BÀI 18 (Tuần 18)
Tiết 73-74 :
VĂN BẢN
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
- HS nắm được ý nghóa, nội dung của “Bài học đường đời đầu tiên” đối với Dế
Mèn trong bài văn.
- HS cảm nhận được nét đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả kể chuyện và sử dụng từ
ngữ độc đáo của nhà văn Tô Hoài.
- Rèn luyện HS kó năng đọc, phân tích hình tượng văn học trong loại truyện viết về
đề tài loài vật, miêu tả và kể chuyện.
II. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY :
1. Ổn đònh lớp .
2. Kiểm tra bài cũ :
- Hãy kể lại truyện “Bản án trộm trứng gà”
- Cho biết ý nghóa giáo dục có trong truyện?
3. Bài mới :
ƒ Giới thiệu bài :
Tuổi trẻ thường xốc nổi, bồng bột, tự phụ. Chính vì vậy dễ dẫn đến sai lầm,
vấp ngã trên đường đời. Nhưng nếu biết dừng lại đúng lúc thì có thể khắc phục hậu
quả đã gây ra. Bài học hôm nay các em tìm hiểu là một minh chứng cho điều đó.
- Giáo viên giới thiệu bài ghi tựa.
- Giải nghóa từ khó: mẫm, hủn hoẳn, cà khia, xốc nổi, trònh thượng, ăn xổi ở thì...
TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG PHẦN GHI BẢNG
- GV mời HS đọc phần chú thích SGK
trang 8.
- GV giải thích ngắn gọn về tác giả Tô
Hoài và tác phẩm “Dế Mèn phiêu lưu
kí”.
[?] Nhân vật chính trong truyện là ai? Lời tả
và lời kể trong truyện là lời của nhân vật
nào?
Quắc mắt với
Choắt
Cất gòong véo von
chọc chò Cốc.
hung hãng, ngạo
mạn. Kết quả:
Chui tọt vào
hang.
Núp tận đáy
hang mà cũng
khiếpm nằm im
thin thít.
Mon men bò lên.
hoảng sợ,
hèn nhát
động của Dế Mèn?
[?] Hãy chỉ ra các chi tiết miêu tả hành
động của Dế Mèn?
[?] Qua cách tự giới thiệu của Dế Mèn về
hình dáng, hành động của mình đã bộc lộ
những nét gì trong tính nết của Dế Mèn?
[?] Em thấy hình ảnh của Dế Mèn trong bài
văn đẹp và chưa đẹp ở điểm nào về ngoại
hình, tính nết?
- GV mời HS đọc lại đoạn “Tính tôi hay
nghòch ranh... đầu tiên”.
[?] Hãy thử so sánh hành động và thái độ
của Dế Mèn trước và sau khi trêu chò Cốc?
[?] Kết quả việc làm trên của Dế Mèn?
[?] Qua câu chuyện ấy, Dế Mèn đã rút ra
rất sinh động, cách kể chuyện theo ngôi thứ nhất
tự nhiên, hấp dẫn, ngôn ngữ chính xác, giàu tính
tạo hình .
4. Củng cố :
- HS chia nhóm đóng vai nhân vật để kể lại truyện.
5. Dặn dò :
- Học phần ghi nhớ.
- Soạn bài: “ Phó từ” .
ƒ Rút kinh nghiệm :
2
Tuần 19
Tiết 75
PHÓ TỪ
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp HS
_ Nắm được khái niệm phó từ.
_ Hiểu và nhớ được các loại ý nghóa chính của phó từ .
_ Biết đặt câu có chứa phó từ để thể hiện các ý nghóa khác nhau.
I/ TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY :
1 / Ổn đònh lớp :
2/ Kiểm tra bài cũ: “ Bài học đường đời đầu tiên”
_ Hãy cho biết Dế Mèn ở chương I là một chú dế như thế nào về hình dáng , tính tình , cách
cư xử với mọi người xung quanh? _ Đọc phần ghi nhớ SGK
3/ Bài mới
• Giới thiệu : GV cho HS nhắc lại phần trước và phần sau của cụm động từ và cụm
tính từ giới thiệu phó từ.
TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG PHẦN GHI BẢNG
I/ Tìm hiểu bài:
1/ Phó từ là gì:
_ GV cho HS làm BT1 (SGK)
đã, đang
Chỉ mức độ thật, rất lắm
Chỉ sự tiếp diễn
tương tự
cũng, vẫn
Chỉ sự phủ đònh không, chưa
Chỉ sự cầu khiến đừng
Chỉ kết quả và
hướng
vào, ra
Chỉ khả năng được
xét về vò trí của những từ in đậm với các động
từ , tính từ mà chúng đi kèm.
II/ Bài học: Học thuộc ghi nhớ SGK trang 12, 14
đứng trước động từ,tính từ đứng sau
đã đi
cũng ra
vẫn chưa thấy
thật lỗi lạc
soi được
3
rất ưa nhìn
to ra
rất bướng
Nhận xét vò trí của phó từ Phó từ là những
hư từ đứng trước hoặc sau động từ , tính từ.
• Xác đònh ý nghóa và công dụng của phó từ
.
_ Điền các phó từ đã tìm được ở phần I,II vào
bảng phân loại SGK .
BT 3: Chính tả _ Chú ý các từ ngữ dễ viết sai của HS đòa phương.
4 / Củng cố : Sửa BT
5/ Dặn dò : _ Học bài .
_ Soạn “Quan sát tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả” .
Tiết 76 :
4
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
- HS nắm được những hiểu biết chung về văn miêu tả.
- HS nắm được những yêu cầu của văn tả cảnh, tả người.
II. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY :
1. Ổn đònh lớp .
2. Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra sự chuẩn bò của HS.
3. Bài mới :
ƒ Giới thiệu bài :
Ở HK I, các em đã được học văn tự sự (gọi là kể chuyện) gồm có kể chuyện
đời thường, kể chuyện sáng tạo. Qua HK II, các em sẽ học một thể loại mới, đó là
văn miêu tả.
TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG PHẦN GHI BẢNG
- GV dùng văn bản “Dế Mèn phiêu lưu
kí” làm dẫn chứng.
[?] Hãy tìm những chi tiết, từ ngữ miêu
tả hình ảnh Dế Mèn và Dế Choắt?
[?] Em có nhận xét gì về hình ảnh của
hai chú dế vừa được miêu tả đó?
[?] Em có nhận xét gì về lời văn miêu tả
của tác giả Tô Hoài?
- GV đưa ra 3 tình huống trong sách
giáo khoa trang 15. Yêu cầu HS thảo
4. Luyện tập :
- Đoạn 1: miêu tả hình ảnh Dế Mèn: chú dế cường tráng, khỏe mạnh.
- Đoạn 2: miêu tả hình ảnh chú bé Lượm (nhỏ nhắn, nhanh nhẹn, đáng yêu).
5
- Đoạn 3: miêu tả quang cảnh sinh hoạt của các sinh vật trong hồ ao (nhộn nhòp,
đông đúc).
• HS luyện viết đoạn văn theo yêu cầu:
- Tả cảnh mùa đông đến : lạng lẽo, ẩm ướt, mưa phùn, sương mù …
- Khuôn mặt người mẹ của em : + Sáng đẹp, hiền hậu, nghiêm nghò
+ Vui vẻ, lo âu, trăn trở
5. Dặn dò :
- Học bài.
- Chuẩn bò bài: Sông nước Cà Mau
ƒ
Rút kinh nghiệm :
6
BÀI 19 (Tuần 19)
Tiết 77 :
VĂN BẢN
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
- HS cảm nhận được sự phong phú và độc đáo của thiên nhiên, sông nước vùng Cà
Mau.
- HS nắm được nghệ thuật miêu tả và thuyết minh về cảnh sông nước trong bài
văn của tác giả.
II. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY :
1. Ổn đònh lớp .
2. Kiểm tra bài cũ :
- Em hãy miêu tả lại hình ảnh của Dế Mèn.
