhân.
- Nguy cơ này đe doạ loài ngời và sự sống trên trái đất đ-
ợc tác giả chỉ ra rất cụ thể bằng cách lập luận ntn?
- Thời gian cụ thể.
- Con số thống kê cụ thể: Nói
nôm na trên trái đất.
- Những tính toán lí thuyết: có
thể tiêu diệt hệ mặt trời.
NX cách mở đầu của tác giả? => Cách vào đề trực tiếp, bằng
những chứng cớ rất xác thực đã
tác động vào nhận thức của ngời
đọc về sức mạnh ghê gớm của vũ
khí hạt nhân, khơi gợi sự đồng
tình với tác giả.
- Qua các phơng tiện thông tin đại chúng, em có thêm

năm.
Bằng tiền 27 tên lửa MX.
5. Xoá nạn mù chữ toàn TG Bằng tiền đóng 2 chiếc tàu
ngầm mang vũ khí hạt nhân
- Qua bảng thống kê trên, ta rút ra KL gì? -
Những chứng cớ xác thực, cụ thể.
- So sánh đối lập
=>
Sự tốn kém ghê gớm và tính chất
phi lí của cuộc chạy đua vũ trang.
+ Cuộc chạy vũ trang chuẩn bị cho chiến tranh hạt nhân
đã và đang cớp đi của TG nhiều điều kiện để cải thiện
cuộc sống của con ngời nhất là các nớc nghèo. NT lập
luận của tác giả ở đoạn này rất đơn giản nhng có sức
thuyết phục cao, không thể bác bỏ đợc. Tác giả chỉ lần lợt
Giáo án Ngữ Văn 9
9
Trờng THCS Trung Hng- Sơn Tây
đa ra những VD so sánh trên nhiều lĩnh vực và đây là
những con số biết nói.
HS đọc Đ3 3. Chiến tranh hạt nhân là hành
động cực kì phi lí
- Không chỉ tiêu diệt nhân loại mà
còn huỷ diệt sự sống trên Trái đất.
- Vì sao có thể nói: Chiến tranh hạt nhân không những đi
ngợc lại lí trí của con ngời mà còn đi ngợc lại lí trí của tự
nhiên?
+ Lí trí của tự nhiên: Là quy luật của thiên nhiên, tự
nhiên, logíc tất yếu của tự nhiên
+ Tác giả đã đa ra những chứng cớ khoa học địa chất và


Ngày tháng năm
Tiết 8 các phơng châm hội thoại ( tiếp theo)
A. Mục tiêu: Giúp HS
- Nắm đợc ND phơng châmquan hệ, cách thức và lịch sự
- Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp.
B. Chuẩn bị GV: Soạn
HS: Xem trớc bài.
C. Tiến trình dạy học
I. ổn định tổ chức
I. Kiểm tra bài cũ: 1. Thế nào là phơng châm về lợng? VD?
2. Làm BT 5 (SGK- 11), nêu khái niệm phơng châm về chất?
II. Các hoạt động
Hoạt động 1
I. Phơng châm quan hệ
HS đọc * VD (SGK- 21)
- Thành ngữ trên đợc dùng để chỉ tình huống hội thoại
nào?
* NX: Thành ngữ Ông nói gà, bà
nói vịt:
Giáo án Ngữ Văn 9
10
Trờng THCS Trung Hng- Sơn Tây
- Mỗi ngời nói một đề tài khác
nhau
- Hậu quả của tình huống trên là gì? - Hậu quả: ngời nói- ngời nghe
không hiểu
+ Con ngời sẽ không giao tiếp đợc với nhau và những
hoạt động của XH sẽ trở nên rối loạn.
- Vậy ta rút ra bài học gì trong giao tiếp? => Khi giao tiếp cần nói đúng

