Trường THCS Nguyễn Thái Bình – Hồ Thành – Tây Ninh
Giáo viên: Võ Thanh Tùng - Tổ: Hố – Sinh
ÔN TẬP HOÁ 8
Tiết 1
ND : 31/08/2007
1/ Mục tiêu bài học :
- Giúp HS hệ thống lại các kiến thức cơ bản đã được học ở lớp 8, rèn luyện
kỹ năng viết phương trình phản ứng, kó năng lập công thức hoá học.
- n lại các bài toán về tính theo công thức và tính theo phương trình hoá
học, các khái niệm về dung dòch, độ tan, nồng độ dung dòch.
- Rèn luyện kó năng làm các bài toán về nồng độ dung dòch.
- Kó năng lập công thức hoá học và tính theo phương trình hoá học.
2/ Chuẩn bò :
- GV : Hệ thống bài tập, câu hỏi.
- HS : n tập lại các kiến thức ở lớp 8.
3/ Phương pháp dạy học :
− Phương pháp nhóm kết hợp trực quan, phát vấn.
4/ Tiến trình :
4.1/ n đònh tổ chức : Kiểm tra sỉ số lớp
4.2/ Kiểm tra bài cũ :
4.3/ Bài mới :
Hoạt động Thầy + trò Nội dung
Hoạt động 1 : GV nhắc lại cấu trúc,
nội dung chính của SGK Hoá 8, đồng
thời giới thiệu chương trình Hoá 9
Các khái niệm nguyên tử, phân tử,
nguyên tố hoá học, đơn chất , hợp
chất, hoá trò, công thức hoá học,
phương trình hoá học…
GV viết đề bài tập 1 lên bảng, gọi HS
lên bảng làm bài , các em khác làm
Trường THCS Nguyễn Thái Bình – Hồ Thành – Tây Ninh
Giáo viên: Võ Thanh Tùng - Tổ: Hố – Sinh
CTHH, PTHH :
GV yêu cầu HS nhắc lại các bước lập
CTHH của hợp chất 2 nguyên tố khi
biết hoá trò. p dụng vào việc giải bài
tập ví du.
Nhắc lại quy tắc hoá trò.
GV cho HS nhắc lại các bước lập
PTHH, áp dụng :
Hoàn thành các PTHH sau :
a/ P + O
2
?
b/ Fe + O
2
?
c/ Zn + ? ? + H
2
d/ ? + ? H
2
O
e/ Na + ? ? + H
2
f/ P
2
O
5
+ ? H
3
2
2 P
2
O
5
b/ 3 Fe + 2 O
2
Fe
3
O
4
c/ Zn + 2 HCl FeCl
2
+ H
2
d/ 2 H
2
+ O
2
2 H
2
O
e/ 2 Na + 2 H
2
O 2 NaOH + H
2
f/ P
2
O
b/ Tính nồng độ phần trăm của dung dòch thu được sau phản ứng .
4.5/Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
- Xem lại tất cả các bài tập đã giải.
- n lại khái niệm ôxit, phân biệt được kim loại và phi kim để phân
biệt được các loại ôxit.
5/ Rút kinh nghiệm :
Trang 2
Trường THCS Nguyễn Thái Bình – Hồ Thành – Tây Ninh
Giáo viên: Võ Thanh Tùng - Tổ: Hố – Sinh
Chương I : CÁC LOẠI HP CHẤT VÔ CƠ
Tiết : 2
ND : 01/09/2007
Mục tiêu chương :
- HS biết được hợp chất vô cơ được phân thành 4 loại chính là ôxit,
axit, bazơ và muối.
- Đối với mỗi loại hợp chất vô cơ, HS biết được những tính chất hoá
học chung của mỗi loại, viết được các PTHH tương ứng.