- Đọc phần ghi nhớ SGK trang 11.
I. Giới thiệu tác giả, tác phẩm :
SGK trang 20
II. Phân tích :
1. Quang cảnh chung vùng Cà Mau :
- Sông ngòi, kênh rạch bủa giăng chi chít như
mạng nhện.
- Trời xanh ... nước xanh. Chung quanh toàn
một màu xanh cây lá.
so sánh: từ ngữ gợi màu sắc: cảnh thiên
nhiên rộng lớn, đầy sức sống.
2. Sông nước vùng Cà Mau :
a. Sông Năm Căn :
- Mênh mông, nước ầm ầm đổ ra biển ngày
đêm như thác.
- Cá nước bơi hàng đàn... như người bơi ếch.
- Giữa dòng sông rộng hơn ngàn thước.
- Rừng đước dựng lên cao ngất như hai dãy
trưởng thành vô tận.
so sánh, từ ngữ gợi hình ảnh, màu sắc, bao
la, hùng vó và hoang dã.
b. Chợ Năm Căn :
- Nằm sát bên sông...
7
- GV mời HS đọc lại đoạn từ “Thuyền
chúng tôi... khói sóng ban mai”.
[?} Sông Năm Căn được miêu tả như thế
nào? Hãy tìm những chi tiết thể hiện sự rộng
lớn, hùng vó của dòng sông và rừng đước?
[?] Em có nhận xét gì về hình ảnh con sông
Năm Căn quan lời miêu tả của tác giả?
thông qua sự cảm nhận trực tiếp và vốn hiểu
biết phong phú của tác giả.
IV. Luyện tập :
Đọc thêm bài “Mũi Cà Mau” của nhà
thơ Xuân Diệu.
4. Dặn dò :
- Học bài.
- Giới thiệu vắn tắt về con sông quê hương em.
- Soạn bài: “So sánh”
ƒ ĐDDH : tranh “ Sông nước Cà Mau”, đèn chiếu .
ƒ Rút kinh nghiệm :
8
So saùnh
9
Tiết 79-80
QUAN SÁT, TƯỞNG TƯNG, SO SÁNH
& NHẬN XÉT TRONG VĂN MIÊU TẢ
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
- HS thấy được vai trò, tác dụng của quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét
trong văn miêu tả.
- HS biết cách vận dụng các yếu tố này trong khi viết bài văn miêu tả.
II. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY :
1. Ổn đònh lớp .
2. Kiểm tra bài cũ :
- Thế nào là so sánh ?
- Mô hình cấu tạo của phép so sánh ?
3. Bài mới :
ƒ Giới thiệu bài :
Để miêu tả chính xác và sinh động, người viết phải qua nhiều công đoạn.
Trước hết phải quan sát rồi sau đó nhận xét, liên tưởng, tưởng tượng, ví von, so sánh
- Ương bướng, kiêu căng: đầu to... bướng; hãnh diện..; trònh trọng và khoan thai...
Bài 3, 4, 5 / 29 : HS làm, GV sửa và nhận xét.
- GV mời HS đọc phần đọc thêm trang 30.
5. Dặn dò :
- Học bài.
- Soạn bài: Bức tranh của em gái tôi.
10
Mưa đã ngớt. Trời rạng dần. Mấy con chim... râm ran. Mưa tạnh, Phía đông... vắt.
Mặt trời...
1. Dặn dò :
- Học bài.
- Soạn bài: so sánh
11
BÀI 20 (Tuần 20)
Tiết 81-82 :
VĂN BẢN
---TẠ DUY ANH---
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
- HS nắm được nội dung và ý nghóa truyện.
- HS nắm được nghệ thuật kể truyện và miêu tả tâm lý nhân vật trong tác phẩm.
II. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
1. Ổn đònh lớp .
2. Kiểm tra bài cũ :
- Đọc ghi nhớ bài Sông nước Cà Mau.
- Hãy cho biết cảm nghó của em về vùng đất Cà Mau?
