Tuần 1 BÀI 1
Tiết 1 ,2 Văn học : Phong cách Hồ Chí Minh .
Tiết 3Tiếng Việt : Các phương châm hội thoại .
Tiết 4 Tập làm văn: Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
Tiết 5 Tập làm văn : Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết
minh .
Ngày soạn : 15.8
Tuần : 01 Tiết 1-2 (văn) BÀI 1
PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH
I . MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
Giúp HS :
- Về kiến thức : Thấy được vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống và
hiện đại , dân tộc và nhân loại , thanh cao và giản dò .
- Về kó năng : rèn luyện năng lực phân tích, cảm thụ văn bản nghò luận .
- Về thái độ :Từ lòng kính yêu tự hào về Bác , HS có ý thức tu dưỡng , học tập rèn luyện theo gương Bác .
II . CHUẨN BỊ :
- Thầy : Nghiên cứu SGK , Tham khảo SGV , Soạn giáo án . Tìm những câu thơ , mẫu chuyện , tranh ảnh
phục vụ bài dạy ……
- Trò : Đọc trước văn bản , soạn bài theo hướng dẫn của GV …
III . TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
NỘI DUNG HĐỘNG H ĐỘNG CỦA THẦY HĐỘNG CỦA TRÒ
* Hoạt động 1 : ( 5 phút )
- Khởi động :
+ n đònh lớp :
+ Kiểm tra bài cũ :
+ Giới thiệu bài mới :
* Hoạt động 2 : ( 70 phút )
Đọc – Hiểu Văn Bản
I. Tìm hiểu chung :
1/ Tác giả :Lê Anh Trà
2/ Tác phẩm :
hoá dân tộc và nhân loại .
-Đây là văn bản nhật dụng : nội dung
cung cấp kiến thức về một vấn đề
cấp thiết : giữ gìn bản sắc văn hóa
dân tộc trong thời kì hội nhập
II . Phân tích văn bản .
1 . Hồ Chí Minh với sự tiếp thu
tinh hoa văn hoá nhân loại .
_ Bác tiếp xúc nhiều nền văn hoá
Phương Đông , Phương Tây .
+ Biết nhiều thứ tiếng -> có điều
kiện giao tiếp học hỏi.
+ Làm nhiều nghề -> Học hỏi qua lao
động , công việc .
_ Tiếp thu có chọn lọc học hỏi cái
hay , cái đẹp phê phán những tiêu
cực…
=> phong cách của Bác là sự kết hợp
giữa văn hóa dân tộc và văn hóa
nhân loại.
HẾT TIẾT 1
2 . Nét đẹp trong lối sống
- Giản dò :
+ Nơi ở , làm việc đơn sơ :” Chiếc
nhà sàn nhỏ bên cạnh ao …”
+ Trang phục : bộ quần áo bà ba
nâu , chiế áo , đôi dép lốp thô sơ ,
vali……
+n uống :cá kho , rau luộc
- Thanh cao:
của Bác được tác giả lập luận và
chứng minh qua những luận cứ
nào ?
_ Chốt ý , ghi bảng .
Nhận xét : diễn giảng “ Chỉ có
một ham muốn . .. .” =>
_ Hỏi : Vì sao có thể nói lối sống
của Bác là thanh cao chứ không
phải là một lối sống khắc khổ ?
_ Hỏi : Em cảm nhận như thế nào
về lối sống của Bác ?
Chốt ý : diễn giảng về nét đẹp
trong lối sống của Bác : Rất dân
tộc kết hợp giữa giản dò và thanh
cao
_ Hỏi : Em hãy tìm những biện
pháp nghệ thuật trong văn bản làm
nổi bật vẻ đẹp của phong cách H
Chí Minh ?
_ Nhận xét , chốt ý .Diễn giảng về
_ Đọc các chú thích SGK .
_ Đọc thầm để tái hiện những
hoạt động của Bác .
-CN : Đi ,tìm ,lao động ,học hỏi .
Nghe ,khắc sâu ,
- Đọc theo yêu cầu của GV …
_ Cá nhân trả lời : Nơi ở , làm
việc , : Chiếc nhà sàn đơn sơ …áo
, quần , thức ăn , = Lối sông khắc
khổ … “
Chí Minh .
_ Nhận xét , chỉnh sửa .
_ Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK .
Hướng dẫn luyện tập :
GV hướng dẫn HS thực hành luyện
tập .( Làm ở nhà)
-Về nhà nhớ học kó bài .Thuộc lòng
một số câu văn để làm dẫn chứng
sau này .
- Chuẩn bò :
1/TV . Các phương châm hội thoại.
-CN :Sự kết hợp giữa dân tộc và
nhân loại...
-CN :đọc .
- HS nghe ghi nhận
- HS nghe ghi nhận
Tuần : 01 Tiết : 03 (TV ) CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
Ngày soạn : 15 .08 .
I . MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
-Về kiến thức :Nắm được nội dung phương châm về lượng và phương châm về chất.
-Về kó năng :Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp.