- HS biết được mối quan hệ về sự biến đổi hoá học giữa các loại
hợp chất vô cơ. Bằng phương pháp hoá học, người ta có thể
chuyển đổi hợp chất vô cơ này thành hợp chất vô cơ khác và
ngược lại, HS có thể dùng các PTHH minh hoạ cho sự biến đổi
đó.
- Về kỹ năng, HS hình thành thao tác tiến hành thí nghiệm đơn
giản, an toàn và tiết kiệm hoá chất. Hình thành kỹ năng quan sát,
nhận xét hiện tượng, phân tích, kết luận về các hiện tượng quan
sát được.
- Giáo dục lòng yêu thích bộ môn, vận dụng các kiến thức vào việc
giải thích các hiện tượng xãy ra trong thực tế.
Bài :
TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA ÔXIT
- Khái niệm về ôxit, có mấy loại ôxit ?
- xit là hợp chất của hai nguyên tố , có một nguyên tố là ôxi. Có 2
loại ôxit : ôxit axit và oxit bazơ.
4.3/ Bài mới :
Hoạt động Thầy + trò Nội dung
Hoạt động 1 : Tính chất hoá học của
ôxit
1/ Tính chất hoá học của ôxit bazơ
Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm ôxit
bazơ. GV hướng dẩn các nhóm HS
làm thí nghiệm như sau :
Cho bột CuO màu đen vào ống
nghiệm 1, CaO vào ống nghiệm 2. Sau
đó cho vào 2 ống nghiệm một ít nước,
lắc nhẹ, quan sát, nhận xét. Gọi HS
lên bảng viết PTHH.
I/ Tính chất hoá học của ôxit:
1/ Oxit bazơ có những tính chất hoá
học nào ?
a/ Tác dụng với nước :
PTHH :
CaO + H
2
O Ca(OH)
2
(r) (l) (dd)
Một số ôxit bazơ như : BaO, K
2
O,
Na
Gọi HS viết PTHH
GV có thể giới thiệu cho các em về
một số gốc axit thông dụng để các em
dể viết PTHH sau này.
Gợi ý cho HS về hiện tượng khi ta thổi
khí cacbondioxit vào sẽ làm đục nước
vôi trong.
Gọi HS viết PTHH , các em khác nhận
xét, bổ sung, hoàn chỉnh.
Hoạt động 2 : Khái quát về sự phân
loại oxit :
GV thông báo cho HS biết cách phân
loại oxit dựa vào tính chất hoá học.
Gọi HS cho ví dụ từng loại.
thành dung dòch bazơ.
b/ Tác dụng với axit :
PTHH :
CuO + 2HCl CuCl
2
+ H
2
O
(r) (dd) (dd) (l)
Vậy : ôxit bazơ tác dụng với axit tạo
thành muối và nước.
c/ Tác dụng với ôxit axit :
PTHH :
BaO + CO
2
BaCO
2
O
(k) (dd) ( r ) (l)
xit axit tác dụng với bazơ tạo thành
muối và nước.
c/ Tác dụng với ôxit bazơ :
Tương tự mục c phần 1.
II/ Khái quát về sự phân loại ôxit :
1/ Oxit bazơ : tác dụng với axit tạo
thành muối và nước . VD : CaO,
Al
2
O
3
, CuO …
Trang 5
Trường THCS Nguyễn Thái Bình – Hồ Thành – Tây Ninh
Giáo viên: Võ Thanh Tùng - Tổ: Hố – Sinh
GV có thể cho HS biết sơ lược về 2
loại oxit lưỡng tính và trung tính.
2/ Oxit axit : tác dụng với dung dòch
bazơ tạo thành muối và nước . VD :
SO
3
, P
2
O
5
, CO
2
Trường THCS Nguyễn Thái Bình – Hồ Thành – Tây Ninh
Giáo viên: Võ Thanh Tùng - Tổ: Hố – Sinh
- Biết được các phương pháp điều chế CaO trong phòng thí nghiệm và trong
công nghiệp.