3. Bài mới :
ƒ Giới thiệu bài :
Văn bản mà chúng ta tiếp cận hôm nay là một truyện ngắn đạt giải cao nhất
trong cuộc thi “ Tương lai vẫy gọi” do báo Thiếu niên tiền phong phát động của nhà
văn Tạ Duy Anh. Để cảm nhận được nội dung ý nghóa truyện thông qua nghệ thuật
∧ tò mò, hiếu kì.
- Tôi luôn cảm thấy mình bất tài... ∧tôi
chỉ muốn gục xuống khóc ∧ .. chỉ cần
một lỗi nhỏ ở nó là tôi gắt um lên.
- ... xem trộm những bức tranh... lén lút
một tiếng thở dài.
∧ Mặc cảm, ghen tò với tài năng của cô
em gái.
- Tôi giật sững người ... ∧ ngỡ ngàng ∧
hãnh diện ∧ xấu hổ ∧ nhìn như thôi
miên...
∧ nhạy cảm, trung thực, nhận ra được hạn
chế của bản thân.
2. Người em gái :
12
Khi đứng trước bức tranh đoạt giải của em gái?
Hãy giải thích, nhận xét về tâm trạng của người
anh trong đoạn này? (GV có thể cho HS đọc lại
đoạn: “Trong gian phòng... lòng nhân hậu của em
con đấy.”).
2. [?] Từ lời kể của nhân vật người anh, người em
gái đã hiện ra trước mắt chúng ta là một cô bé như
thế nào?
[?] Hãy đưa các chi tiết chứng minh cho điều em
vừa nói?
[?] Trong những phong cách tốt đẹp của người em
gái, em thích nhất điểm nào? Vì sao?
[?] Em có nhận xét gì về nghệ thuật xây dựng
nhân vật của tác giả? (nhân vật tự kể bài học
giáo dục tư tưởng mang tính trung thực, có tính
SO SÁNH, NHẬN XÉT TRONG MIÊU TẢ
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
- Rèn luyện kỹ năng nói.
- Giúp HS nắm chắc hơn kiến thức đã học về quan sát, tưởng tượng, so sánh, nhận
xét trong văn miêu tả.
II. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
1. Ổn đònh lớp .
2. Kiểm tra bài cũ :
Hãy cho biết các yêu cầu khi đi vào miêu tả?
3. Luyện nói :
• Yêu cầu:
- Đại diện HS từng tổ lên nói theo sự phân công, sắp xếp, chuẩn bò trước.
- Các nhóm sẽ bổ sung, hoặc thảo luận về đề tài bạn vừa lên nói.
• GV tổng kết, nhận xét, cho điểm theo các tiêu chí sau:
- Trình bày đúng theo nội dung mà bài tập yêu cầu.
- Nói rõ ràng lưu loát mạch lạc tự nhiên.
Bài tập 1 trang 6:
a. Miêu tả lại hình ảnh nhân vật Kiều Phương theo tưởng tượng của mình.
b. Nhận xét về nhân vật người anh.
Bài tập 2 trang 36: Kể về người anh (chò; em) mình.
- Ngoại hình?
- Lời nói? Nhận xét?
- Hành động?
Bài tập 3 trang 36: Miêu tả một đêm trăng nơi em ở.
Dàn y ù:
A. Mở bài : Giới thiệu thời gian, không gian ngắm trăng
B. Thân bài : Miêu tả đêm trăng.
- Bầu trời đêm ? Vầng trăng ? Cây cối ?
- Nhà cửa ? Đường làng ? (Ngõ phố ?)
• Trình tự miêu tả: khi trời vừa tối khi trời tối hẳn trong đêm khi về khuya
trang 36.
[?] Dựa vào việc miêu tả một cuộc vượt
thác của con thuyền trong bài văn, em hãy
tìm bố cục của nó?
[?] Cảnh dòng sông và hai bên bờ qua sự
miêu tả trong bài đã đổi thay như thế nào
theo từng chặng đường của con thuyền?
(Lúc thuyền qua đoạn sông có nhiều thác
dữ)
[?] Hãy chỉ ra các biện pháp nghệ thuật mà
tác giả sử dụng trong đoạn văn miêu tả
trên?