- Về thái độ : Giáo dục về sự giàu đẹp của tiếng Việt , từ đó giao tiếp chú ý chọn cách diễn đạt trong sáng
dể
hiểu đầy đủ nội dung
II . CHUẨN BỊ:
-Giáo Viên : Nghiên cứu bài dạy ở SGK , Tham khảo SGV , soạn giáo án , phấn màu , bảng phụ, ngữ liệu
……
-Học sinh : Đọc kó bài sẽ học ở SGK , trả lời một số câu hỏi , xem lại bài cũ “ Hội thoại “ ở lớp 8 .
III . TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
hay không có bằng chứng xác
thực.
*GV treo bảng phụ BT1(I). Gọi HS đọc
_ Hỏi -Câu trả lời của Ba có nội dung
không ? Nội dung đó có đáp ứng yêu
cầu câu hỏi của An không ?Vậy theo
em phải trả lời như thế nào ?
-Từ đó em rút ta bài học gì “
GV nhận xét - tích hợp với thực tế
những trường hợp giao tiếp không
có nội dung hoặc nội dung không
đáp ứng yêu cầu …
-Gọi HS đọc BT(I/2), xác đònh yêu cầu.
Thực hiện từng phần.
GV nhận xét : lời anh tìm lợn thừa
từ “cưới” nhưng lại thiếu nội dung
con lợn “ như thế nào” . câu trả lời
của anh khoe áo có nhiều yếu tố
thừa…
-Hỏi: khi giao tiếp ngoài việc nói cho
có nội dung . . . .thì nội dung giao tiếp
còn phải như thế nào ? Tại sao ?
GV nhận xét diễn giảng liên hệ bài
làm văn của các em : thiếu ý hoặc thừa
ý không đáp ứng yêu cầu của đề .
* Chuyển ý:phương châm về chất
-Gọi HS đọc BT(II), xác đònh yêu cầu.
Thực hiện từng phần.
-Hỏi: Nếu không biết chắc vì sao bạn
mình hôm nay nghỉ học thì em có trả
2.a.nói có sách mách có chứng
b.nói dối.
c.nói mò.
d.nói nhăng nói cuội.
e.nói trạng.
-Gọi HS đọc BT1, xác đònh yêu cầu.
Thực hiện (HĐ nhóm 2 bàn).
-Gọi HS đọc BT2 xác đònh yêu cầu.
Thực hiện (HĐ nhóm 2 bàn).
-HS đọc, chia nhóm thảo
luận. Đại diện nêu ý kiến
(như nội dung ghi).
-HS đọc, chia nhóm thảo
luận. Đại diện nêu ý kiến
(như nội dung ghi).
4
Đó là các phương châm hội thoại
về chất.
3.Không tuân thủ phương châm về
lượng (hỏi một điều rất thừa).
4.a.Trường hợp người nói muốn
truyền đạt một thông tin nhưng
chưa có bằng chứng chắc chắn. Để
bảo đảm phương châm về chất,
người nói phải n thế nhằm thông
báo những thông tin của mình chưa
được kiểm chứng.
b.Để bảo đảm phương châm về
lượng, đó là cách nhắc lại nội dung
đã cũ, do chủ ý của người nói.
(củng cố, dặn dò)
-Gọi HS đọc ghi nhớ ở SGK.
- Liên hệ thực tế đời sống : Trong giao
tiếp , chúng ta nên tuân thủ các phương
châm về lượng , về chất như thế nào ?
Giáo dục lòng yêu quý tiếng Việt,,,
-Học bài. Chuẩn bò
-“sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
trong văn bản thuyết minh”( thay bài
Hạ Long đá và nước bằng bài Ngọc
Hoàng xử tội ruồi xanh)
- Luyện tập sử dụng một số biện pháp
nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
CHÚ Ý :n lại lí thuyết văn thuyết
minh
Chuẩn bò đề bài tr 15 SGK (cái bút,
chiếc nón , cái quạt).
-HS đọc.
- Cá nhân trả lời …
- Nghe ghi nhận .
5
Tuần : 01 – Tiết : 04 ( TLV)SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT
Ngày soạn : 15 .08 TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I . MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Về kiến thức :Hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh làm cho văn bản
thuyết minh sinh động, hấp dẫn.
-Về kó năng: Nhận biết và biết cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh.
- Về thái độ : Thấy được giá trò của những biện pháp nghệ thuật trong văn thuyết minh.
II . CHUẨN BỊ:
- Giáo viên :
* Ghi tựa bài mới vào tập …
Hoạt động 2 (19’)
(HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI).
GV gọi học sinh nhắc lại lí thuyết
văn bản thuyết minh :
Hỏi :Văn bản thuyết minh có những
tính chất gì ? nó được viết ra nhằm
mục đích gì ? cho biết các phương
pháp thuyết minh thường dùng ?
-HS đọc. Trả lời:
+Tính chất: Tri thức, khách
quan, phổ thông.
+Mục đích: Trình bày tính
chất, cấu tạo, cách dùng cùng
lí do phát sinh, qui luật phát
triển, biến hóa của sự vật,
nhằm cung cấp tri thức hướng
dẫn cách sử dụng cho con
người.
