TRƯỜNG THCS THẠNH AN Giáo n NGỮ VĂN 6(I).
Bài 1 (tuần 1)
Tiết 1:
Văn bản:
(Truyền thuyết)
I. KẾT QUẢ CẦN ĐẠT:
- Giúp học sinh hiểu thế nào là truyền thuyết. Hiểu nội dung, ý nghóa và những chi
tiết tưởng tượng kì ảo của truyện.
- Rèn kỹ năng đọc – kể chuyện.
Trọng tâm: HS cần thấy đây là một câu chuyện nhằm giải thích nguồn gốc
dân tộc Việt Nam, ca ngợi tổ tiên, dân tộc, qua đó biểu hiện ý nguyện đoàn
kết, thống nhất của dân tộc Việt Nam ta.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: SGK + SGV + Tranh.
- HS: SGK + Tập soạn.
III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1. Ổn đònh lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra tập của HS.
3. Bài mới:
TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG PHẦN GHI BẢNG
HOẠT ĐỘNG 1 : Tìm hiểu khái
niệm truyền thuyết:
• GV mời HS đọc phần chú thích (*) trong
sách giáo khoa trang 7.
HOẠT ĐỘNG 2: Đọc -hiểu văn bản.
• GV đọc (1 phần) HS đọc tiếp.
[?] Hình ảnh Lạc Long Quân và Âu Cơ được
giới thiệu ra sao?
- HS dựa vào sgk trả lời.
[?] Hãy tìm những chi tiết trong truyện thể
hiện tính chất kì lạ, lớn lao, đẹp đẽ của hình
- Lạc Long Quân và Âu Cơ kết nghóa
vợ chồng
- Âu Cơ sinh ra bọc trứng nở ra
100 con trai khôi ngô, khỏe mạnh: 50 con
theo cha xuống biển, 50 con theo mẹ lên
núi.
- Dựng nước Văn Lang, người con
trưởng lấy hiệu Hùng Vương, đóng đô ở
Phong Châu.
III. Ý nghóa truyện :
Truyện Con Rồng Cháu Tiên có
nhiều chi tiết tưởng tượng kỳ ảo (như hình
tượng các nhân vật thần có nhiều phép lạ
và hình tượng bọc trăm trứng …) nhằm giải
thích, suy tôn nguồn gốc giống nòi và thể
hiện ý nguyện, đoàn kết thống nhất cộng
đồng của người Việt) .
4. Luyện tập: - Câu 1, 2 trang 8 phần Luyện tập
- Đọc thêm: SGK trang 8, 9
5. Dặn dò: - Học ý nghóa truyện và tập kể lại câu chuyện
- Soạn: Bánh chưng, bánh giầy.
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
2
TRƯỜNG THCS THẠNH AN Giáo n NGỮ VĂN 6(I).
TIẾT 2:
Văn bản:
I. KẾT QUẢ CẦN ĐẠT: Giúp HS
- Nắm được nội dung và ý nghóa truyện.
- Rèn luyện kó năng đọc – kể chuyện
với cuộc sống đồng áng.
3
TRƯỜNG THCS THẠNH AN Giáo n NGỮ VĂN 6(I).
hình thức gì? Em có suy nghó gì về ý đònh
đó?
- HS trả lời. – GV chốt và ghi bảng.
.
[?] Hãy đọc đoạn văn “ Các lang ai... về lễ
Tiên vương ”. Theo em, đoạn văn này chi
tiết nào em thường gặp trong các truyện cổ
dân gian? Hãy gọi tên chi tiết ấy và nói ý
nghóa của nó?
- HS tự tìm và phát biểu theo ý của mình.
[?] Vì sao trong các con vua, chỉ có Lang
Liêu được thần giúp đỡ? Lang Liêu đã thực
hiện lời dạy của thần ra sao?
- HS trả lời.
[?] Hãy nói ý nghóa của 2 loại bánh mà
Lang Liêu làm để dâng lễ?