[?] Qua đoạn văn miêu tả, em có cảm nhận
như thế nào về thiên nhiên?
(HS thảo luận GV tổng hợp ý kiến)
I. Giới thiệu tác giả, tác phẩm :
SGK trang 36
II. Phân tích :
1. Cuộc vượt thác :
- Thuyền rẽ sóng lướt bon bon đến ngã ba
sông... những bãi dâu trải ra bạt ngàn thuyền
xuôi chầm chậm vườn tược um tùm ... những
chòm cổ thụ dáng mãnh liệt đứng trầm ngâm.
- Núi cao đột ngột chắn ngang thuyền
chuẩn bò vượt nhiều thác nước nước từ trên
cao phóng giữa hai vách đá dựng đứng
thuyền vùng vằng cứ như trụt xuống, quay đầu
chạy về thuyền cố lấn lên thuyền vượt
khỏi thác.
- Dòng sông cứ nhảy quanh co dọc những núi
b. Lúc vượt thác :
- Thả sào, rút sào rập ràng nhanh như cắt.
- Như một pho tượng đồng đúc, các bắp thòt
cuồn cuộn, hai hàm răng cắn chặt.. như một
hiệp só...
mạnh mẽ, oai phong, hùng dũng.
III. Ghi nhớ :
Bài văn miêu tả cảnh vượt thác của con
thuyền trên sông Thu Bồn, làm nổi bật vẻ hùng
dũng và sức mạnh của con người lao động trên
nền cảnh thiên nhiên rộng lớn, hùng vó.
Nghệ thuật tả cảnh, tả người từ điểm nhìn
trên con thuyền theo hành trình vượt thác rất tự
nhiên , sinh động .
4. Luyện tập : HS đọc thêm SGK trang 38.
5. Dặn dò :
- Học bài.
- Soạn bài: “So sánh” (tt).
ƒ
ĐDDH : tranh “ Vượt thác” , đèn chiếu .
ƒ
Rút kinh nghiệm :
16
Tiết 86 :
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
- Giúp HS nắm được khái niệm và sự cấu tạo của phép so sánh.
- Biết cách quan sát sự giống nhau giữa các sự vật để tạo ra những so sánh đúng,
tiến đến hay.
A ph.diện ssánh từ ss B
Dượng Hương Thư như một pho tượng đồng đúc
A từ ssánh B
Mô hình so sánh:
- Không dùng từ như mà dùng từ chẳng bằng , là .
- Một số từ ngữ so sánh :
1/Ngang bằng : * Tựa như , chừng như .
* bao nhiêu … bấy nhiêu .
2/Không ngang bằng : * Chưa được
* Chẳng là
II. Ghi nhớ :
Có hai kiểu so sánh :
- So sánh ngang bằng .
- So sánh không ngang bằng .
17
Vế A
Phương
diện ss
Từ
ss
B
(cái được ss)
Những động
tác thả
sào...
Dượng Hương
Thư
Mẹ
Những ngôi
--------
như
---------
hạt vừng
những đám mây nhỏ
--------
Luyện tập thêm BT 1 , 2 trang 43
5. Dặn dò :
- Làm bài tập 4, 5
- Học và chuẩn bò bài: “Rèn luyện chính tả”
ƒ Rút kinh nghiệm :
18
TUẦN 22
Tiết 87 Chương trình đòa phương
Phần Tiếng Việt
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS :
_ Sửa một số lỗi chính tả do ảnh hưởng của cách phát âm đòa phương.
_ Có ý thức khắc phục các lỗi chính tả do ảnh hưởng của cách phát âm đòa phương.
II/ TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
1/ Ổn đònh lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ:
Không kiểm tra.
3/ Bài mới :
• Giới thiệu
• Nội dung bài giảng
_ Viết những đoạn, bài chứa các âm, thanh dễ mắc lỗi theo 1 trong 2 hình thức :
+ Nghe – viết ( nếu là văn xuôi);
+ Nhớ – viết ( nếu là bài văn vần đã học ).