truyện ngắn.
+ Nếu của ông ấy bổ nghĩa cho nhận định thì có thể hiểu
là:
+ Tôi đồng ý với những nhận
định của ông ấy về truyện ngắn.
+ Nếu của ông ấy bổ nghĩa cho truyện ngắn thì có thể
hiểu là:
+ Tôi đồng ý với những nhận
định của họ về truyện ngắn của
ông ấy.
* Trong giao tiếp, nếu không vì một lí do nào đó đặc biệt
thì không nên nói những câu mà ngời nghe có thể hiểu
theo nhiều cách, vì sẽ khiến ngời nói- nghe không hiểu
nhau và gây trở ngại rất lớn trong quá trình giao tiếp.
- Vậy trong giao tiếp cần tuân thủ điều gì? => tránh hiểu theo nhiều nghĩa.
HS đọc * Ghi nhớ (SGK-22)
Hoạt động 3
III. Phơng châm lịch sự
HS đọc * VD: Truyện Ngời ăn xin
- Vì sao ngời ăn xin và cậu bé trong truyện đều cảm thấy
mình đã nhận đợc từ ngời kia một cái gì đó? * NX:
+ Tuy không có của cải, tiền
bạc nhng cả 2 đều cảm nhận đợc
tình cảm mà ngời kia dành cho
mình. Đặc biệt cậu bé không tỏ
thái dộ khinh miệt, xa lánh mà
vẫn có thái độ và những lời nói
chân thành, thể hiện sự tôn trọng
và quan tâm đến ngời khác.
Giáo án Ngữ Văn 9

c)
Nói nhằm châm chọc điều không hay của ngời khác một cách cố ý là nói móc
. (P.C Lịch sự).
d) Nói chen vào chuyện của ngời trên khi không đợc hỏi đến là nói leo. (P.C Lịch sự).
e) Nói rành mạch, cặn kẽ, có trớc cso sau là nói ra đầu ra đũa. (P.C Cách thức).
BT 4:
a. Dùng cách nói: Nhân tiện đây xin hỏi khi ngời nói hỏi về một đề tài không đúng vào
đề tài đang trao đổi, tránh để ngời nghe hiểu là mình không tuân thủ phơng châm quan hệ, đồng
thời chú ý vào vấn đề mình hỏi để hiểu cho chính xác.
b. Cách diễn đạt này khi phải nói điều dễ gây mất lòng ngời nghe. Có tác dụng rào đón
để ngời nghe có thể chấp nhận đợc, làm giảm nhẹ sự khó chịu. Ngời nói tuân thủ phơng châm
lịch sự.
c. Những cách nói này báo hiệu cho ngời đối thoại biết là ngời đó đã không tuân thủ ph-
ơng châm lịch sự và phải chấm dứt sự không tuân thủ dó.
BT 5: Giải thích các thành ngữ:
+ Nói băm nói bổ:
Nói bốp chát, xỉa xói, thô bạo
Phơng châm LS.
+ Nói nh đấm vào tai:
Nói mạnh, trái ý ngời khác, khó
tiếp thu.
Phơng châm LS.
+ Điều nặng tiếng nhẹ:
Nói trách móc, chì chiết
Phơng châm LS.
+ Nửa úp nửa mở:
Nói mập mờ, ỡm ờ, không nói ra
hết ý.
Phơng châm C.T
+ Mồm loa mép giải:

C. Tiến trình dạy học
I. ổn định tổ chức
II. Kiểm tra bài cũ: KT vở BT.
III. Các hoạt động
Hoạt động 1
I. Tìm hiểu yếu tố MT trong VB thuyết minh.
HS đọc 1. Đọc VB:
Cây chuối trong đời sống Việt Nam
(Nguyễn Trọng Tạo)
2. NX:
- Nhan đề của VB có ý nghĩa gì? a. Nhan đề của VB muốn nhấn mạnh:
+ Vai trò của cây chuối đối với đời sống vật chất
và tinh thần của ngời VN từ xa đến nay.
+ Thái độ đúng đắn của con ngời trong việc nuôi
trồng, chăm sóc và sử dụng có hiệu quả các giá
trị của cây chuối.
- Tìm những câu văn trong bài thuyết
minh về đặc điểm tiêu biểu của cây
chuối?
b. Thuyết minh đặc điểm của cây chuối:
- Hầu nh ở nông thôn nhà nào cũng trồng chuối.
- Cây chuối rất a vô tận.
- Ngời phụ nữ nào quả!
- Quả chuối là hấp dẫn.
- Mỗi cây nghìn quả.
- Quả chuối chín mâm ngũ quả.
- Chuối thờ chuối chín.
- Chỉ ra những câu văn có yếu tố MT về
cây chuối và cho biết tác dụng của yếu tố
đó?