6
I ôn tập văn bản thuyết minh:
Mục đích của thuyết minh là cung
cấp những tri thức cần thiết ,
chính xác, khách quan về đối tượng
I.Tìm hiểu việc sử dụng một số
biện pháp nghệ thuật trong văn
bản thuyết minh:
1) Tìm hiểu bài văn thuyết minh:
“ Ngọc Hoàng xử tội ruôì xanh”
-Văn bản thuyết minh về loài ruồi
văn bản thuyết minh “ Ngọc
Hoàng xử tội ruôì xanh”
-Gọi HS đọc văn bản“ Ngọc Hoàng
xử tội ruôì xanh”
Hỏi : bài văn thuyết minh về đối
tượng nào ? Hãy tóm tắt lại những
tri thức cần thiết về loài ruồi xanh
mà văn bản đã cung cấp ?
Hỏi : Để thuyết minh về những đắc
điểm trên của loài ruồi tác giả đẳ
dụng kết hợp biện pháp nghệ thuật
gì ? Tác dụng của các biện pháp
nghệ thuật ấy là gì ?
Hỏi : Từ đó em có rút ra bài học
gì cho bản thân khi làm văn bản
thuyết minh
GV nhận xét , cho HS ghi nhớ .
* Chuyển ý:Để hiểu rõ hơn về việc
sử dung một số biện pháp nghệ
+Phương pháp: Đònh nghóa,
phân loại, nêu ví dụ, liệt kê, số
liệu, so sánh . . .
-HS đọc. Trả lời:
-HS đọc
-Trả lời : thuyết minh về loài
ruồi xanh :
+ họ côn trùng hai cánh ,mắt
lưới .
+sống nơi dơ bẩn mang nhiều
vi trùng .( số liệu )
+Phương pháp chủ yếu: Giải thích.
+Ngoài ra còn nghệ thuật liệt kê,
miêu tả, liên tưởng, tưởng tượng . . .
2.Biện pháp nghệ thuật ở đây chính
là lấy ngộ nhận hồi nhỏ làm đầu mối
câu chuyện.
-Gọi HS đọc BT2(I), xác đònh yêu
cầu. Thực hiện từng phần.
GV cho HS thảo luận nhóm
-Gọi HS đọc BT2( II) , xác đònh yêu
cầu. Thực hiện.
+Thuyết minh đặc điểm thú vò
của một thắng cảnh: Hạ Long.
+Văn bản có cung cấp được tri
thức khách quan về đối tượng.
+Phương pháp chủ yếu: Giải
thích.
+Ngoài ra còn nghệ thuật liệt
kê, miêu tả, liên tưởng, tưởng
tượng . . .
-HS ghi nội dung.
-HS đọc. Trả lời (như nôïi dung
ghi).
* Hoạt động 4 (3’)
(CỦNG CỐ, DẶN DÒ)
-Gọi HS đọc ghi nhớ.
- Củng cố lại kiến thức đã học .
- Về nhà làm bài tập 4 trang 7 SGK
-Học bài. Chuẩn bò “Luyện tập sử
dụng một số biện pháp nghệ thuật
tập về việc sử dụng một số biện pháp nghệ
thuật đã học ..
- Ghi tựa bài :
-Lớp trưởng báo cáo.
-Tổ trưởng báo cáo.
- Học sinh lắng nghe .
- Ghi tựa bài mới vào tập .
Hoạt động 2 (39’) (luyện tập)
Đề : hãy thuyết minh về cái
quạt
1. Tìm hiểu đề : đề yêu cầu
thuyết minh về cái quạt.
2 Tìm ý : cần cung cấp tri thức
cần thiết nào về cái quạt :
-Đònh nghóa ?
-Phân loại ?
-cấu tạo ?
+ quạt mo ? –sử dụng – lợi ích
+ quạt giấy ?–sử dụng – lợi ích
+quạt điện ? –sử dụng – lợi ích
+ quạt …. –sử dụng – lợi ích
-cách làm một vài loại quạt –bảo
quản giữ gìn..
* Để thuyết minh các tính chất
trên em dự đònh sử dụng những
biện pháp nghệ thuật nào : Kể
chuyện , tự thuật ,nhân hóa …
3 .Lập dàn ý :sắp sếp các ý đã
tìm theo trình tự : mở bài , thân
bài , kết bài .
phân công vào giấy nháp.
-HS trình bày ý kiến theo
yêu cầu.
-HS nhận xét, bổ sung, sửa
chữa dàn ý chi tiết vừa trình
bày.
-HS trình bày ý kiến. ,góp
ý, bổ sung, sửa chữa các
dàn ý chi tiết đã được trình
bày.
-HS nghe –ghi nhận ;
-HS nghe –ghi nhận ;
-HS đọc.
Hoạt động 3 (3’) (củng cố, dặn
dò)
-Làm dàn ý. Chuẩn bò “đấu tranh cho một
thế giới hòa bình”
* Câu hỏi soạn:
9
1.Chiến tranh hạt nhân có nguy cơ gì?
2.Cuộc chạy đua vũ trang có ảnh hưởng
đến cuộc sống con người như thế nào?
3.Nhiệm vụ của con người như thế nào?
Tuần 2 Bài 2
Tiết : 6,7 ( văn bản ) đấu tranh cho một thế giới hòa bình
Tiết 8: (TV) : Các phương châm hội thoại ( tiếp theo).