_ Làm các bài tập gợi ý ở phần II – 2 (SGK Ngữ văn 6 , tập 2 trang 44).
[?] Văn bản đầu tiên miêu tả hình ảnh ai?
Tại sao có thể nói qua hình ảnh nhân vật ở
đây, ta có thể hình dung được những nét tiêu
biểu của cảnh sắc ở khúc sông có nhiều thác
dữ?
[?] Văn bản thứ hai tả quang cảnh gì? Hãy
chỉ ra thứ tự được người viết miêu tả trong
văn bản đó?
[?] Văn bản thứ ba tả cảnh gì? Em có nhận
xét gì về hình thức của văn bản này? Hãy
thử chỉ ra các phần chính có trong văn bản
và cho biết ý nghóa chính trong từng phần?
- GV hướng dẫn HS rút ra phần ghi nhớ.
I. Tìm hiểu bài:
Văn bản a: Hình ảnh dượng Hương
Thư trong một chặng đường của cuộc vượt
thác.
Văn bản b: Quang cảnh ở dòng sông
Năm Căn.
Văn bản c: Hình ảnh lũy tre làng
M.bài: “Lũy làng ... của lũy”
T.bài: “Lũy ngoài cùng .. không rõ”
K.bài: phần còn lại
II. Ghi nhớ :
SGK trang 43
4. Luyện tập :
Bài tập 1 + 2/43: GV hướng dẫn HS thảo luận để chọn ra những hình ảnh tiêu biểu
cần có trong bài, chọn ra thứ tự thích hợp để đi vào miêu tả cho hợp lý với yêu cầu
của đề bài.
Bài tập 3/43:
1. Ổn đònh lớp .
2. Kiểm trabài cũ :
- Đọc phần ghi nhớ “Vượt thác”.
- Miêu tả hình ảnh dượng Hương Thư.
3. Bài mới :
ƒ Giới thiệu bài :
Lòng yêu nước, tình cảm dân tộc là tình cảm thiêng liêng cao cả. Đặc biệt
trong hoàn cảnh đất nước bò kẻ thù chiếm đóng và có ý đồ đồng hóa thì tình yêu đó
càng được thể hiện cụ thể ở sự q trọng, gìn giữ ngôn ngữ của dân tộc mình. Nhất là
tiếng nói của dân tộc còn là một sức mạnh, một vũ khí trong cuộc đấu tranh giành lại
quyền tự chủ. Bài học hôm nau chúng ta tìm hiểu sẽ thể hiện rất rõ nét tư tưởng ấy .
- GV giới thiệu bài → ghi tựa.
- Giải nghóa từ khó: phân từ, Phổ, cáo thò, hưng thu, diềm lá sen, chữ rông...
TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG PHẦN GHI BẢNG
- GV giới thiệu qua về hoàn cảnh xã hội
nước Pháp ở giai đoạn 1870.
[?] Câu chuyện được kể diễn ra trong hoàn
cảnh , thời gian, đòa điểm nào?
[?] Hãy giải thích vì sao truyện có tên “Buổi
học cuối cùng?”
[?] Cậu bé Phrăng có thái độ, suy nghó như
thế nào ở lúc đầu trong việc học tiếng Pháp?
Hãy thử giải thích vì sao cậu có thái độ đó?
[?] Hãy chỉ ra những chi tiết cho thấy sự
khác lạ trên đường đi đến trường, quang
cảnh ở trường và không khí trong lớp học?
Lý do của sự khác lạ đó?
[?] Hãy phân tích tâm trạng của chú bé
Phrăng trong buổi học cuối cùng đó? Thái độ
của Phrăng đối với việc học tiếng Pháp đã
ra ý nghóa sâu sắc của việc biểu hiện lòng
yêu nước trong truyện ngắn này? (HS thảo
luận).
choáng váng → tự giận mình → chăm chú
nghe giảng → tôi sẽ nhớ mãi buổi học cuối
cùng này.
⇒ Sự thay đổi về thái độ, tình cảnh, ý nghó
của Phrăng: ham chơi, lười và ngại học tiếng
Pháp → biết yêu quý và ham thích học tốt
tiếng Pháp.