- Tàu lá xanh rờn, bay xào xạc trong gió,
- Củ chuối có thể gọt vỏ để thấy một màu trắng
mỡ màng nh màu củ đậu đã bóc vỏ.
- Cho biết thêm cong dụng của thân cây
chuối, lá chuối(tơi và khô), nõn chuối,
bắp chuối?
* Công dụng:
+ Thân cây chuối non(chuối tây, chuối hột): có
thể thái ghém làm rau sống ăn rất mát, có tác
dụng giải nhiệt. Thân cây chuối tơi có thể dùng
làm phao tập bơi, khi kết nhiều thân nhiều cây
chuối lại với nhau có thể dùng làm bè vợt sông.
Sợi tơ bẹ chuối khô có thể dùng làm dây câu cá
nhỏ, tết lại làm dây đeo đồ trang sức,
- Hoa chuối(chuối tây): thái thành sợi nhỏ ăn
sống, xào, luộc, nộm rất ngon
- Quả chuối tiêu xanh: bẻ đôi, lấy nhựa làm thuốc
chữa bệnh ngoài da(hắc lào). Quả chuối hột xanh
thái lát mỏng, phơi khô, xao vàng, hạ thổ, tán
thành bột là thành vị thuốc quí trong Đông y. Quả
chuối tây chín có thể thái lát, tẩm bột rán ăn rất
tuyệt.
- Nõn chuối: ăn sống rát mát; nõn chuối đã mọc
ra khỏi thân cây hơ qua lửa thì có thể dùng để gỏi
xôi, thịt hoặc thực phẩm để giữ hơng vị.
- Lá chuối tây tơi dùng để gỏi bánh chng, bánh
nếp, bánh cốm, Lá chuối khô dùng để gói hàng,
gói bánh gai, nút chum vò đựng rợu hoặc hạt
giống, làm chất đốt.
- Cọng lá chuối tơi dùng làm đồ chơi, dùng trong

- Múa lân rất sôi động với các động tác khoẻ khoắn, bài bản: llân chào ra mắt,
lân chúc phúc, leo cột, Bên cạnh đó có ông Địa vui nhộn chạy quanh.
- đứng thành một hàng đối nhau, cùng nắm sợi dây thừng, dây chão hay một cây
sào tre hoặc ngời đứng sau ôm ngời đứng trớc, còn hai ngời đứng đầu hàng thì nắm tay nhau
cho chắc
- Bàn cờ là sân bãi rộng, mỗi phe có 16 ngời mặc đồng phục đỏ hoặc xanh, cầm
trên tay hay đeo trớc ngực biển kí hiệu quân cờ.
- Hai tớng (tớng ông, tớng bà) của hai bên đều mặc trang phục thời xa lông lẫy có
cờ đuôi nheo chéo sau lng và đợc che lọng.
- Với khoảng thời gian nhất định trong điều kiện không bình thờng, ngời thi phải
vo gạo, nhóm bếp, giữ lửa cho đến khi cơm chín ngon mà không bị cháy, khê.
- Sau hiệu lệnh, những con thuyền lao vun vút trong tiếng hò reo cổ vũ và chiền
trống rộn rã đôi bờ sông