- HS trả lời
- GV chốt và ghi bảng
[?] Theo em vì sao 2 thứ bánh của Lang
Liêu được Vua Hùng chọn để tế Trời, Đất,
Tiên Vương và Lang Liêu được nối ngôi?
- GV gợi ý cho HS thảo luận để rút ra ý
nghóa truyện.
2. Diễn biến:
- Vua Hùng muốn chọn vò Lang tài giỏi nối
ngôi.
Điều kiện: sẽ truyền ngôi cho người con
1. Ổn đònh lớp :
2. Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra bài tập chuẩn bò của HS
3. Bài mới :
TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG PHẦN GHI BẢNG
HOẠT ĐỘNG 1: Hình thành khái
niệm về từ:
GV mời HS đọc câu tìm hiểu bài trang 13
Gv treo bảng phụ.
[?] Câu này có bao nhiêu tiếng? Từ?
- HS lên bảng xác đònh .
[?] Hãy phân loại các từ trong câu này
theo yêu cầu sau:
+ Từ có 1 tiếng?
+ Từ có 2 hoặc nhiều tiếng?
- HS xác đònh, gv ghi bảng.
GV chốt lại: Từ có 1 tiếng: thần, dạy,
vua-->từ đơn.Từ 2 hoặc nhiều tiếng, trồng
trọt ... con trưởng-->từ phức. Như vậy, tiếng
là đơn vò cấu tạo nên từ. Từ bao gồm: từ
đơn và từ phức.
[?] Vậy từ đơn là gì? Từ phức là gì?
- HS phát biểu .
- GV ghi bảng.
I. Bài học :
1. Đơn vò cấu tạo từ : tiếng
VD:Người/con trưởng/được/tôn/lên/làm vua
7 từ, 8 tiếng
2. Phân loại từ: 2 loại
- Từ đơn: là từ chỉ gồm 1 tiếng.
* Từ là đơn vò nhỏ nhất để đặt câu .
* Tiếng là đơn vò cấu tạo nên từ .
* Từ chỉ gồm một tiếng là từ đơn. Từ gồm
hai hoặc nhiều tiếng là từ phức .
* Những từ phức được tạo ra bằng cách
ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghóa
được gọi là từ ghép. Còn những từ phức có
quan hệ láy âm giữa các tiếng được gọi là từ
láy .
4. Bài tập :
Bài 1/14 :
a. Từ “nguồn gốc” là kiểu từ ghép.
b. Tìm từ: nguồn cội, gốc rễ, xuất xứ, căn do, gốc tích, gốc gác...
c. Tìm từ ghép: con cháu, cha mẹ, anh chò, cô chú...
Bài 2/14 : Tìm quy tắc sắp xếp:
- Theo giới tính (nam, nữ) : ông bà, cha mẹ, anh chò...
- Theo bậc (trên, dưới) : cha anh, ông cháu, mẹ con...
- Theo quan hệ (gần, xa) : cô chú, dì dïng...
Bài 3/14: Điền tiếng
- Nêu cách chế biến của bánh : (bánh) rán, chiên, hấp...
- Nêu tên chất liệu của bánh : (bánh) nếp, đậu xanh, kem...
- Nêu tính chất của bánh : (bánh) dẻo, bộc lọc, phồng, lạt...
- Nêu hình dáng của bánh : (bánh) gối, ú, chữ...
Bài 4/15: Tìm từ láy tả tiếng khóc: thút thít, sụt sòt, sụt sùi, tỉ tê...
Bài 5/15: Tìm từ láy
- Tả tiếng cười : lanh lảnh, sang sảng, hô hố...
- Tả tiếng nói : Thánh thót, dòu dàng...
- Tả dáng điệu : co ro, cúm núm, lừng lững...
5. Dặn dò : Học bài
6
GV chốt lại, giới thiệu đến HS: “văn
bản là một chuỗi lời... mục đích giao
tiếp”
GV mời HS đọc phần b trang 16
[?] Trong tranh 1 (2, 3) theo em sẽ có
những văn bản gì?