2. Thầy Ha-men :
a. Trang phục : mặc chiếc áo rơ-đanh-gốt
màu xanh lục, diềm lá sen gấp nếp mòn
và đội cái mũ toàn bằng lụa đen thêu...
b. Thái độ : giọng dòu dàng, trang trọng.
- Nói với chúng tôi về tiếng Pháp → cầm
một quyển ngữ pháp, đọc bài học → kiên
nhẫn giảng giải → chuẩn bò những tờ mẫu
mới tinh, viết bảng “chữ rông” thập đẹp.
- Đứng lặng im trên bục và đăm đăm nhìn
→ vẫn đủ can đảm dạy hết buổi.
⇒ Buổi học đầy tính trang trọng, thiêng
liêng.
• Cuối buổi học :
- Đứng trên bục, người tái nhợt → nghẹn
ngào → cầm phấn và dằn mạnh hết sức... cố
viết thật to.
- Đứng đó, đầu dựa vào tường, và chẳng
nói, giơ tay ra hiệu.
⇒ lòng yêu nước, trân trọng tiếng Pháp ở
[?] Em hãy thử diễn đạt đoạn thơ trên theo
lối nói bình thường?
- GV mời HS đọc ví dụ 3 trang 80
[?] Hãy chỉ ra phép nhân hóa có trong đoạn
văn trên?
[?] Từ nào vốn chỉ hành động, tính chất của
người đã dùng để chỉ hành động, tính chất
của vật?
→ GV giới thiệu các kiểu nhân hóa, rút ra
phần ghi nhớ.
I. Tìm hiểu bài :
1. Thế nào là nhân hóa ?
Ông trời
Mặc áo giáp đêm
Ra trận
Muôn nghìn cây mía
Múa gươm
Kiến
Hành quân
Dây đường
→ Nhân hóa: sự vật được miêu tả trở nên
sinh động, cụ thể, gần gũi hơn.
2. Các kiểu nhân hóa :
- Dùng những từ vốn được gọi người để
gọi vật.
VD: ...họ hàng nhà ...cô bé... người.
- Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính
chất của con người để chỉ hoạt động,tính
chất của vật.
VD: ... xinh xắn nhất... chiếc váy vàng
Ở những tiết trước, các em đã làm quen với văn miêu tả đó là phương pháp tả cảnh.
Tiết học hôm nay các em tiếp tục học văn miêu tả : đó là tả người. Vậy phương pháp
tả người chúng ta phải quan sát, lựa chọn những chi tiết nào nổi bậtvà sắp xếp theo
một trình tự hợp lý như thế nào ? Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu .
TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG PHẦN GHI BẢNG
- GV mời HS đọc đoạn 1/57.
[?] Đoạn văn trên miêu tả về nhân vật nào?
[?] Hãy chỉ ra các chi tiết miêu tả hình ảnh
nhân vật dượng Hương Thư?
[?] Em có nhận xét gì về hình ảnh nhân vật
được miêu tả này?
- Làm tương tự với đoạn 2/57
[?] Trong hai đoạn văn trên, đoạn nào tập
trung khắc họa chân dung nhân vật, đoạn
nào tả con người với công việc?
[?] Yêu cầu lựa chọn chi tiết và hình ảnh ở
mỗi loại có khác nhau không?
[?] Em có nhận xét gì về trình tự miêu tả
trong đoạn văn 2?
- GV mời HS đọc đoạn 3/57.
[?] Thử chỉ ra ba phần chính có trong đoạn
văn? Nêu nội dung chính của mỗi phần?
[?] Nếu phải đặt tên cho bài văn này, em sẽ
đặt là gì? Vì sao?
- GV hướng dẫn HS rút ra phần ghi nhớ.
I. Tìm hiểu bài :
• Đoạn 1 : Hình ảnh dượng Hương Thư
- ... như một pho tượng đồng đúc.
- ... các bắp thòt cuồn cuộn.
- ... hai hàm răng cắn chặt, quai hàm bạnh