Phòng GD ĐT yên mô Trờng THCS yên lâm
Tiết 1,2 : Con Rồng, cháu Tiên
Bánh chng, bánh giầy
Ngày soạn :
Ngày dạy :
a. Mục tiêu :
- Hiểu định nghĩa sơ lợc về truyền thuyết.
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của hai truyền thuyết : Con rồng, cháu tiên và
Bánh chng, bánh giầy.
- Hiểu ra và hiểu đợc những ý nghĩa của những chi tiết tởng tợng, kỳ ảo
của hai truyện.
- Kể đợc hai truyện.
B. Chuẩn bị của GV- HS:
- Giáo viên: Soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ,
- Học sinh: Soạn bài.
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
1. ổn định tổ chức :
2. Kiểm tra bài cũ :
3. Bài Mới :
Văn bản: Con Rồng, Cháu Tiên
Hoạt động của GV- HS Nội dung
- Gv kiểm tra bài soạn của học
sinh, giới thiệu bài mới.
Nội dung, ý nghĩa của truyện con
Rồng cháu Tiên là gì? Vì sao dân
gian ta qua bao đời, rất tự hào và
yêu thích câu chuyện này?
* G iới thiệu bài : Cố thủ tớng Phạm Văn
Đồng nói: Những truyền thuyết dân gian th-
ờng có cái cốt lõi là sự thật lịch sử mà nhân
- Phần chú thích có thể tách riêng
hoặc tiến hành khi học sinh đọc
từng đoạn
- GV hớng dẫn học sinh nắm đợc
mấy ý quan trọng trong định nghĩa.
- Học sinh nghe.
Hoạt động 2:
GV tìm những chi tiết trong
truyện thể hiện tính chất kỳ lạ lớn
lao, phi thờng về nguồn gốc và hình
dạng của Lạc Long Quân và Âu Cơ.
- GV : Những chi tiết nào thể hiện
hành động của Lạc Long Quân phi
thờng?
- GV : Từ việc tìm những chi tiết
tởng tợng, kỳ ảo, em hiểu thế nào là
những chi tiết tởng tợng, kỳ ảo?I. Đọc :
1.Đọc văn bản:
- Đoạn 1: Từ đầu đến Long Trang
- Đoạn 2: Tiếp theo đến lên đờng
- Đoạn 3: Phần còn lại.
2.Tìm hiểu chú thích:
- Định nghĩa truyền thuyết.
- Truyền thuyết là loại truyện dân gian
truyền miệng, kể về các nhân vật và sự kiện
liên quan đến lịch sử thời quá khứ.
- Thờng có yếu tố tởng tợng, kỳ ảo
chia con nh thế nào và để làm gì?
Theo truyện này thì ngời Việt là con
cháu của ai?
- Học sinh thảo luận ở lớp :
Truyện Con Rồng, Cháu Tiên có ý
nghĩa gì? Nhằm giải thích điều gì?
- Chi tiết cái bọc trăm trứng
khẳng định điều gì?
- Học sinh đọc lại lời hẹn của
Long Quân, thể hiện ý nguyện gì
của ngời xa?
- Đến đây có thể giải thích từ
Đồng Bào
- GV hớng dẫn đọc: Đọc thêm để
hiểu đầy đủ ý nghĩa của truyện.
Hoạt động 3
- Học sinh đọc phần ghi nhớ
- Học sinh học thuộc lòng phần
giả dân gian sáng tạo nhằm mục đích nhất
định.
+ Vai trò của những chi tiết t ởng t ợng, kỳ
ảo trong truyện :
- Tô đậm tính chất kỳ lạ, lớn lao, đẹp đẽ
của nhân vật, sự kiện.
- Thần kỳ hoá, linh thiêng hoá nguồn gốc
giống nòi, dân tộc để chúng ta thêm tự hào,
tin yêu, tôn kính tổ tiên, dân tộc mình.
- Làm tăng sức hấp dẫn của tác phẩm.