IV. Củng cố.
V. HDHB:
+ Học ghi nhớ và làm BT.
+ Chuẩn bị trớc đề bài: Con trâu ở làng quê Việt Nam ( SGK-28)
+ Xem bài mới.
Ngày tháng năm
Tiết 10 luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
A. Mục tiêu
- Tiếp tục củng cố về văn thuyết minh; có nâng cao thông qua việc két hợp với MT.
- Rèn kĩ năng tổng hợp về văn bản thuyết minh.
B. CHuẩn bị GV: soạn
HS: Chuẩn bị trớc bài.
C. Tiến trình dạy học
I. ổn định tổ chức
II. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ LT.
III. Các hoạt động

trong các ý nêu trên. Chú ý sử
dụng những câu tục ngữ, CD về
trâu vào bài cho thích hợp và
sinh động.
+ Chiều chiều, khi một ngày LĐ
đã tạm dừng, con trâu dợc tháo
cày và đủng đỉnh bớc trên đờng
làng, miệng luôn nhai trầu
bỏm bẻm. Khi ấy cái dáng đi
khoan thai, chậm rãi của con
trâu khiến cho ta có cảm giác
không khí của làng quê VN sao
mà thanh bình và thân quen quá
đỗi!
* ĐV thuyết minh:
+ Trâu trên đồng ruộng: Bao đời nay, hình ảnh con trâu lầm lũi kéo
cày trên đồng ruộng là hình ảnh rất quen thuộc và gần gũi đối với ng-
ời nông dân VN. Vì thế, con trâu đã trở thành ngời bạn tâm tình của
ngời nông dân:
+ Trâu trong lễ hội: Con trâu không chỉ kéo cày, trục lúa mà còn là
những vật tế thần trong lễ hội đâm trâu ở Tây Nguyên, là nhân vật
chính trong lễ hội chọi trâu ở Đồ Sơn.
+ Trâu với tuổi thơ: Không có ai sinh ra và lớn lên ở các làng quê VN
mà lại không có tuổi thơ gắn bó với con trâu. Thở nhỏ, đa cơm cho
cha đi cày, mải mê ngắm nhìn những con trâu đợc thả lỏng đang say
sa gặm cỏ 1 cách ngon lành. Lớn lên 1 chút thì nghễu nghện cới trên
lng trâu trong những buổi chiều đi chăn thả trở về. Cỡi trâu ra đồng,
cỡi trâu lội xuống sông, cỡi trâu htong dong và cỡi trâu phi nớc
đại, Thú vị biết bao! Con trâu hiền lành, ngoan ngoãn đẫ để lại
trong kí ức tuổi thơ mỗi ngời biết bao kỉ niệm ngọt ngào!

HS đọc 1. Tác phẩm
- Căn cứ vào phần chữ in nhỏ ở cuối VB, em cho biết VB
này trích ở đâu? Thời gian nào?
+ Cùng với bản tuyên bố này, Hội nghị cấp cao TG về trẻ
em còn công bố một hành động khá chi tiết trên từng mặt
cơ bản. Cũng sau đó, Hội đồng Bộ trởng nớc
Giáo án Ngữ Văn 9
16
Trờng THCS Trung Hng- Sơn Tây
CHXHCNVN đã quyết định Chơng trình hành động vì sự
sống còn, quyền đợc BV và phát triển của trẻ em VN từ
1991-2000, đặt thành một bộ phận của chiến lợc, kế
hoạch phát triển KT-XH của đất nớc.
- Nếu lợc bỏ các con số và các đề mục thì bản tuyên bố sẽ
hiện ra với phơng thức biểu đạt nào?
+ Phơng thức lập luận.
- Vì sao lại xác định nh vậy?
+ Vì VB đã triển khai lời tuyên bố bằng một hệ thống lí lẽ
kết hợp với DC nhằm làm rõ quan điểm vì trẻ em của
cộng đồng TG.
- Tại sao bản tuyên bố lại trình bày những quan điểm dới
dạng các mục và con số?
+ Dể dễ hiểu, dễ truyền bá.
- Xác định bố cục của VB?
- Kiểu VB: Nhật dụng- Nghị luận
chính trị XH.
- Bố cục:
+ Sau 2 đoạn đầu khẳng định quyền đợc sống, đợc phát
triển của mọi trẻ em trên TG và kêu gọi khẩn thiết toàn
nhân loại hãy quan tâm đến vấn đề này. Đoạn còn lại gồm