[?] Hãy gọi tên văn bản sau cho phù
hợp với các mục đích giao tiếp sau:
chào mừng (biểu cảm), kêu gọi (nghò
luận),cầu khẩn thông báo (hành chính-
công vụ), biểu lộ tình cảm (biểu cảm).
GV giới thiệu đến HS 6 kiểu văn
I. Bài học :
1. Văn bản là gì ?
VD: Làm khi lành để dành khi đau
- Chủ đề: cần kiệm
- Liên kết: theo trình tự hợp lý, có vần điệu
(lành - dành)
- Mục đích giao tiếp: khuyên bảo
Có chủ đề, có liên kết mạch lạc văn
bản
2. Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt :
Có 6 kiểu:
a. Tự sự :
Mục đích giao tiếp: kể diễn biến sự việc.
VD: Tr.Tấm Cám (Btập 1a/17 và18).
b. Miêu tả :
Mục đích giao tiếp: tả trạng thái sự vật người.
VD: Btập 1b/18
c. Thuyết minh :
IV. RÚT KINH NGHIỆM
9
TRƯỜNG THCS THẠNH AN Giáo n NGỮ VĂN 6(I).
BÀI 2 (Tuần 2)
Tiết 5:
Văn bản :
---TRUYỀN THUYẾT---
I. KẾT QUẢ CẦN ĐẠT:
1. HS hiểu được:
- Thánh Gióng là một truyền thuyết lòch sử ca ngợi người anh hùng làng Gióng có
công đánh giặc ngoại xâm cứu nước.
- Thánh Gióng phản ánh khát vọng và mơ ước của nhân dân về sức mạnh kỳ diệu
lớn lao trong việc chống giặc ngoại xâm bảo vệ đất nước.
2. Giáo dục lòng tự hào về truyền thống anh hùng trong lòch sử chống ngoại xâm của
dân tộc.
Giáo dục tinh thần ngưỡng mộ, kính yêu những anh hùng có công với non sông
đất nước.
Rèn luyện kỹ năng: kể tóm tắt tác phẩm truyện dân gian. Phân tích và cảm thụ
những mô-típ tiêu biểu trong truyện dân gian.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: SGK + SGV + bảng phụ(Tranh)
- HS: SGK + Tập soạn
III. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
1. Ổn đònh lớp .
2. Kiểm tra bài cũ :
- Ý nghóa của hai truyện truyền thuyết đã học ở tuần 1
- Khái niệm truyền thuyết.
3. Bài mới :
a.Vào bài:
- Giáo viên giới thiệu bài
đổi ý kiến.
• Trong quá trình HS trao đổi, GV đặt những câu hỏi nhỏ
để dẫn dắt khi cần thiết rồi chốt lại từng phần ở những chi
tiết trọng tâm. (VD: Gióng lớn nhanh như thổi là nhờ vào
đâu? Tại sao tác giả dân gian lại chọn chi tiết cả làng nuôi
Gióng lớn?... Qua chi tiết này, em thấy xóm làng đã gởi gắm
ước mơ gì nơi cậu bé?...)
- Ca ngợi ý thức đánh giặc cứu nước.
- Ý thức đánh giặc cứu nước được đặt lên đầu tiên đối với
người anh hùng.
- Gióng là hình ảnh của nhân dân
Giáo viên chốt ý: người anh hùng lớn lên trong sự
yêu thương, đùm bọc, chở che của nhân dân...
- Gióng tiêu biểu cho sức mạnh toàn dân.
- Sức mạnh của lòng yêu nước.
[?] Dân gian có cách kể nào khác về sự trưởng thành và ra
trận của Gióng?
Tính dò bản của văn học dân gian.
[?] Em hãy tưởng tượng và kể lại cuộc chiến đấu của tráng
só Gióng. (Giáo viên tiếp tục hướng dẫn thảo luận để HS
phát hiện ra ý nghóa của chi tiết truyện).
- Thiên nhiên cùng người anh hùng cứu nước ra trận.
I. Đọc -hiểu văn bản
- Cậu bé làng Gióng được
sinh ra kì lạ.