+ Học sinh thảo luận, trả lời:
- Chi tiết tởng tợng, kỳ ảo thể hiện ở
- GV : Sự giống nhau ấy khẳng
định sự gần gũi về cội nguồn và sự
giao lu văn hoá giữa các tộc ngời
trên đất nớc ta.
Bài tập về nhà :
Câu 2,4,5 ( trang 3)
III. Ghi nhớ : - SGK trang 8
IV. Luyện tập : Học sinh trả lời câu hỏi
phần luyện tập.
Câu 1: Truyện Quả trứng nở ra trăm con
ngời Dân tộc Mờng, Truyện Quả bầu
mẹ Dân tộc Khơmú
Câu 2: Học sinh kể lại chuyện Con
Rồng, Cháu Tiên với những yêu cầu sau:
+ Đúng cốt truyện, chi tiết cơ bản.
+ Cố gắng dùng lời văn ( nói) của mình để
kể.
+ Kể diễn cảm.
* Rút kinh nghiệm :
Văn bản: Bánh chng, bánh giầy
( Hớng dẫn đọc thêm )
1. ổn định tổ chức :
2. Kiểm tra bài cũ :
3. Bài mới :
Hoạt động của GV - HS Nội dung
HĐ 1
- Giáo viên cho học sinh đọc lại
truyện, mỗi học sinh đọc một đoạn.
- GV nhận xét ngắn gọn, sửa cách
G iới thiệu bài:
thể tập trung lo cho dân đợc no ấm. Vua già,
muốn truyền ngôi.
- ý của vua: Ngời nối ngôi phải nối tiếp
chí hớng vua, không nhất thiết phải con tr-
ởng.
- Hình thức: Điều vua đòi hỏi mang tính
chất một câu đố đặc biệt để thử tài. Trong
truyện cổ dân gian, giải đố là một trong
những thử thách đối với nhân vật.
- Trong các Lang, Lang Liêu là ngời thiệt
thòi nhất.
- Tuy là Lang nhng chàng sớm làm việc
đồng áng, gần gũi với dân thờng.
- Chàng là ngời duy nhất hiểu đợc ý thần,
và thực hiện đợc ý thần. Thần ở đây là nhân
dân. Ai có thể suy nghĩ về lúa gạo sâu sắc,
trân trọng lúa gạo của trời đất và cũng là kết
quả của mồ hôi, công sức con ngời nh nhân
dân. Nhân dân rất quý trọng cái nuôi sống
mình, cái mình làm ra đợc.
- Hai thứ bánh có ý nghĩa thực tế ( quý
trọng nghề nông, quý trọng hạt gạo nuôi
sống con ngời và là sản phẩm do chính con
ngời làm ra)
- Hai thứ bánh có ý nghĩa sâu xa: tợng
trời, tợng đất, tợng muôn loài.
- Hai thứ bánh hợp ý Vua, chứng tỏ đợc
tài đức con ngời có thể nối chí Vua. Đem cái
quý nhất trong trời đất, của đồng ruộng, do
chính tay mình làm ra mà tiến cúng Tiên v-
nhiêu.
III . Ghi nhớ : SGK ( Trang 12 )
IV . Luyện tập:
1. ý nghĩa phong tục ngày Tết nhân dân
ta làm bánh chng, bánh giầy là đề cao nghề
nông, đề cao sự thờ cúng Trời, Đất và tổ tiên
của nhân dân ta. Cha ông đã xây dựng phong
tục tập quán của mình từ những điều giản dị
nhng rất thiêng liêng, giàu ý nghĩa. Quang
cảnh ngày Tết nhân dân ta gói hai thứ bánh
này còn có ý nghĩa giữ gìn truyền thống văn
hoá, đậm đà bản sắc dân tộc và làm sống lại
câu chuyện Bánh chng, bánh giầy trong
kho tàng truyện cổ dân gian Việt Nam.