Tiết 9: (TLV)sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh .
Tiết 10: ( TLV) Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
Tuần : 02 – Tiết : 6,7
Ngày soạn:17.8 ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HOÀ BÌNH
dụng vũ khí hạt nhân của một số
nước… Em suy nghó gì về điều này?
Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiể về nguy
cơhạt nhân
- Ghi tựa bài mới lên bảng .
-Lớp trưởng báo cáo.
-Trả lời: Phần phân tích 1, ở
tập.
- Học sinh lắng nghe , tập
trung …
- Ghi tựa bài vào tập .
* Hoạt động 2 (63’)
(ĐỌC HIỂU VĂN BẢN)
10
I.Tìm hiểu chung:
1.Tác giả: Ga-bri-en Gác-xi-a Mác-
két (nhà văn Cô-lôm-bi-a). (SGK).
2.Xuất xứ: Đây là đoạn trích từ bản
tham luận của tác giả tại cuộc họp mặt
sáu nguyên thủ quốc gia (8/1986) bàn
về việc chống chiến tranh hạt nhân
bảo vệ hòa bình.
3 Luận điểm và hệ thống luận cứ
của văn bản
Luận điểm: Chiến tranh hạt nhân là
một hiểm họa khủng khiếp đang đe
dọa loài người và mọi sự sống trên trái
đất. Vì vậy đấu tranh để loại bỏ nguy
cơ ấy cho một thế giới hòa bình là
nhiệm vụ cấp bách của toàn nhân loại.
-Gọi HS đọc chú thích.
-Hỏi: Hãy nêu luận điểm và hệ thống
luận cứ của văn bản? (HĐ nhóm 2
bàn).
GV gọi HS trình bày – Nhận xét
GV diển giảng : đây là một bài nghò
luận có luận điểm rõ ràng con lập
luận chặt chẽ…
GV chốt lại ý chính trên bảng phụ
* Chuyển ý:Sau đây chúng ta sẽ thực
hiện phần phân tích văn bản theo
những luận cứ mà văn bản đã đề cập.
-Hỏi: Trong đoạn đầu bài văn, nguy
cơ chiến tranh hạt nhân đe dọa loài
ngưới và sự sống trên trái đất đã được
tác giả chỉ ra rất cụ thể bằng cách lập
luận như thế nàoếH trình bày theo sưj
chuẩn bò ở nhà – các bạn góp ý ,bổ
sung .
GV đánh giá nhận xét Diễn giảng về
nguy cơ chiến tranh hạt nhân dẫn
-HS đọc.
-Trả lời: Tác giả (từ đầu . . .
1982); xuất xứ (phần còn lại).
-HS đọc.
-HS đọc.
-HS chia nhóm thảo luận. Đại
diện nêu ý kiến:
a.Luận điểm: Chiến tranh hạt
nhân là một hiểm họa khủng
con người.
-Lập luận đơn giản : đưa ra những ví
dụ so sánh –có sức thuyết phục cao “
Chỉ hai chiếc tàu ngầm …toàn thế giới”
3.Chiến tranh hạt nhân đi ngược lại
lí trí con người, phản lại sự tiến hóa
tự nhiên:
-Chiến tranh hạt nhân nổ ra sẽ đẩy lùi
sự tiến hóa trở về điểm xuất phát ban
đầu, tiêu hủy mọi thành quả của quá
trình tiến hóa. Đó là hành động phản
tự nhiên, phản tiến hóa.
- Để làm rõ luận cứ tác giả đưa ra
những luận chứng lấy từ khoa học đòa
chất và cổ sinh vật học: Từ khi mới
chứng hai quả bom nguyên tử ở Nhật
năm1945 làm hàng trăm ngàn người
chết … nghệ thuật lập luận …
* Chuyển ý: Tiếp theo chúng ta sẽ tìm
hiểu cuộc chạy đua vũ trang có ảnh
hưởng như thế nào đến cuộc sống con
người mà văn bản đã đề cập.
-Hỏi: Sự tốn kém và tính chất vô lí
của cuộc chạy đua vũ trang hạt nhân
đã được tác giả chỉ ra bằng những
chứng cứ nào?
-Hỏi: Tác giả đã đưa những so sánh
rất thiết thực. Qua cách lập luận của
tác giả, em có nhận xét gì về cuộc
chạy đua vũ trang?
như thế nào ?
-Trả lời: HS tìm, đọc dẫn
chứng ở tr 18 SGK.
-Trả lời (như nôïi dung ghi).
-Trả lời (như nôïi dung ghi).
HS : Lập luận theo kiểu so
sánh…
- Học sinh lắng nghe .
-HS nghe.
-Trả lời: HS đọc dẫn chứng
cuối tr 18, đầu tr 19 SGK.
-Trả lời (như nôïi dung ghi).
- HS nghe
-Trả lời (như nôïi dung ghi).
12
nhen nhúm …. Cũng chỉ làm đẹp mà
thôi”- có sức thuyết phục cao
4.Nhiệm vụ đấu tranh cho một thế
giới hòa bình:
-Thái độ tích cực: Kêu gọi mọi người
đấu tranh ngăn chặn chiến tranh cho
một thế giới hòa bình.