- Rèn luyện kó năng viết các phương trình phản ứng của CaO và khả năng
làm các bài tập hoá học.
- Tính chất hoá học và điều chế CaO.
2/ Chuẩn bò :
- GV : Hoá chất : CaO, dung dòch HCl, dung dòch H
2
SO
4
loãng, CaCO
3
, dung
dòch Ca(OH)
2
.
- Dụng cụ : ng nghiệm, cốc thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh, tranh ảnh lò nung vôi
trong công nghiệp và thủ công.
3/ Phương pháp dạy học:
− Phương pháp họp nhóm kết hợp trực quan, đàm thoại.
4/ Tiến trình :
4.1/ n đònh tổ chức : Kiểm tra sỉ số lớp
4.2/ Kiểm tra bài cũ:
- Nêu các tính chất hoá học của oxit bazơ ? Viết các PTHH để minh
hoạ.
a/ Tác dụng với nước :
BaO + H
2
I/ Canxi oxit có những tính chất nào ?
1/ Tính chất vật lí:
Canxi oxit là chất rắn, màu trắng,
nóng chảy ở nhiệt độ rất cao (2585
o
C)
2/ Tính chất hoá học :
a/ Tác dụng với nước :
PTHH :
CaO + H
2
O Ca(OH)
2
( r ) ( l ) ( r )
Ca(OH)
2
tan ít trong nước, phần tan
Trang 7
Trường THCS Nguyễn Thái Bình – Hồ Thành – Tây Ninh
Giáo viên: Võ Thanh Tùng - Tổ: Hố – Sinh
GV thông báo : phản ứng trên còn gọi
là phản ứng tôi vôi.
Gọi HS nhận xét hiện tượng và viết
phương trình phản ứng ở thí nghiệm 2.
GV thông báo : Nhờ tính chất này
CaO được dùng để khử chua đất trồng
trọt, xử lí nước thải của nhiều nhà máy
hoá chất.
GV thuyết trình : Để canxi oxit trong
không khí ở nhiệt độ thường, canxi
1/ Nguyên liệu :
Đá vôi (CaCO
3
), chất đốt (than đá,
củi, dầu …)
2/ Các phản ứng hoá học xãy ra :
PTHH :
C + O
2
CO
2
CaCO
3
CaO + CO
2
4.4/ Củng cố và luyện tập :
- Nêu tính chất hoá học của CaO ? Viết các PTHH để minh hoạ.
- Bài tập : Viết các PTPƯ cho các biến hoá sau :
CaCO
3
CaO Ca(OH)
2
CaCl
2
PTHH :
CaCO
3
CaO + CO
2
- HS biết được các tính chất của SO
2
.
- Biết được các ứng dụng của SO
2
và phương pháp điều chế SO
2
trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp.
- Rèn luyện kỹ năng viết phương trình phản ứng và kỹ năng làm
các bài tập tính toán theo phương trình hoá học.
- Tính chất hoá học và điều chế SO
2
.
2/ Chuẩn bò :
- GV : tranh vẽ về các thí nghiệm tính chất hoá học của SO
2
.
- HS : n tập về tính chất hoá học của oxit.
3/ Phương pháp dạy học:
− Phương pháp nhóm kết hợp trực quan, đàm thoại.
4/ Tiến trình :
4.1/ n đònh tổ chức : Kiểm tra sỉ số lớp .
4.2/ Kiểm tra bài cũ :
- Nêu các tính chất hoá học của ôxit axit, viết PTHH để minh hoạ.
a/ Tác dụng với nước :
SO
3
+ H
2
=
4,22
24,2
= 0,1 (mol )
a/ PTHH :
CO
2
+ Ba(OH)
2
BaCO
3
↓ + H
2
O
1 1 1 1
0,1 mol 0,1 mol 0,1 mol
b/ Nồng độ mol của dung dòch Ba(OH)
2
:
C
M
Ba(OH)
2
=
V
n
=
2,0
1,0
= 0,5 (M)
gọi là muối sunfit. Cho HS gọi tên các
muối trên.