2. Gợi ý hai chi tiết đặc sắc và giàu ý
nghĩa:
+ Lang Liêu nằm mộng thấy thần đến
khuyên bảo ... . Đây là chi tiết thần kỳ làm
tăng sức hấp hẫn cho truyện. Chi tiết này còn
nêu bật giá trị của hạt gạo ở một đất nớc mà
c dân sống bằng nghề nông và gạo là lơng
thực chính, đợc a thích của nhân dân. Đồng
thời chi tiết này còn nêu bật giá trị của hạt
gạo một cách sâu sắc, đáng quý, đáng trân
trọng của sản phẩm do con ngời tự làm.
+ Lời Vua nói với mọi ngời về hai loại
Giáo án Văn 6 - Giáo viên : vũ văn hùng
Năm học: 2009-2010
6
Kiểm tra bài cũ:
Hãy trình bày ngắn ngọn
những đặc điểm tiêu biểu của thể
loại Truyền Thuyết.
Trong truyền thuyết Con
Bài mới:
Giáo án Văn 6 - Giáo viên : vũ văn hùng
Năm học: 2009-2010
7
Phòng GD ĐT yên mô Trờng THCS yên lâm
Rồng, Cháu Tiên em thích chi tiết
nào nhất? vì sao?
Hoạt động 1
Lập danh sách các tiếng và
các từ trong câu sau
Câu văn trên đợc tạo bởi bao
nhiêu từ ? bao nhiêu tiếng?
GV đa thêm ví dụ
Hoạt động 2
Mỗi loại đơn vị tiếng dùng để
làm gì? Đơn vị từ dùng để làm gì?
Khi nào một tiếng đợc gọi là
một từ?
GV đa ví dụ, học sinh lập
danh sách từ và tiếng trong câu.
Từ những ví dụ trên, giáo viên
giúp học sinh rút ra định nghĩa về
từ ( SGK . 13)
vào bảng phân loại.
VD : Từ/ đấy,/ nớc/ ta/ chăm/ nghề/ trồng
trọt,/ chăn nuôi/ và/ có/ tục/ ngày/ Tết/ làm/
bánh chng/ bánh giầy.
( Bánh chng, bánh
giầy)
Cột từ đơn : Từ, đấy, nớc, ta,
chăm, nghề, và, có, tục, ngày, Tết, làm.
Cột từ láy : trồng trọt
Cột từ ghép : chăn nuôi, bánh chng,
bánh giầy.
3. Cấu tạo của từ ghép và từ láy có gì
Giáo án Văn 6 - Giáo viên : vũ văn hùng
Năm học: 2009-2010
8
Phòng GD ĐT yên mô Trờng THCS yên lâm
Dựa vào bảng học sinh đã lập
giáo viên giúp học sinh lần lợt tìm
hiểu các nội dung.
Hoạt động 5
Hệ thống hoá kiến thức
Hoạt động 6
Có thể có những khả năng sắp
xếp từ nh sau
giống nhau và khác nhau?
Phân biệt từ đơn và từ phức : Từ gồm
1 tiếng là từ đơn, từ gồm 2 hay nhiều tiếng
là từ phức.
Giáo án Văn 6 - Giáo viên : vũ văn hùng
Năm học: 2009-2010
9
Phòng GD ĐT yên mô Trờng THCS yên lâm
Từ láy miêu tả cái gì?
Nghĩ tủi thân, công chúa út
ngồi khóc thút thít
BT5: Thi tìm nhanh các từ láy.
quấn thừng, bánh tai voi, bánh cuốn,
Bài tập 4 :
Miêu tả tiếng khóc của con ngời.
Những từ láy khác có cùng tác dụng :
Nức nở, sụt sùi, rng rức,
Bài tập 5:
a) Tả tiếng cời: khúc khích, sằng sặc, hô
hô, ha hả, hềnh hệch,
b) Tả tiếng nói : khàn khàn, lè nhè, thỏ
thẻ, léo nhéo, lầu bầu,
c) Tả dáng điệu : lừ đừ, lả lớt, nghênh
ngang, ngông nghênh,
Rút kinh nghiệm :
T iết 4 : giao tiếp, văn bản
và phơng thức biểu đạt
Ngày soạn :
Ngày dạy :
a. Mục tiêu
- Huy động kiến thức của học sinh về các loại văn bản mà học sinh từng
biết.
vọng, cần biểu đạt cho mọi ng-
ời hay ai đó biết, thì em làm thế
nào?