- Cần lập ra một nhà băng lưu trử trí
nhớ…
=> Nhân loại cần giữ kí ức của
mìnhLòch sử sẽ lên án thế lực hiếu
chiến đẩy nhân loại vào thảm họa hạt
nhân.
GV nhận xét diễn giảng về nghệ
thuật sử dụng dẫn chứng …trong văn
cuộc chạy đua vũ trang vô cùng tốn
kém cướp đi của thế giới nhiều điều
kiện để cải thiện cuộc sống con người.
Nhiệm vụ của chúng ta là đấu tranh
cho hòa bình ,ngăn chặn và xóa bỏ
nguy cơ chiến tranh hạt nhân
- Bài văn đề cập đến vấn đề cấp thiết.
Lập luận chặt chẽ, chứng cứ phong
phú, xác thực, cụ thể, có sức thuyết
phục cao.
IV : Luyện tập : Để thực hiện nhiệm
vụ đấu tranh cho một thế giới hòa
bình em sẽ làm gì ?
-Hỏi: Theo em tại sao văn bản này lại
được đặt tên là “đấu tranh cho một
thế giới hòa bình”?
-Hỏi: m có nhận xét gì về vấn đe àvà
nghệ thuật lập luận tác giả ?
* Luyện tập:
-Gọi HS luyện tập.: Để thực hiện
nhiệm vụ đấu tranh cho một thế giới
hòa bình em sẽ làm gì ?
HS họat động nhóm
GV nhận xét ,diễn giảng về nhiệm vụ
của chúng ta trong giai đoạn hiện nay
-Trả lời (như nôïi dung ghi).
-Trả lời (như nôïi dung ghi).
-HS chia nhóm thảo luận. Đại
diện nêu ý kiến –nhận xét .
HS nghe ghi nhận .
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Hoạt động 1 (5’)khởi động.
-Ổn đònh lớp:
-Kiểm tra bài cũ:
-Giới thiệu bài:
-Kiểm tra nề nếp, só số, vệ sinh.
-Hỏi: Hãy nêu phương châm về lương
và phương châm về chất trong hội
thoại? Cho ví dụ về trường hợp vi
phạm các phương châm đó?
-Ở tiết trước chúng ta đã tìm hiểu hai
phương châm hội thoại.. Hôm nay, ta
sẽ tiếp tục tìm hhiểu các phươnmg
châm hội thoại còn lại .
-Lớp trưởng báo cáo.
-Trả lời: Phần 1,2 ở vở và cho
một ví dụ.
Hoạt động 2 Hình thành kiến thức
mới (18’)
I.Phương châm quan hệ :
-Nói đúng vào đề tài giao tiếp,
tránh nói lạc đề.
II.Phương châm cách thức:
Nói ngắn gọn, rành mạch;
GV sử dụng bảng phụ ghi ngư õliệu
-Hỏi: Thành ngữ ông nói gà, bà nói
vòt dùng để chỉ tình huống hội thoại
như thế nào ?
-Hỏi: Thử tưởng tượng điều gì sẽ xảy
ra nếu xuất hiện tình huống như
Cần tế nhò và tôn trọng người khác.
-Hỏi: Từ đó em rút ra bài học gì trong
giao tiếp?
-Hỏi: Em có thể hiểu câu “Tôi đồng
ý với những nhận đònh về truyện
ngắn của ông ấy” như thế nào ?
-Hỏi: Để người nghe không hiểu lầm,
ta phải nói như thế nào?
-Hỏi: Từ đó em rút ra bài học gì trong
giao tiếp?
GV diễn giảng về cách nói mơ hồ dể
gây hiểu lầm – lưu ý văn bản hành
chính cần cách nói tường minh .
(Chuyển ý)
Gọi HS đọc truyện Người ăn xin .
-Hỏi :Vì sao cậu bé và người ăn xin
đều cảm thấy mình đã nhậnđược ở
người kia một cái gì đó ?
-Hỏi : Em có thể rút ra bài học gì ?
GV kể chuyện về chào hỏi người lớn
tuổi nhất là khi đến nhà bạn
dung được truyền đạt → làm
cho giao tiếp không đạt kết quả
mong muốn.
-Trả lời: Ghi nội dung “khi . . .
rành mạch”.
-HS đọc. Trả lời: Có thể hiểu
câu trên theo hai cách:
- Trả lời : Tôi đồng ý với những
nhận đònh của ông ấy về truyện
5.-Nói băm nói bổ: nói bốp chát,
xỉa xói, thô bạo (phương châm lòch
sự).
-Gọi HS đọc BT1, xác đònh yêu cầu.
Thực hiện (HĐ nhóm 2 bàn).
-Gọi HS đọc BT2, xác đònh yêu cầu.
Thực hiện.
-Gọi HS đọc BT3, xác đònh yêu cầu.
Thực hiện từng phần.
-Gọi HS đọc BT4, xác đònh yêu cầu.
Thực hiện từng phần.
-Gọi HS đọc BT5, xác đònh yêu cầu.
Thực hiện từng phần.