- Tiếng nói đầu tiên của
chú bé lên ba là tiếng
nói đòi đánh giặc.
- Roi sắt gãy, Gióng nhổ
tre bên đường đánh
vấn đề)
- Giáo viên bình: Thánh Gióng là nhân vật truyền thuyết,
nhưng hình ảnh Thánh Gióng sống mãi trong lòng dân
tộc...
- HS đọc phần ghi nhớ trong SGK.
bay về trời.
II Ghi nhớ:
Hình tượng Thánh Gióng
với nhiều màu sắc thần kỳ
là biểu tượng rực rỡ của ý
thức và sức mạnh bảo vệ
đất nước, đồng thời là sự
thể hiện quan niệm và ước
mơ của nhân ta ngay từ buổi
đầu lòch sử về người anh
hùng cứu nước chống ngoại
xâm .
III Luyện tập:
Bài tập 1, 2 trang 24
4. Luyện tập :
• Bài tập 1: Giáo viên chỉ 3 bức tranh trong SGK. Trong những bức tranh này em thích bức
tranh nào nhất, tại sao?
(HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau. Các em cũng có thể vẽ bằng ngôn ngữ bức tranh
mà em thích).
• Bài tập 2: Theo em tại sao Hội thi thể thao trong nhà trường phổ thông lại mang tên
“Hội khỏe Phù Đổng”
(Thánh Gióng là hình ảnh của thiếu nhi Việt Nam. Sức Phù Đổng từ lâu đã trở thành
biểu tượng cho sức mạnh và lòng yêu nước của tuổi trẻ).
• Bài tập 3: Bốn nhóm cử đại diện lên kể lại các chi tiết.
(Các em học sinh khác nhận xét và bình điểm cho phần kế của nhóm bạn).
Tiết 6 :
I. KẾT QUẢ CẦN ĐẠT:
Giúp HS
- Hiểu được thế nào là tự mượn.
- Nhận biết được những từ mượn đang được sử dụng trong Tiếng Việt.
- Có thái độ đúng với từ mượn
Trọng tâm : HS cần nhận biết được trong từ mượn, từ mượn của tiếng Hán là
quan trọng (từ Hán Việt) ; bước đầu biết lựa chọn để sử dụng từ mượn cho
thích hợp.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: SGK + SGV + bảng phụ
- HS: SGK + Tập soạn
III. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY :
1. Ổn đònh lớp .
2. Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra bài tập.
3. Bài mới :
TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG PHẦN GHI BẢNG
GV ghi bảng các từ sau: Sơn Tinh, Thủy
Tinh, thần Núi, thần Nước, giang sơn, nước
nhà, sông núi, quốc gia, xà lách, máy phát
thanh, ra-đi-ô, phôn, máy truyền hình, máy
phát thanh, ti vi, fan, điện thoại, người say
mê.
- Hãy phân loại các từ sau:
[?] Chỉ ra các từ thuần Việt?
[?] Tìm những từ đồng nghóa với những từ
thuần Việt trên?
[?] Theo em những từ đó có nguồn gốc từ
đâu?
• Ở lớp : Thực hiện các bài luyện tập 1, 2, 3 SGK trang 26
• Về nhà : Làm bài tập 4 SGK trang 26
5. Dặn dò :
- Làm lại các bài tập vào vở.
- Tìm một số từ mượn khác mà em biết.
- Học thuộc phần ghi nhớ trong SGK trang 64.
- Soạn bài mới: “Nghóa của từ” SGK trang 35.
IV. RÚT KINH NGHIỆM
15
TRƯỜNG THCS THẠNH AN Giáo n NGỮ VĂN 6(I).
Tiết 7,8 :
I. KẾT QUẢ CẦN ĐẠT :
- Cho HS nắm bắt được mục đích giao tiếp của tự sự.
- Khái niệm sơ bộ về phương thức tự sự.
- Biết cách tóm tắt truyện kể ngắn.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: SGK + SGV + bảng phụ
- HS: SGK + Tập soạn
III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1. Ổn đònh lớp .