Khi muốn biểu đạt t tởng,
tình cảm, nguyện vọng ấy một
cách đầy đủ, trọn vẹn, em phải
làm thế nào?
Học sinh đọc câu ca dao để
tìm hiểu tính chất văn bản.( GV
thay nội dung bài ca dao khác ).
Câu ca dao này đợc sáng
tác để làm gì? nó muốn nói lên
vấn đề ( chủ đề ) gì?
Hai câu 6 và 8 liên kết nhau
nh thế nào? ( Về luật thơ và về ý)
I. Tìm hiểu chung về văn bản và phơng thức
biểu đạt
a) Khi cần biểu đạt một t tởng, nguyện vọng,
tình cảm để ngời khác biết ta có thể nói hay viết,
có thể nói một tiếng, một câu hay nhiều câu.
b) Khi muốn biểu đạt t tởng, tình cảm, nguyện
vọng ấy một cách trọn vẹn, ta nói hay viết phải
đầy đủ, rõ ràng ý để ngời khác hiểu (có nghĩa là
nói có đầu có đuôi, mạch lạc, có lý lẽ,..)
Nh vậy là ta đã tạo lập đợc văn bản, đã
thực hiện đợc hoạt động giao tiếp.
c) Đọc câu ca dao và trả lời câu hỏi của giáo
viên:
Bầu ơi thơng lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhng chung một giàn.
hiểu thế nào là Văn bản?
thơng yêu.
Câu 2 nói rõ thêm vì sao phải đoàn kết, thơng
yêu giữa con ngời với con ngời.
Câu sau làm rõ ý câu trớc
Câu ca dao đã biểu đạt trọn vẹn 1 ý, giữa hai
câu văn có chủ đề thống nhất, có sự liên kết
chặt chẽ Câu ca dao là một văn bản
d) Lời phát biểu cũng là văn bản vì là chuỗi lời
có chủ đề. Chủ đề lời phát biểu của thầy hiệu tr-
ởng thờng nêu thành tích những năm học qua,
nêu nhiệm vụ năm học mới, kêu gọi, cổ vũ học
sinh, GV hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học. Đây
là văn bản nói.
e)Bức th là văn bản viết, có thể thức, có chủ đề
xuyên suốt là thông báo tình hình và quan tâm
đến ngời nhận th.
f) Các thiếp mời, đơn từ đều là văn bản vì
chúng có mục đích, yêu cầu thông tin và có thể
thức nhất định.
Văn bản là chuỗi lời nói miệng
hay viết có chủ đề thống nhất, có liên kết, mạch
lạc, vận dụng ph ơng thức biểu đạt phù hợp để
thực hiện mục đích giao tiếp.
2. v ăn bản và ph ơng thức biểu đạt văn bản:
TT
Kiểu văn bản
Phơng thức
biểu đạt
Mục đích giao tiếp Ví dụ văn bản cụ thể
Văn bản là một chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thống
nhất, có liên kết, mạch lạc, vận dụng phơng thức biểu đạt phù hợp để thực
hiện mục đích giao tiếp.
Có 6 kiểu văn bản thờng gặp với các phơng thức biểu đạt tơng ứng:
tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chính- công vụ.
Mỗi kiểu văn bản có mục đích giao tiếp riêng.
II. Luyện tập:
1. Các đoạn văn, thơ dới đây thuộc phơng thức biểu đạt nào?
a) Tự sự
b) Miêu tả
c) Nghị luận
d) Biểu cảm
e) Thuyết minh
2.Truyền thuyết Con Rồng, Cháu Tiên thuộc kiểu văn bản nào ? vì sao
em biết nh vậy?
Giáo án Văn 6 - Giáo viên : vũ văn hùng
Năm học: 2009-2010
13