-HS chia nhóm thảo luận. Đại
diện nêu ý kiến (như nội dung
ghi).
-HS đọc. Trả lời (như nôïi dung
ghi). HS cho ví dụ.
-HS đọc. Trả lời (như nôïi dung
ghi).
-HS đọc. Trả lời (như nôïi dung
ghi).
-HS đọc. Trả lời (như nôïi dung
ghi).
15
-Nói như đấm vào tai: nói mạnh,
trái ý người khác, khó tiếp thu
(phương châm lòch sự).
-Điều nặng tiếng nhẹ: nói trách
móc, chì chiết (phương châm lòch
- Về thái độ : C ó ý thức sử dụng yếu tố miêu tả khi thuyết minh .
* CHUẨN BỊ:
-HS: Đọc bài, soạn,
-GV: SGK, SGV.bảng phụ ghi những câu văn thuyết minh về cây chuối và những câu văn có yếu tố miêu tả
.
* TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Hoạt động 1 Khởi động (2’)
-Ổn đònh lớp:
-Kiểm tra bài cũ:
-Giới thiệu bài:
-Kiểm tra nề nếp, só số, vệ sinh.
-Kiểm tra phần chuẩn bò ở nhà của
HS.
-Trong văn bản thuyết minh, ta có nên
kết hợp miêu tả hay không . Vận dụng
-Lớp trưởng báo cáo.
-Tổ trưởng báo cáo.
16
thêm yếu tố có tác dụng thế nào? Tiết
học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về
vấn đề này.
Hoạt động 2 Hình thành kiến thức
mới . (20’)
I.Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong
văn bản thuyết minh:
1Tìm hiểu bài văn thuyết minh :
Cây chuối trong đời sống Việt
Nam
Nội dung thuyết minh
cây chuối ?
( GV sử dụng bảng phụ ghi nội dung
chính của bài thuyết minh)
-Hỏi :Em hãy chỉ ra những câu văn có
yếu tố miêu tả và cho biết tác dụng
của những yếu tố miêu tả đó .
GV sử dụng bảng phụ ghi lại một số
câu văn thuyết minh có yếu tố miêu tả
.( tả thân , tả sự phát triển nhanh của
chuối , tả quả chuối trứng cuốc , tả
cách chế biến thức ăn từ chuối xanh..)
-Hỏi : Theo yêu cầu chung của văn
thuyết minh bài văn này ó thể bổ sung
những gì ?Hãy cho biết thêm công
dụng của cây chuối .
-Hỏi : Vậy sử dụng yếu tố miêu tả
trong văn bản thuyết minh có tác
dụng gì ?
Diễn giảng : Khi nào thì sử dụng yếu
tố miêu tả ?
HS trình bày .
-HS đọc.
- Trả lời : Giá trò của cây chuối
trong đời sống con người Việt
Nam.
b. Nội dung thuyết minh đặc
điểm của chuối ở các câu: . . .
c.HS chỉ ra và nêu tác dụng của
những câu văn miêu tả: thân
chuối, chuối trứng cuốc, gốc
nhiều lớp bẹ bao bọc mà thành
trong mỗi bẹ là một nải chuối con .
2/ Yếu tố miêu tả :trong đoạn văn
là :. . .
3/ Văn bản Trò chơi ngày xuân :
GV lưu ý khi thuyết minh ta chỉ cần
miêu tả những đối tượng quan trọng,
cần thiết giúp người đọc dể hình dung
không nên miêu tả tất cả các đối
tượng như bài tập 1.
-Gọi HS đọc BT2 .
-Gọi HS đọc BT3 .
-HS đọc. Trả lời:
-HS đọc. Trả lời:
Hoạt động Củng cố ,dặn dò (5’)
-Gọi HS đọc ghi nhớ.
-Học bài. Chuẩn bò “luyện tập sử dụng
yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết
minh”.
* Câu hỏi soạn:
BT1,2 (I) tr 28 SGK.
-HS đọc.
TIẾT 10. TẬP LÀM VĂN.
LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
* MỤC TIÊU BÀI HỌC:
-Giúp HS rèn luyện kỹ năng sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
* CHUẨN BỊ:
-HS: Đọc bài, soạn.
-GV: SGK, SGV.
-Trình bày sự gắn bó ,giá trò
của con trâu trong đời sống của
người nông dân Việt Nam.
2.Tìm ý : Em dự đònh chuẩn bò
những ý gì ?
a)Giới thiệu con trâu, đặc
điểm. Trâu là tài sản ..,
b) Trâu gắn bó với con
ngườiViệt Nam
-Trâu gắn bó trong nghề nông .
-Trâu gắn bó trong đới sống lễ
hội ,
Trâu cung cấp thòt .
-Trâu gắn bó tuổi thơ
3/ø lập dàn ý:
a.Mở bài: Giới thiệu con trâu
trong đời sống của người nông
dân Việt Nam.
b.Thân bài:
1/Trâu là loàii gia súc có đặc
điểm ăn ..ngoại hình ( kết hợp
miêu tả về thân hình , cặp
sừng ; kể chuyện về hàn răng
của trâu..). là người bạn của
nông dân
2 / Trâu gắn bó với con người
( vừa thuyết minh sự gắn bó
vừa kết hợp sử dụng biện pháp
nghệ thuật kể chuyện ,miêu tả)
-Trong làm ruộng: Sức kéo để
hiện yêu cầu 1 để xây dựng đoạn mở
bài.