Gọi HS nêu các ứng dụng của SO
2
.
SO
2
được dùng tẩy trắng bột gỗ vì SO
2
có tính tẩy màu.
Hoạt động 2 : Điều chế lưu huỳnh
dioxit
I/ Lưu huỳnh dioxit có những tính chất
gì ?
1/ Tính chất vật lí : chất khí không
màu, mùi hắc, độc, nặng hơn không
khí.
2/ Tính chất hoá học :
a/ Tác dụng với nước :
PTHH :
SO
2
+ H
2
O H
2
SO
3
( k) ( l) (dd)
Giáo viên: Võ Thanh Tùng - Tổ: Hố – Sinh
GV giới thiệu cách điều chế SO
2
trong
phòng thí nghiệm . Thu khí SO
2
vào lọ
bằng cách đẩy không khí ( HS giải
thích )
GV giới thiệu cách điều chế (b) và
trong công nghiệp .
Gọi HS viết các PTPƯ .
1/ Trong phòng thí nghiệm :
a/ Muối sunfit + axit (dd HCl, H
2
SO
4
…)
Na
2
SO
3
+ H
2
SO
4
Na
2
SO
4
minh hoạ.
- Nêu các phương pháp điều chế lưu huỳnh dioxit trong phòng thí
nghiệm và trong công nghiệp .
- Gọi HS làm BT 1 / 11 SGK . (có thể phát phiếu học tập cho học
sinh )
4.5/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :
- Học kỉ bài, làm bài tập 2, 3, 4, 5, 6 / 11 SGK. Hướng dẩn HS làm
bài tập 3 .
- Chuẩn bò bài “ Tính chất hoá học của axit “ . Chú ý về tính chất
hoá học .
- Xem lại khái niệm về axit, cách gọi tên, phân loại.
5/ Rút kinh nghiệm :
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
Tiết : 5
Ngày dạy:
TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA AXIT
1/ Mục tiêu bài học :
Trang 11
Trường THCS Nguyễn Thái Bình – Hồ Thành – Tây Ninh
Giáo viên: Võ Thanh Tùng - Tổ: Hố – Sinh
- HS biết được các tính chất hoá học chung của axit.
- Rèn luyện kó năng viết phương trình phản ứng của axit, kó năng phân biệt
dung dòch axit với các dung dòch bazơ, dung dòch muối.
- Tiếp tục rèn luyện kó năng làm bài tập tính theo phương trình hoá học.
- Tính chất hoá học của axit.
P
2
O
5
. Còn ống nghiệm nào làm quỳ tím hoá xanh là bazơ và chất ban đầu là
CaO.
P
2
O
5
+ 3H
2
O 2H
3
PO
4
( k) ( l) ( dd)
CaO + H
2
O Ca(OH)
2
b/ Lần lượt dẫn 2 chất khí trên vào dung dòch nước vôi trong, nếu chất
khí nào làm nước vôi trong hoá đục là khí SO
2
, còn lại là O
2
.
SO
4
loãng ) vào 2 ống
nghiệm và quan sát
Yêu cầu HS viết PTHH giữa Al, Fe
với dung dòch HCl, hoặc dung dòch axit
loãng. Gọi HS khác nhận xét, GV
nhận xét chung, cho điểm. Lưu ý : HS
cần điền trạng thái của các chất trong
phản ứng.
GV hướng dẫn các nhóm HS làm thí
nghiệm : Lấy 1 ít Cu(OH)
2
vào ống
nghiệm 1. Thêm 1 – 2 ml dd H
2
SO
4
vào ống nghiệm, lắc đều, quan sát
trạng thái, màu sắc.