đói nghèo, khủng hoảng KT, của
tình trạng vô gia c, dịch bệnh, mù
chữ, môi trờng xuống cấp.
- Nhiều trẻ em chết mỗi ngày do
suy dinh dỡng và bệnh tật.
- Em có NX gì về vị trí và vai trò của mục 3 , mục 7?
+ Mục 3: có vai trò chuyển đoạn, chuyển ý, giới hạn vấn
đề.
+ Mục 7: KL cho phần Sự thách thức: Nhận trách nhiệm
phải đáp ứng những thách thức đã nêu trên thuộc về các
nhà lãnh đạo chính trị các nớc.
- Các từ mỗi ngày, hằng ngày bắt đầu các mục4,5,6 có tác
dụng gì?
Giáo án Ngữ Văn 9
17
Trờng THCS Trung Hng- Sơn Tây
+ Nêu ra những hiện tợng, những vấn đề về thực trạng trẻ
em nhiều nớc, nhièu vùng khác nhau đã trở thành nạn
nhân của bao vấn nạn XH.
=> Tuy ngắn gọn, nhng phần này đã nêu khá đầy đủ, cụ
thể về tình trạng bị rơi vào thảm hoạ, cuộc sống khổ cực
về nhiều mặt của trẻ em trên TG hiện nay: Nạn buôn bán
trẻ em, trẻ bị mắc HIV/AIDS, trẻ em sớm phạm tội,
HS đọc mục 8-9 2. Cơ hội
- Việc BV và chăm sóc trẻ em trong bối cảnh TG hiện
nay có những điều kiện thuận lợi gì?
- Sự liên kết giữa các QG cùng ý
thức cao của cộng đồng QT.
- Công ớc về quyền trẻ em đã ra
đời đã tạo ra một cơ hội mới để

+ Đây là nhiệm vụ đặt ra ở một số nớc còn rơi rớt, tồn tại
nạn phân biệt chủng tộc, một số QG theo đạo Hồi.
- Xoá nạn mù chữ.
+ ở nớc ta đã phổ cập Tiểu học, THCS, một số tỉnh thành
tiến tới phổ cập THPT. Trẻ em phải đợc GD văn hoá cơ
bản, toàn diện. Đi học là quyền lợi tất yếu của trẻ em.
- Kế hoạch hoá GĐ
+ HIện nay, ở một số nơi trên đất nớc ta đã và đang có
hiện tợng tỉ lệ sinh con thứ 3 tăng, nên dẫn đến tỉ lệ tăng
DSố quá mức cho phép. Đó là vấn đề cần giải quyết.
- Giúp trẻ em nhận thức đợc giá
trị của bản thân.
+ GD tính tự lập, TDo, tinh thần trách nhiệm và tự tin của
trẻ em trong nhà trờng và trong sự kết hợp giữa nhà trờng-
GĐ-XH.
- Bảo đảm sự tăng trởng và phát
Giáo án Ngữ Văn 9
18
Trờng THCS Trung Hng- Sơn Tây
triển KT đều đặn.
+ Mục 16 bàn về vấn đề giải quyết từ cơ sở KT, tầm vĩ mô
và cơ bản. Đó là phải đảm bảo sự tăng trởng KT và Phát
triển đều đặn, ổn định nền KT ở tất cả các nớc, giải quyết
vấn đề nợ nớc ngoài đối với các nớc nghèo mới là vấn đề
gốc. Hội nghị các nớc phát triển G7 của TG họp tại Tô-
ki-ô bàn cách xoá nợ, hoãn nợ, tăng viện trợ nhân đạo
cho các nớc Nam á bbị nạn động đất, sóng thần với số
tiền viện trợ lên đến hơn 5 tỉ USD: NBản 500 triệu, Mĩ
350 triệu, Ngân hàng TG 250 triệu, VN 450.000
- Cần có sự hợp tác QT.