-Hỏi: Nội dung cần thuyết minh trong
mở bài là gì? yếu tố miêu tả cần sử dụng
là gì?
-HS đọc.
-Trả lời – nhận xét –bổ sung .
-Trả lời (như nôïi dung ghi).
-Trả lời (như nôïi dung ghi).
-.
-Trả lời (như nôïi dung ghi).
-HS trình bày, nhận xét.
-HS chia nhóm thảo luận, viết vào
nháp, đại diện nêu ý kiến, HS
nhóm khác nhận xét.
19
2/ Viết một đoạn thân bài >
(Viết doạn thuyết minh có sử
dụng yếu tố miêu tả đối với
một trong những ý phần thân
bài .)
-Gọi một số em đọc và phân tìch, đánh
giá (yêu cầu HS về nhà thực hiện vào
vở).
-Yêu cầu HS thực hiện yêu cầu2:
* Đọc thêm:
-Gọi HS đọc phần đọc thêm.
-HS đọc.
* Hoạt động 3 (3’)
* CHUẨN BỊ:
-HS: Đọc bài, soạn.
-GV: SGK, SGV.
* TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Hoạt động 1 (6’)(khởi động).
20
-Ổn đònh lớp:
-Kiểm tra bài cũ:
-Giới thiệu bài:
-Kiểm tra nề nếp, só số, vệ sinh.
-Hỏi: Qua bài học “ Đấu tranh vì một
thế giới hòa bình em cảm nhận được
điều gì”
-Trẻ em có quyền gì ? Hiện nay trên
thế giới trẻ em đang sống ra sao? Để
chăm sóc và bảo về trẻ em nhiệm vụ
các quốc gia trên thế giới là phải làm
gì ? Bài học hôm nay sẽ giúp các em
hiểu rõ vấn đề này ,
-Lớp trưởng báo cáo.
-Trả lời: Phần ghi nhớ .
Nghe ,ghi tựa bài.
* Hoạt động 2 (66’)
(ĐỌC HIỂU VĂN BẢN).
I.Tìm hiểu chung:
-Xuất xứ : Trích tuyên bố của
hội nghò cấp cao thế giới về trẻ
em ( 30-9 1900.)
II.Phân tích văn bản:
Bác về trẻ em:“Trẻ em như búp trên
cành…” NHưng thực tế cuộc sống của
đa số trẻ em trên thế giới hiện đang
sống như thế nào ?
- Hỏi : Ở phần sự thách thức Văn bản
đã nêu lên thực tế cuộc sống của trẻ
em trên thế giới ra sao? Nhận thức
,tình cảm của em khi đọc phần này như
thế nào ?
-GV giải thích, mở rộng thêm về chế
độ a-pác-thai.
GV nhận xét . Diễn giảng so sánh
cuộc sống của các em với trẻ bất hạnh
ở một số quốc gia chậm phát triển trên
thế giới -> giáo dục tình cảm yêu
thương chia sẻ đối với trẻ em bbất
hạnh trên thế giới
-Hỏi: Em biết gì về tình hình đời sống
trẻ em trên thế giới và nước ta hiện
nay?
* Chuyển ý: Cũng ở bản công ước này,
trẻ em sẽ có những cơ hội gì?
-HS đọc.
-HS đọc.
-Trả lời:
Chia bốn phần . . .
=> Bản thân các tiêu đề ở SGK
đã nói lên tính chặt chẽ, hợp lí
của bố cục.
-HS đọc.
toàn diện.
-Gọi HS đọc lại phần 2.
-Hỏi: Qua phần “cơ hội” em thấy việc
bảo vệ, chăm sóc trẻ em trong bối
cảnh thế giới hiện nay có những điều
kiện thuận lợi gì?
-Hỏi: Trình bày những suy nghó về
điều kiện của đất nước ta hiện nay?
* Chuyển ý:
-Hỏi:Ở phần “Nhiệm vụ” bản tuyên
bố đã nêu lên khá nhiều điểm mà từng
quốc gia và cả cộng đồng quốc tế cần
phải phối hợp hành động . Hãy phân
tích tính chất toàn diện của nội dung
phần này .
-Hỏi: Các nhiệm vụ ấy đã đầy đủ
chưa ? Vì sao ? Theo em thứ tự các
nhiệm vụ như thế có ý nghóa gì ?
GV nhận xét .Diễn giảng về thứ tự các
nhiệm vụ và cách trình bày với lời văn
mạnh mẽ ,dứt khoát , rõ ràng
-HS đọc.
-Trả lời (như nôïi dung ghi).
-Trả lời: Được Đảng, nhà nước
quan tâm; nhiều người, tổ chức
xã hội tham gia chăm sóc, bảo vệ
trẻ em . . .
-CN : trình bày ( Mỗi HS trình
bày một nhiệm vụ )
-Trả lời: Nhiệm vụ đưa ra cụ thể,
BT (I), nghiên cứu các tình huống
1,2,3,4 (II) tr 36, 37.