2. Kiểm tra bài cũ :
- Văn bản là gì?
- Các kiểu văn bản với phương thức biểu đạt tương ứng.
3. Giới thiệu bài mới :
TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG PHẦN GHI BẢNG
HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu bài
Mời HS đọc ví dụ trong SGK
• Bà ơi, bà kể chuyện cổ tích cho cháu nghe.
• Vì sao Lan lại thôi học?
• Tại sao Thơm nhà nghèo mà lại học giỏi?
việc này tiếp diễn sự việc khác.
[?] Vậy mở đầu là sự việc nào?
- Sự ra đời kì lạ của Thánh Gióng
[?] Kết thúc là sự việc nào?
- Đánh giặc xong, Gióng cởi bỏ áo giáp sắt bay
thẳng về trời.
[?] Theo em, tự sự giúp em tìm hiệu sự việc bằng
phương thức nào?
• Kể lại một chuỗi sự việc, sự việc này dẫn đến
sự việc khác rồi kết thúc.
[?] Sau khi tìm hiểu các chi tiết trong truyện
Thánh Gióng, em hãy cho biết truyện đã thể hiện
những nội dung gì? (HS thảo luận)
GV gợi ý: Truyện muốn nói về ai? Giải thích sự
việc gì? Khi lựa chọn những chi tiết đó người kể
đã bày tỏ thái độ tình cảm như thế nào?
• HS trao đổi theo nhóm và phát biểu ý kiến
VD: Truyện Thánh Gióng
- Sự ra đời kì lạ của Thánh Gióng
- Tiếng nói đầu tiên của chú bé
lên ba là tiếng nói đòi đánh giặc.
- Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, giáp
sắt để đánh giặc.
- Bà con làng xóm vui lòng góp
gạo nuôi cậu bé.
- Gióng lớn nhanh như thổi, vươn
vai thành tráng só.
- Roi sắt gãy. Gióng nhổ tre bên
đường đánh giặc.
- Đánh giặc xong, Gióng cởi bỏ
truyện giải thích sự việc gì?
Đọc bài tập 2: Xác đònh yêu cầu:
- GV hướng dẫn HS làm bài tập 3, 4 ở nhà.
Ghi nhớ: (SGK/ )
II. Luyện tập :
• Bài tập 1 : gợi ý: kể diễn biến tư
tưởng của ông già -> tư tưởng yêu
cuộc sống, dù kiệt sức thì sống cũng
hơn chết.
• Bài tập 2 : Bài thơ Tự sự kể chuyện
bé Mây và mèo rủ nhau đi bẫy chuột
-> mèo tham ăn mắc bẫy -> không
nên tham lam.
• Bài tập 3 : kể lại cuộc khai mạc trại
điêu khắc quốc tế ( cả hai đoạn trong
lòch sử 6 nhưng đều là văn tự sự ).
• Bài tập 4 : gợi ý cách kể ngắn gọn:
Ví dụ : Tổ tiên người Việt xưa là các
vua Hùng. Vua Hùng đầu tiên là do
LLQ và Âu Cơ sinh ra. LLQ nòi Rồng,
Âu Cơ nòi Tiên. Do vậy người Việt tự
18
TRƯỜNG THCS THẠNH AN Giáo n NGỮ VĂN 6(I).
xưng là con Rồng cháu Tiên.
4. Dặn dò: Chuẩn bò nội dung bài 3 gồm:
- Văn : Đọc văn bản “Sơn tinh - Thủy tinh”.
- Tiếng : Nghóa của từ .
- Làm văn : Sự việc và nhân vật trong văn tự sự.
IV. RÚT KINH NGHIỆM
19
[?] Truyện có mấy nhân vật? Theo em nhân
vật chính là ai? Em hãy miêu tả sơ qua về
những nhân vật chính đó?
- HS dựa vào Sgk trả lời:Vua Hùng, Sơn
Tinh, Thủy Tinh, Mò Nương.
I. Tìm hiểu bài :
20
TRƯỜNG THCS THẠNH AN Giáo n NGỮ VĂN 6(I).
