Giáo án văn 6 ( hay ) - Pdf 50

Ngày soạn : 24 / 8 / 2008.
Tuần 1: Bài 1 ( Tiết 1 đén tiết 4 )
Tiết 1:
Văn bản: CON RỒNG, CHÁU TIÊN.
(Truyền thuyết)
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
Giúp HS:
- Nắm được định nghĩa truyền thuyết.
- Hiểu nội dung, ý nghĩavà những chi tiết tưởng tượng kì ảo của truyện con rồng, cháu tiên và
bánh chưng bánh giầy.
_ Rèn luyên kỹ năng đọc kể.
II: CHUẨN BỊ:
GV: Soạn giáo án,đồ dùng dạy hoc (tranh vẽ)
HS: Chuẩn bị bài ở nhà.
III/ TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I/ Truyền thuyết là gì?
Chú thích sgk (trang 7)
II/ Giới thiệu:
_Truyện thuộc thể loại truyền
thuyết
III/ Phân tích:
1/ Nhân vật: :
Lạc Long Quân: Nòi rồng
Au Cơ dòng tiên.
2/ Diễn biến:
Lạc Long Quân và Âu Cơ kết
nghĩa vợ ch6ng
Au Cơ sinh ra cái bọc trăm
trứng, nở ra trăm người con
trai.

- Nhấn mạnh các chi tiếtkỳ lạ.
- Đọc chú thích sgk.
-Là loại truyện dân gian
- Kể về các nhân vật có yếu tố
tưởng tượng kì ảo.
-Đọc văn bản
-Cả hai đều là thần
+Thần rồng (LLQ)
+Dòng tiên (ÂC)
LLQ có sức khõe vô địch, có
nhiều phép lạ.
Au Cơ xinh đẹp tuyệt trần
-Au Cơ là thần nông.
- Long Quân là thần nước.
Au Cơ sinh ra cái bọc trăm trứng,
nở ra trăm con trai.
Học sinh thảo luận.
+Đại diện nhóm trả lời.
- Chi tiết mang tính hoang
đường,nhưng rất thú vị, và giầu ý
nghĩa,bắt nguồn từ rồng rắn.
- 50 con theo cha 50 con theo mẹ,
để cai quản các phương
- Tô đậm tính chất kì lạ, lớn lao
Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
mẹ.
- Để cai quản các phương.
- Con trai lên làm vua lấy hiệu
là Hùng Vương,dựng nước
Văn Lang.

Hs đọc bài tập1 SGK.
- Cho biết truyện khác ở Việt
Nam cũng giải thích như truyện
con rồng cháu tịên.
Về nhà học bài, làm bài tập còn
lại.
- Chuẩn bị bài « bánh chưng,
bánh giầy »

Ngày soạn. 24 / 8 /2008
Tiết 2 : Văn bản : . BÁNH CHƯNG, BÁNH GIẦY.
( Hướng dẫn đọc thêm ) (Truyền thuyết)
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:.
Giúp HS:
_ Nắm được nội dung ý nghĩa của truyện.
_ Rèn luỵện kĩ năng đọc kể
_ Giới thiệu nguồn gốc loại bánh cổ truyền của dân tộc, từ đó đề cao nghề nông. đề cao sự
kính trời, đất tổ tiên Việt Nam .

II/CHUẨN BỊ :
_ GV: soạn giáo án, tranh vẽ ( nếu có )
_ HS: chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK.
III/ TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG .
Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I/ Giới thiệu:
Văn bản thuộc thể loại truyền
Hoạt động 1 : Khởi động.
Hỏi bài cũ : ?Truyền thuyết là
gì ?
? Nêu ý nghĩa của truyện con rồng

- Đề cao nghề nông
- Đề cao sự thờ kính trời , đất
tổ tiên.
GV hướng dẫn cách đọc.
GVđọc mẫu.
Gvđọc mẫu.
Cho HS đoc từng đoạn,
GV nhận xét cách đọc.
Đọc rõ ràng mạch lạc
Giải thích từ khó
Hoạt động2: dọc hiểu văn bản
Cho hs thảo luận.
? Vua Hùng Vương chọn người
nối ngôi trong hoàn cảnh nào ? ý
định ra sao ? hình thức gì ?
? Vì sao trong các con Vua chỉ có
Lang Liêu được thần giúp đỡ ?
? Vì sao hai thứ bánh của Lang
Liêu được Vua cha chọn đễ tế
trời, đất, tiên vương và Lang Liêu
được nối ngôi vua ?
GV chốt ý rút ra phần ghi nhớ .
Hoạt động 3 : Luyện tập :
Bài 1 : gọi HS đọc bài tập SGK.
? Yêu cầu của bài là gì ?
Hoạt động 4 : Hướng dẫn về
nhà.
- Đọc từng đoạn
- Nghe câu hỏi thảo luận
-Chia nhóm thảo luận

_ HS : Chuẩn bị bài trước ở nhà.
III/ TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I/ Từ là gì .
Ví dụ: cha, mẹ, ăn ,học, thầy giáo
, hộc sinh
Ghi nhớ (1) SGK / Trang 13 .