C. Tiến trình dạy học
I. ổn định tổ chức
I. Kiểm tra bài cũ: 1. Thế nào là phơng châm lịch sự? Cho VD?
2. Làm BT 2,3,4,5 (SGK-23,24)
II. Các hoạt động
* Hoạt động 1- Khởi động
Hoạt động 2
I. Quan hệ giữa phơng châm hội
thoại với tình huống giao tiếp.
HS đọc * Đọc : Chào hỏi
(Truyện cời DGVN)
Giáo án Ngữ Văn 9
19
Trờng THCS Trung Hng- Sơn Tây
- Câu hỏi của nhân vật chàng rể có tuân thủ đúng ph-
ơng châm LS không? Vì sao?
* NX:
-
Câu hỏi có tuân thủ phơng châm LS. Vì
thể hiện sự quan tâm đến ngời khác.
- Nhng câu hỏi ấy có đợc sử dụng đúng lúc, đúng chỗ
không tại sao?
- Câu hỏi đó sử dụng không đúng
lúc, đúng chỗ. Vì ngời đợc hỏi đang
ở trên cây.
- Từ câu chuyện trên, em rút ra bài học gì trong giao
tiếp?
=>
Khi giao tiếp không những phải tuân
thủ phơng châm hội thoại mà còn phải

xác thực) nên Ba phải nói chung chung.
3.
- Giả sử có một bệnh nhân bị mắc bệnh nguy hiểm thì
sau khi khám bác sĩ có nên nói thật cho bệnh nhân
biét hay không? Vì sao?
-
Bác sĩ không thể nói về tình trạng bệnh
tật vì sẽ khiến cho ngời bệnh rơi vào trạng
thái hoảng loạn, tuyệt vọng.
- Bác sĩ không tuân thủ phơng châm vè chất
hoặc về lợng
- Theo em, việc nói dối nh vậy có chấp nhận đợc
không? Vì sao?
+ Có thể chấp nhận đợc vì có lợi cho ngời bệnh, giúp
họ lạc quan trong cuộc sống.
- Hãy tìm những tình huống giao tiếp khác mà phơng
châm dó cũng không đợc tuân thủ?
* VD: Ngời chiến sĩ CM không may
sa vào tay địch Không khai.
=> Nói chung, trong bất kì tình huống giao tiếp nào
mà có 1 yêu cầu nào đó quan trọng hơn, cao hơn yêu
cầu tuân thủ phơng châm hội thoại thì phơng cham
hội thoại có thể không đợc tuân thủ.
- Khi nói Tiền bạc chỉ là tiền bạc thì có phải ngời
nói không tuân thủ phơng châm về lợng?
4. Tiền bạc chỉ là tiền bạc:
+ Xét nghĩa hiển ngôn: KHông tuân
thủ phơng châm về lợng. Vì nó dờng
nh không cho ngời nghe thêm 1
thông tin nào.

V. HDHB: + Học ghi nhớ và làm BT và xem bài mới.
Ngày soạn: 10 tháng 9 năm 2008
Ngày dạy: 17, 19 tháng 9 năm 2008
Tiết 14, 15 Viết bài tập làm văn số 1
văn thuyết minh
A. Mục tiêu:
Giúp HS:
- Viết một VB thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả ( thiên nhiên, con ngời, đồ vật), tuy nhiên
yêu cầu thuyết minh khoa học, chính xác, mạch lạc vẫn là chủ yếu.
- Rèn kĩ năng thu thập tài liệu, chọn lọc tài liệu, viết VB thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả
với bố cục 3 phần: rõ ràng, mạch lạc.
B. Chuẩn bị GV: Ra đề.
HS: Làm bài.
C. Tiến trình dạy học
I. ổn định tổ chức
I. Kiểm tra bài cũ: KT sự chuẩn bị của HS.
II. Các hoạt động
Đề bài
Con trâu ở làng quê Việt Nam.
+ Yêu cầu: Thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả.
+ Đối tợng: Con trâu
+ Tìm ý và dàn bài (Tiết 10).
IV. Củng cố
Giáo án Ngữ Văn 9
21
Trờng THCS Trung Hng- Sơn Tây
V. HDHB: Xem bài mới.
Ngày soạn: 11 tháng 9 năm 2008
Ngày dạy: 15, 17, 20 tháng 9 năm 2008
Tiết 16,17 văn bản chuyện ngời con gái NAm Xơng