Lấy 1 – 2 ml dung dòch NaOH vào ống
nghiệm 2, nhỏ một giọt phenolphtalein
vào ống nghiệm. Sau đó nhỏ dd H
2
SO
4
vào, quan sát sự đổi màu của chất chỉ
thò , kết luận.
Gọi HS viết PTHH của các phản ứng
trên. GV có thể hướng dẫn cho HS về
Vậy : dung dòch axit tác dụng với
nhiều kim loại giải phóng khí H
2
.
Lưu ý : axit HNO
3
và H
2
SO
4
đặc tác
dụng được với nhiều kim loại nhưng
không giải phóng khí H
2
.
3/ Axit tác dụng với bazơ :
PTHH :
H
2
SO
4
+ Cu(OH)
2
CuSO
4
+ 2H
2
O
(dd) ( r ) (dd) (l)
2NaOH + H
II/ Axit mạnh và axit yếu :
Dựa vào tính chất hoá học, có 2 loại :
Axit mạnh : HCl, H
2
SO
4
, HNO
3
…
Trang 13
Trường THCS Nguyễn Thái Bình – Hồ Thành – Tây Ninh
Giáo viên: Võ Thanh Tùng - Tổ: Hố – Sinh
Axit yếu : H
2
SO
3
, H
2
S, H
2
CO
3
…
4.4/ Củng cố và luyện tập:
- Nêu tính chất hoá học của axit ? Viết các PTHH để minh hoạ .
- Có mấy loại axit dựa vào tính chất hoá học ? Liệt kê .
- Bài tập : Viết PTPƯ khi cho dung dòch HCl lần lượt tác dụng với :
Mg, Fe(OH)
3
, ZnO.
4
(loãng).
- Biết được cách viết đúng các phương trình phản ứng thể hiện tính chất hoá
học chung của axit.
- Những ứng dụng quan trọng của các axit này trong sản xuất và đời sống.
- Sử dụng an toàn những axit này trong quá trình tiến hành thí nghiệm.
- Vận dụng những tính chất của các axit HCl, H
2
SO
4
trong việc giải các bài
tập đònh tính và đònh lượng.
- Tính chất hoá học của HCl và H
2
SO
4
loãng.
2/ Chuẩn bò :
- GV chuẩn bò hoá chất, dụng cụ để HS làm thí nghiệm theo nhóm.
- Hoá chất : dd HCl, H
2
SO
4
, quỳ tím, Al (hoặc Zn, Fe), Cu(OH)
2
, dd NaOH,
CuO (hoặc Fe
2
O
3
O
3
+ 3H
2
SO
4
Al
2
(SO
4
)
3
+ 3H
2
O
d/ Fe + 2HCl FeCl
2
+ H
2
↑
e/ Zn + H
2
SO
4
ZnSO
4
+ H
2
↑
4.3/ Bài mớí:
Tác dụng với bazơ tạo thành muối và
nước :
HCl + NaOH NaCl + H
2
O
(dd) (dd) (dd) (l)
2HCl + Cu(OH)
2
CuCl
2
+ 2H
2
O
(dd) (r) (dd) (l)
Tác dụng với ôxit bazơ :
2HCl + CuO CuCl
2
+ H
2
O
(dd) (r ) (dd) (l)
Tác dụng với muối ( Bài 9).
2/ ng dụng : (SGK/ 15)
B/ Axit sunfuric ( H
2
SO
4
)
Trang 15
Trường THCS Nguyễn Thái Bình – Hồ Thành – Tây Ninh
Mg + H
2
SO
4
MgSO
4
+ H
2
↑
(r ) (dd) (dd) (k)
Tác dụng với bazơ :
H
2
SO
4
+ Cu(OH)
2
CuSO
4
+ 2H
2
O
(dd) (r ) (dd) (l)
Tác dụng với ôxit bazơ :
H
2
SO
4
+ CuO CuSO
4
4
+ H
2
↑
CuO + 2HCl CuCl
2
+ H
2
O
CuO + H
2
SO
4
CuSO
4
+ H
2
O
Ba(OH)
2
+ 2HCl BaCl
2
+ 2H
2
O
Ba(OH)
2
+ H
2
SO
đặc có những tính chất hoá học riêng. Tính ôxi hoá, tính
háo nước, dẩn ra được những phương trình phản ứng cho những
tính chất này.