-HS đọc.
TIẾT 13. TIẾNG VIỆT.
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
(TIẾP THEO)
* MỤC TIÊU BÀI HỌC:
-Nắm được mối quan hệ chặt chẽ giữa phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp.
22
-Hiểu được phương châm hội thoại không phải là những quy đònh bắt buột trong mọi tình huống giao tiếp; vì
nhiều lí do khác nhau, các phương châm hội thoại có khi không được tuân thủ.
* CHUẨN BỊ:
-HS: Đọc bài, soạn, bảng phụ.
-GV: SGK, SGV.
* TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Hoạt động 1 :Khởi động (5’)
-Ổn đònh lớp:
-Kiểm tra bài cũ:
-Giới thiệu bài:
-Kiểm tra nề nếp, só số, vệ sinh.
-Hỏi :Ttrình bày năm phương châm
hội thoại đã học.
-Việc vận dụng các phương châm hội
thoại như thế nào cho đạt hiệu qủa
giao tiếp? Bài học hôm nay sẽ giúp
chúng ta hiểu rõ điều đó .
-Lớp trưởng báo cáo.
-Trả lời:
-Nghe ,ghi tựa bài .
* Chuyển ý: .
GV nhắc lại các tình huống giao tiếp
không tuân thủ phương châm hội thoại
trong các tiết trước .
-Hỏi Nguyên nhân do đâu không
tuân thủ ?
-Gọi HS đọc BT2(II)
-Hỏi Nguyên nhân do đâu không
tuân thủ ?
-Gọi HS đọc BT3(II), xác đònh yêu
cầu. Thực hiện.
-Gọi HS đọc BT4(II), xác đònh yêu
cầu. Thực hiện.
-HS kể.
-Trả lời: Ở trướng hợp khác thì được
coi là lòch sự, quan tâm đến người
khác nhưng ở đây là quấy rối, phiền
hà cho người khác. ( Không lòch sự )
-Trả lời: phù hợp văn cảnh .
HS nghe ghi nhận .
Hs nhớ lại các tình huống giao tiếp
không tuân thủ phương châm hội
thoại trong các tiết trước
- Trả lời: Không đáp ứng. Không
tuân thủ phương châm ... Vì người
nói vô ý ,cố ý ,vụng về ,thiếu văn
hoá giao tiếp . .
-Trả lời : không biết chính xác nên
trả lời chung chung.
-HS đọc. Trả lời: +Không tuân thủ
đứa bé 5 tuổi không thể nhận
biết được tuyển tập truyện
ngắn Nam Cao.
2.Vi phạm phương châm lòch
sự , chính đáng vì phù hợp tình
huống giao tiếp ( nói để làm gì
? ) Chân ,Tay , Tai , Mắt
không thể chào hỏi lão Miệng
vì họ đến để phả đối lão ….
-Gọi HS đọc BT1, xác đònh yêu cầu.
Thực hiện. (HĐ nhóm 2 HS).
-Gọi HS đọc BT2, xác đònh yêu cầu.
Thực hiện.
-HS đọc, chia nhóm thảo luận. Đại
diện nêu ý kiến (như nội dung ghi).
-HS đọc. Trả lời (như nôïi dung ghi).
* Hoạt động 5(2’)
(CỦNG CỐ, DẶN DÒ)
-Gọi HS đọc ghi nhớ.
-Học bài. Chuẩn bò “viết bài tập làm
văn số 1-văn thuyết minh”.
-HS đọc.
Tuần : 03 – Tiết : 14 , 15 .
BÀI VIẾT SỐ 1
I . MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Giúp HS viết được bài văn thuyết minh theo yêu cầu có sử dụng biện pháp nghệ thuật và miêu tả một cách
hợp lí và có hiệu quả.
II . CHUẨN BỊ:
- Học sinh : Xem lại kiểu bài văn thuyết minh., thuyết minh kết hợp sử dụng một số biện pháp nghệ thuật ,
miêu tả ..
Vũ Nương? 4.Cuộc đời của nàng
Vũ Nương đã tố cáo điều gì ở xã
hội?
HS nghe ghi nhận .
Ký duyệt
Tuần 4
Ngày soạn 30/ 8
Bài 4
Tiết 16 -17 : Chuyện Người con gái Nam Xương .
Tiết 18 : Xưng hô trong hội thoại .
Tiết 19 : Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp .
Tiết 20 : Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự
TIẾT 16 -17 VĂN BẢN CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
I . MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Về kiến thức
-Cảm nhận được vẻ đẹp truyền thống trong tâm hồn của người phụ nữ Việt Nam qua nhân vật Vũ Nương.
-Thấy rõ số phận oan trái của người phụ nữ trong chế độ phong kiến.
-Tìm hiểu những thành công về nghệ thuật của tác phẩm: nghệ thuật dựng truyện, dựng nhân vật, sự sáng
tạo trong việc kết hợp những yếu tố kì ảo với những tình tiết có thực tạo nên vẻ đẹp riêng của truyện truyền kì.
Về kó năng :
- Rèn kó năng phân tích cảm thu tác phẩm truyện truyền kì .
Về thái độ :
25