đơng thời.
2. Tác phẩm
- Em hiểu truyền kì mạn lục có ý nghĩa ntn?
+ Ghi chép tản mạn những truyện li kì đợc lu truyền
+ Thể loại truyền kì: Một loại văn xuôi tự sự có
nguồn gốc từ TQ, thịnh hành ở đời nhà Đờng (TK
VI- IX). Đặc điểm của loại truyện này là: Văn xuôi tự
sự viết bằng chữ Hán, cốt truyện dựa vào cốt truyện
DG nhng tác giả đã gia công sáng tạo khá nhiều về t
tởng, cốt truyện, nhân vật, tình tiết, lời văn, đặc biệt
là sự kết hợp giữa các yếu tố hoang đờng kì ảo từng
lu truyền trong DG với những truyện thực trong XH
với những cuộc đời, số phận của con ngời VN thời
trung đại.
- Truyền kì mạn lục: Gồm 20 câu
chuyện đợc sáng tác bằng chữ Hán
theo lối văn xuôi biền ngẫu, có xen
một số bài thơ.
- Nhân vật chính: ngời phụ nữ có
phẩm chất tốt đẹp, khát khao hạnh
phúc lứa đôi nhng gặp nhiều bất
hạnh.
- Chuyện ngời con gái Nam Xơng là
chuyện thứ 16/20 truyện.
+ Truyện đợc tái tạo trên cơ sở 1 truyện cổ tích VN:
Vợ chàng Trơng. Đây là 1 trong những truyện hay
nhất của Truyền kì mạn lục đã đợc chuyển thành vở
chèo: Chiếc bóng oan khiên. Từ cốt truyện cổ tích
trên, Nguyễn Dữ đã sáng tác thành truyện truyền kì
Giáo án Ngữ Văn 9

1. Nhân vật Vũ Nơng.
- Đợc giới thiệu là ngời ntn?
- Điểm nổi bật của Vũ Nơng là gì?
- Thuỳ mị, nết na.
- T dung tốt đẹp
=> Là ngời phụ nữ đức hạnh.
+ Tác giả đặt Vũ Nơng vào nhiều hoàn cảnh khác
nhau cùng cách c xử của nàng:
+ Khi mới lấy chồng:
- Nàng đã c xử với nhà chồng, với chồng ntn? - Giữ gìn khuôn phép.
-
Giữ cho gia đình luôn êm ấm, không
để lúc nào vợ chồng phải thất hoà.
+ Khi tiễn chồng đi lính:
- Khi chồng ra trận, nàng đã bày tỏ tâm tình của mình
với chồng ra sao? Em hãy tìm chi tiết minh hoạ?
- Mong 2 chữ bình yên
Ước mong giản dị.
- Cảm thông trớc những nỗi vất vả,
gian lao mà chồng sẽ phải chịu đựng.
- Nói lên nỗi khắc khoải nhớ
nhung của mình: ân tình, đằm thắm.
+ Khi xa chồng
- Hơn 1 năm xa chồng, nàng sống cuộc sống ntn? - Buồn, nhớ chồng và thấm thía
nỗi cô đơn.
+ Hình ảnh: bớm lợn đầy vờn, mây che kín núi, là
những hình ảnh ớc lệ, mợn cảnh vật thiên nhiên để
diễn tả sự chôi chảy của thời gian, đồng thời diễn tả
tâm trạng của ngời chinh phụ.
- Chăm sóc con chu đáo.