- Biết cách nhận biết H
2
SO
4
và các muối sunfat.
- Những ứng dụng quan trọng của axit này trong sản xuất, đời sống.
- Các nguyên liệu và công đoạn sản xuất H
2
SO
4
trong công nghiệp.
- Rèn luyện kỹ năng viết phương trình phản ứng, kỹ năng phân biệt
các lọ hoá chất bò mất nhãn, kỹ năng làm bài tập đònh lượng của
bộ môn.
- Tính chất hoá học riêng của H
2
SO
4
đặc , quy trình sản xuất , cách
nhận biết H
2
SO
4
và muối sunfat.
2/ Chuẩn bò :
- Dụng cụ : giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, đèn cồn, ống hút.
- Hoá chất : H
2
SO
4
H
2
SO
4
đặc có những tính chất hoá học
riêng.
a/ Tác dụng với kim loại :
PTHH :
Cu + 2H
2
SO
4
CuSO
4
+ 2H
2
O + SO
2
(r ) (đặc, nóng) (dd) (l) (k)
Trang 17
Trường THCS Nguyễn Thái Bình – Hồ Thành – Tây Ninh
Giáo viên: Võ Thanh Tùng - Tổ: Hố – Sinh
loãng, ống nghiệm 2 axit H
2
SO
4
các phương trình phản ứng.
GV hướng dẩn các nhóm HS làm thí
nghiệm :
Cho 1 ml dd H
2
SO
4
vào ống nghiệm 1.
Cho 1 ml dd Na
2
SO
4
vào ống nghiệm
2. Nhỏ vào mỗi ống nghiệm 1 giọt dd
BaCl
2
(hoặc Ba(NO
3
)
2
, Ba(OH)
2
).
HS quan sát, nhận xét và viết PTPƯ .
GV nêu khái niệm về thuốc thử .
H
2
SO
4
đặc tác dụng được với nhiều
Hoặc :
4FeS
2
+ 11O
2
2Fe
2
O
3
+ 8SO
2
Sản xuất lưu huỳnh triôxit :
2SO
2
+ O
2
2SO
3
t, V
2
O
5
Sản xuất axit H
2
SO
4
+ 2HCl
(dd) (dd) (r ) (dd)
Vậy : dung dòch BaCl
2
(hoặc dd
Ba(NO
3
)
2
, Ba(OH)
2
) được dùng làm
thuốc thử để nhận biết axit H
2
SO
4
và
gốc sunfat.
4.4/ Củng cố và luyện tập :
- Trình bày phương pháp hoá học để phân biệt các lọ hoá chất bò
mất nhản đựng các dung dòch không màu sau : K
2
SO
4
, KCl, KOH,
H
2
SO
4
.
2KCl + BaSO
4
(dd) (dd) (dd) (r )
4.5/Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :
- Về nhà học bài, xem thêm SGK. BTVN 2, 3, 5 / 19 SGK. Xem lại
tính chất hoá học của ôxit, axit chuẩn bò tiết luyện tập .
5/ Rút kinh nghiệm :
Tiết : 8
Ngày dạy: 19/09/2007
LUYỆN TẬP
TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA OXIT VÀ AXIT
1/ Mục tiêu bài học :
1.1/ Kiến thức :
Học sinh biết :
- Những tính chất hoá học của oxit bazơ, oxit axit và mối quan hệ
giữa oxit bazơ và oxit axit.
- Những tính chất hoá học của axit.
- Dẫn ra những phản ứng hoá học minh hoạ cho tính chất của những
hợp chất trên bằng những chất cụ thể như : CaO, SO
2
, HCl, H
2
SO
4
.