[?] Mỗi nhân vật chính đó được miêu tả
những chi tiết nghệ thuật tưởng tượng, kì ảo
như thế nào?
[?] Ý nghóa tượng trưng của các nhân vật
đó?
- GV ghi bảng
[?] Đứng trước việc Sơn Tinh và Thủy Tinh
cùng đến cầu hôn Mò Nương, vua Hùng đã
có giải pháp nào?
- Thách cưới:
[?] Em có suy nghó gì về cách đòi sính lễ
của vua Hùng?
- HS suy nghó và phát biểu.
[?] Em hãy kể lại trận giao tranh giữa Sơn
Tinh và Thủy Tinh?
- HS kể lại, GV ghi bảng.
[?] Qua cuộc chiến đấu dữ dội đó, em yêu
quý vò thần nào? Vì sao?
- HS tự nêu ý kiến.
[?] Hai thần có phải là những con người
thật trong cuộc sống không? Vì sao?
- Không, vì hai thần có phép thuật.
- Bài 2 trang 34 (thảo luận) : gợi ý: mối quan hệ truyện STTT -> chủ trương của
nhà nước -> kêu gọi bảo vệ môi trường .
- Đọc thêm.
5. Dặn dò:
- Học bài
- Soạn bài: Sự tích Hồ Gươm
IV. RÚT KINH NGHIỆM
22
TRƯỜNG THCS THẠNH AN Giáo n NGỮ VĂN 6(I).
Tiết 10 ,11 :
I. KẾT QUẢ CẦN ĐẠT:
- Thế nào là nghóa của từ.
- Cách tìm hiểu nghóa của từ.
- Mối quan hệ giữa ngữ âm, chữ viết và nghóa của từ.
Trọng tâm : HS cần hiểu được thế nào là nghóa của từ và một số cách giải
thích nghóa của từ.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: SGK + SGV + bảng phụ
- HS: SGK + Tập soạn
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
1. Ổn đònh lớp .
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới :
TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG PHẦN GHI BẢNG
HOẠT ĐÔNG1: Hình thành khái niệm
nghóa của từ.
GV mời HS đọc ba văn bản SGK trang 35.
GV treo bảng phụ.
[?] Trong các chú thích trên, đâu là phần nêu
lên nghóa của từ?
a. Trình bày khái niệm: Thầy bói, đòn càn, quạt thóc, chói sể, con giun xéo... nhạc,
tổ ấm.
b. Miêu tả: chần chẫn, tề tựa, chí lí, lên giọng, xướng lên, vờn, ỳ ạch, phải nhận.
c. Đưa ra từ đồng nghóa: dềnh lên (dâng lên), nhâng nháo (ngông nghênh), chuyện
gẫu (nói linh tinh)
Bài 2, 3 trang 36 : Điền từ:
- Học hành ; học lõm; học hỏi; học tập.
- Trung bình ; trung gian ; trung niên.
Bài 4 trang 36 : Giải nghóa từ
- Giếng: lỗ đào sâu để lấy nước.
- Hèn nhát : thiếu can đảm.
- Rung rinh: lung lay
5. Dặn dò :
- Học bài.
- Chuẩn bò bài: Từ nhiều nghóa
IV. RÚT KINH NGHIỆM
24
TRƯỜNG THCS THẠNH AN Giáo n NGỮ VĂN 6(I).
Tiết 12:
I. KẾT QUẢ CẦN ĐẠT:
- HS nắm được khái niệm nhân vật và sự việc trong tự sự.
- Hiểu được ý nghóa của sự việc và nhân vật trong tự sự.
Trọng tâm : HS cần nắm được vai trò và ý nghóa của các yếu tố sự việc và
nhân vật trong văn tự sự: chỉ ra và vận dụng các yếu tố trên khi đọc hay kể 1
câu chuyện
IV. CHUẨN BỊ:
- GV: SGK + SGV + bảng phụ
- HS: SGK + Tập soạn
II. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY :
1. Ổn đònh lớp .