hôn nhân không thể hàn gắn đợc.
+ Vũ Nơng mợn dòng sông quê hơng để bày tỏ tấm
lòng trong trắng của mình, nàng tắm gội chay sạch,
ra bến Hoàng giang, ngửa mặt lên trời mà than
rằn Lời than nh 1 lời nguyền, xin thần sông chứng
giám nỗi oan khuất và tiết sạch giá trong của nàng.
- Nàng đã quyết định ntn?
- Em có NX gì về tình tiết ở đoạn truyện này?
+ Tình tiết đợc sắp xếp đầy kịch tính, Vũ Nơng bị dồn
đẩy tới bớc đờng cùng, nàng bị mất tất cả, đành phải
chấp nhận số phận sau mọi cố gắng không thành.
+ Hành động tự trẫm mình là một hành động quyết
liệt, tuy có nỗi tuyệt vọng đắng cay nhng có sự chỉ
đạo của lí trí ( tắm gội chay sạch và lời nguyện cầu)
chứ không phải là hành động bột phát trong cơn nóng
giận nh truyện cổ tích miêu tả là Vũ Nơng chạy một
mạch ra bến Hoàng giang dâm đầu xuống nớc.
Nàng tự trẫm mình: Hành động
quyết liệt cuối cùng để bảo toàn
danh dự.
- Qua 4 hoàn cảnh vừa PT, em có NX gì về tính cách
của Vũ Nơng?
Là ngời phụ nữ xinh đẹp, nết na,
đảm đang, tháo vát, hiếu thảo, thuỷ
chung, hết lòng vun đắp hạnh phúc
gia đình nhng lại phải chết một cách
oan uổng, đau đớn.
2. Nguyên nhân
- Chi tiết: Trơng Sinh xin với mẹ trăm lạng vàng cới
nàng về cho em biết điều gì về cuộc hôn nhân này?

oan. Nút thắt ngày một chặt, kịch tính ngày một cao.
Trơng Sinh trở thành một kẻ vũ phu, thô bạo mắng
nhiếc nàng và đánh đuổi đi, dẫn tới cái chết oan
nghiệt của Vũ Nơng. Cái chết đó khác nào bị bức tử,
mà kẻ bị bức tử lại hoàn toàn vô can.
-
Cảm nhận của em về thân phận ngời phụ nữ dới CĐPK?
+ Ngời phụ nữ bất hạnh không những đợc bênh vực,
che chở mà còn bị đối xử bất công; chỉ vì lời nói ngây
thơ của đứa trẻ và vì sự hồ đồ, vũ phu của anh chồng
hay ghen tuông đến nỗi phải kết liễu đời mình.
Bi kịch của Vũ Nơng là lời tố cáo
XHPK xem trọng quyền uy của kẻ
giàu và của ngời đàn ông trong gia
đình, đồng thời bày tỏ niềm thơng
cảm của tác giả đối với số phận oan
nghiệt của ngời phụ nữ.
4 Nghệ thuật
- NX về cách dẫn dắt tình tiết câu chuyện, những lời
trần thuật và những lời đối thoại trong truyện? - Dẫn dắt tình tiết câu chuyện:
+ Trên cơ sở cốt truyện có sẵn, tác giả sắp xếp lại 1 số
tình tiết, thêm bớt hoặc tô đậm những tình tiết có ý
nghĩa, có tính chất quyết định đến quá trình diễn biến
của truyện cho hợp lí, tăng cờng tính bi kịch, và
truyện sẽ hấp dẫn và sinh động hơn:
+ Chi tiết T.S đem trăm lạng vàng
cới Vũ Nơng cuộc hôn nhân có
tính chất mua bán.
+ Lời trăng trối của bà mẹ chồng:
K/đ khách quan nhân cách và công

Đa tạ tình chàng, thiếp chẳng thể trở về nhân
gian đợc nữa, Tất cả chỉ là ảo ảnh, một chút cho
ngời bạc phận, hạnh phúc đâu còn làm lại đợc nữa.Tr-
ơng Sinh phải trả giá cho hành động phũ phàng của
mình.
+ Tạo nên 1 kết thúc có hậu: thể hiện
ớc mơ ngàn đời của ND ta về sự
công bằng trong cuộc đời, ngời tốt
dù có trải qua bao oan khuất cuối
cùng sẽ đợc minh oan.
Giáo án Ngữ Văn 9
25

Trích đoạn HBHB: Học thuộc lòng bài thơ, PT và soạn bài Làng. Diễn biến tâm trạng và hành động của ông Hai kh Rèn kĩ năng nhận diện và kết hợp các yếu tố này trong đọc viết VBTS. Độc thoại nội tâm không nói thành lời, không gạch Trong thực tế, ít gặp hoặc không có VB nào duy
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status