1.2/ Kó năng :
- Vận dụng những kiến thức về oxit, axit để làm bài tập.
1.3/ Tư tưởng :
- Giáo dục tư tưởng duy vật biện chứng qua các phản ứng hoá học
GV treo bảng phụ có viết sẳn đề bài
tập 1, kèm theo phiếu học tập cho các
nhóm.
GV gợi ý HS làm bài :
Những oxit nào tác dụng với nước ?
Những oxit nào tác dụng được axit ?
Những oxit nào tác dụng được với
dung dòch bazơ ?
Các nhóm thảo luận, tìm kết quả. Sau
đó cử đại diện nhóm lên bảng viết các
PTHH. Các nhóm khác nhận xét, sửa
chửa . GV kiểm tra hoàn chỉnh, cho
điểm mổi nhóm.
I/ Kiến thức cần nhớ :
1/ Tính chất hoá học của oxit :
( SGK/ 20 )
PTHH :
1/ CuO + 2HCl CuCl
2
+ H
2
O
2/ CO
2
+ Ca(OH)
2
CaCO
3
+ H
2
2
SO
4
+ Fe
2
O
3
Fe
2
(SO
4
)
3
+3H
2
O
3/ H
2
SO
4
+ Fe(OH)
2
FeSO
4
+ 2H
2
O
II/ Bài tập :
1/ Bài tập 1 : Cho các chất sau : SO
2
O + H
2
O 2NaOH
CaO + H
2
O Ca(OH)
2
CO
2
+ H
2
O H
2
CO
3
b/ Chất tác dụng với HCl : CuO, Na
2
O,
CaO
CuO + 2HCl CuCl
2
+ H
2
O
Trang 20
Trường THCS Nguyễn Thái Bình – Hồ Thành – Tây Ninh
Giáo viên: Võ Thanh Tùng - Tổ: Hố – Sinh
GV tiếp tục thực hiện các bước của
2
SO
2
+ 2NaOH Na
2
SO
3
+ H
2
O
CO
2
+ 2NaOH Na
2
CO
3
+ H
2
O
2/ Bài tập 2 :
Hoà tan 1,2 gam Mg bằng dd HCl 2M.
a/ Viết PTHH.
b/ Tính thể tích khí thoát ra (đktc)
c/ Tính thể tích dd HCl cần dùng ?
a/ PTHH :
Mg + 2HCl MgCl
2
+ H
2
- Phương pháp giải các bài tập tính theo PTHH, ta có thể điền số
mol dựa theo hệ số cân bằng phương trình và phải thuộc các công
thức biến đổi.
4.5/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :
- Xem lại tất cả các bài tập đã giải, BTVN 2, 3, 4, 5/21 SGK.
Chuẩn bò bài thực hành “Tính chất hoá học của oxit và axit”
5/ Rút kinh nghiệm :
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
Trang 21
Trường THCS Nguyễn Thái Bình – Hồ Thành – Tây Ninh
Giáo viên: Võ Thanh Tùng - Tổ: Hố – Sinh
........................................................................................................................
Tiết : 9
Ngày dạy: 25/09/2007 Thực hành :
TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA OXIT VÀ AXIT
1/ Mục tiêu bài học :
1.1/ Kiến thức :
- Khắc sâu kiến thức về tính chất hoá học của oxit, axit .
1.2/ Kó năng :
- Tiếp tục rèn luyện kỉ năng về thực hành hoá học, giải bài tập thực
hành hoá học, kỉ năng làm thí nghiệm hoá học với lượng nhỏ hoá
chất.
1.3/ Thái độ :
- Giáo dục ý thức cẩn thận, tiết kiệm … trong học tập và trong thực
hành hoá học, biết giữ vệ sinh sạch sẽ phòng thí nghiệm, lớp học.
2/ Chuẩn bò :
Trang 22
Trường THCS Nguyễn Thái Bình – Hồ Thành – Tây Ninh
Giáo viên: Võ Thanh Tùng - Tổ: Hố – Sinh
quỳ tím hoặc dd phenolphtalein, màu
của chất chỉ thò biến đổi như thế nào ?
Vì sao ? Viết PTHH, kết luận về tính
chất hoá học của CaO.
GV hướng dẩn HS tiếp tục làm thí
nghiệm 2 : ( SGK/22) HS quan sát
hiện tượng, thử dung dòch sau phản
ứng bằng giấy quỳ tím, các em có
nhận xét gì về sự đổi màu .
Kết luận về tính chất hoá học của
diphotpho pentaoxit. Viết các PTHH
xãy ra
Hướng dẩn HS cách làm : phân loại
các chất, dựa vào sự đổi màu của dd
axit với chất chỉ thò màu, ta phân
thành 2 nhóm chất : axit và muối.
Sau đó phân biệt axit H
2
SO
4
và HCl
Gọi một HS nêu cách làm
Yêu cầu các nhóm tiến hành làm thí
nghiệm 3. Sau đó đại diện nhóm báo
cáo kết quả
Kết luận : CaO (canxi oxit) có tính
chất hoá học của oxit bazơ.
PO
4
2/ Nhận biết các dung dòch :
Thí nghiệm 3 :
(SGK/22)
Phương pháp nhận biết :
Lập sơ đồ nhận biết bằng cách phân
loại các chất trên (SGK/23)
Cách tiến hành : (SGK/23)
PTHH :
BaCl
2
+ H
2
SO
4
BaSO
4
+ 2HCl
(dd) (dd) ( r ) (dd)
4.4/ Củng cố và luyện tập:
- HS nộp bản tường trình theo mẫu :
TT Tên thí
nghiệm
Nội dung thí nghiệm Hiện tượng, nhận
xét, kết luận
PTHH
- GV nhận xét buổi thực hành, hướng dẩn HS vệ sinh dụng cụ hoá
chất sau thí nghiệm.
3/ Phương pháp dạy học:
− Làm bài trắc ngiệm và tự luận.
4/ Tiến trình :
4.1/ n đònh tổ chức : Kiểm tra sỉ số lớp
4.2/ Bài mới :
Đề kiểm tra Đáp án – biểu điểm
I/ Trắc nghiệm khách quan : ( 3 đ )
Câu 1 : ( 1 đ ) Hãy khoanh tròn vào những chử
cái A, B, C mà em cho là đúng : Cho các oxit
sau : SO
2
, K
2
O, CuO, CaO, P
2
O
5
. Những oxit tác
dụng được với nước và với dung dòch bazơ là :
A/ SO
2
, K
2
O, P
2
O
5
, CaO.
B/ K
2
học sau bằng cách viết những PTHH. ( Ghi điều
kiện của phản ứng nếu có) :
S SO
2
SO
3
H
2
SO
4
SO
2
Na
2
SO
3
SO
2
H
2
SO
3
CaSO
3
.
Câu 4 ( 3 đ) : Hoà tan 6,2 gam Na
2
O vào dung
dòch axit HCl 3,65 %.
2
SO
4
( 0,5 đ )
2H
2
SO
4 đđ
+ Cu CuSO
4
+
2H
2
O + SO
2
( 0,5 đ )
SO
2
+ Na
2
O Na
2
SO
3
(0,5đ)
Na
2
SO
3
+ H
2
O (0,5 đ)
a/ PTHH :
Na
2
O + 2HCl2NaCl +H
2
O
1 2 2 1
0,1mol 0,2mol 0,1 mol
b/ Khối lượng muối tạo
thành :
Số mol Na
2
O =
62
2,6
=0,1(mol)
m NaCl = 0,1x 58,5 =5,85(g)
c/ Khối lượng HCl :
Trang 25