II/ Phân loại từ :
2 loại .
1/ Từ đơn :
Ví dụ : Thần ,dạy , dân …
2/ Từ phức :
Ví dụ : trồng trọt, chăn nuôi …
III/ Phân loại từ phức :
Hai loại
1/ Từ ghép :
Ví dụ: An ở, con trưởng .
2/ Từ láy :
Ví dụ : trồng trọt , hồng hào .
* Ghi nhớ (2) SGK / 14
IV/ Luyện tập:
Bài 1:
a/Nguồngốc,con cháu,(Từ ghép)
b/ Cậu mợ,cô dì,chú cháu,anh em,
(Từ chỉ quan hệ thân thuộc )
c / Cội nguồn , gốc gác,…(Từ
đồng nghĩa)
Hoạt động 1: khởi động
Kiểm tra kiến thức cũ của HS

? Những từ như vậy gọi là từ gì ?
? Từ nào được cấu tạo bằng
những tiếng có sự hòa phối âm
thanh?
? Vậy từ phức chúng ta vừa phân
tích có mấy loại ?
GV chốt ý rút ra phần ghi nhớ
- HS trả lời theo cách hiểu ở các
lớp học trước .cho vd.
- HS nghe GV giải thích .
- Đơn vị cấu tạo nên từ là tiếng
- Từ dùng để tạo nên câu.
Ví dụ : Thần , dạy ,
Vídụ : Trồng trọt , chăn nuôi .
- Từ có một tiếng gọi là từ đơn
- Là từ phức ……..
- Từ có hai loại .
+ Từ đơn
+ Từ phức
- Theo dõi ví dụ trên bảng
- Đọc ví dụ :
- Ví dụ: ăn ở, con trưởng
- Gọi là từ ghép
Ví dụ : Hồng hào , trồng trọt
- Từ phức có hai loại
Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Bài 2:
Qui tắc sắp xếp .
- Theo giới tính
Ví dụ : Ông bà, cha mẹ, anh

-------------------------------------------------------@@@----------------------------------------------------------
------

Ngày soạn : 27/ 8 / 2008.
Tiết 4 : Ngữ văn : GIAO TIẾP VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT.
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
_ Huy động kiến thức của HS Về các loại văn bản mà Hs đã biết.
_ Hình thành sơ lược các khái niệm văn bản,mục đích giao tiếp, phương thức biểu đạt.
II/ CHUẨN BỊ :
_ HS : chuẩn bị bài trước ở nhà theo hướng dẫn SGK.
_ GV: Soạn giáo án
III/ TIẾN TRÍNH DẠY VÀ –HỌC:
Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I/ Tìm hiểu chung về văn bản
và phương thức biểu đạt
1 / Văn bản và mục đích giao
tiếp .
a / Giao tiếp : Là hoạt động
truyền đạt , tiếp nhận tư tưởng,
tình cảm bằng phương tiện ngôn
Hoạt động 1:Khởi động .
Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra việc chuẩn bị bài của
HS .
Hoạt động 2 : Bài mới .
GV cho HS đọc SGK .
GV ghi ví dụ lên bảng .
VD: “ Làm khi lành, để dành khi
đói.”( Tục ngữ )
- Ai ơi giữ chí cho bền, dù ai xoay

d / Biểu cảm
đ / Thuyết minh
? Câu tục ngữ và câu ca dao trên
được rút ra làm gì
GV cho HS đọc câu 1 : đ, e SGK
? Lời phát biểu của thầy ( cô )
hiệu trưởng trong lễ khai giảng
năm học mới , hoặc thư em viết
cho bạn bè , người thân , đơn nghỉ
học , bài thơ , truyện cổ tích…
? Có phải là văn bản không ? Vì
sao ?
? Văn bản là gì ?
? Qua các văn bản mà em đã tìm
hiểu ở phần trên theo em sẽ có
những văn bản gì ?
? Em hãy đặt tên văn bản sao cho
phù hợp với mục đích giao tiếp ?
? Vậy có mấy kiểu văn bản ? đó
là những kiểu nào?
? GV chốt ý rút ra phần nội dung
bài học .
: GV cho HS đọc ghi nhớ .
Hoạt động 3: Luyện tập .
GV cho HS đọc bài tập 1 SGK
? Yêu cầu của bài thế nào
Hoạt động 4 : Củng cố hướng
dẫn học ở nhà
- Câu ca dao nói lên sự đoàn kết
với lời khuyên giữ chí cho bền .

_ Kể lại được truyện này .
II / CHUẨN BỊ .
- GV : Soạn giáo án , đồ dùng dạy học ( Tranh minh họa )
- HS : Soạn trước bài ở nhà .
III / TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC .
Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I / Giới thiệu:
Văn bản Thánh Gióng thuộc thể
loại truyền thuyết việt nam .
II / Phân tích :
1 / Nhân vật : Thánh Gióng
2 / Diễn biến :
- Cậu bé làng Gióng ra đời kì lạ.
Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, áo
giáp sắt để đi đánh giặc
-Gióng cởi áo giáp sắt bỏ lại và
bay về trời.
Hoạt động 1: Khởi động :
Hỏi bài cũ
? Cho biết ý nghĩa của truyện con
rồng, cháu tiên?
? Truyền thuyết là gì ?
Giới thiệu bài mới
Thánh Gióng là truyện dân gian
rất tiêu biểu và độc đáo chủ đề
này,để biết tính chất độc đaó và
tiêu biểu đó chúng ta sẽ làm rõ
trong bài học hôm nay.
Hoạt động 2: Đoc - hiểu văn
bản.

- Chia 4 nhóm thảo luận
- Dại diện nhóm trả lời
+ Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, áo
giáp sắt để đi đánh giặc .
- Nhờ bà con hàng xóm vui lòng
góp gạo nuôi cậu bé.
- Ca ngợi ý thức đánh giặc cứu
nước đặt lên đầu tiên.
-Ước mơ của nhân dân
-Thiên nhiên cùng người ra trận
Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
III/ Tổng kết:
- Nghệ thuật: Nghệ thuật sinh
độngvới lồi kể chuyện hấp dẫn ,.
-Nội dung: Hình tượng Gióng
nhiều mầu sắc rực rỡ
_Y thức và sức mạnh bảo vệ đất
nước , đồn thời thể hiễn niềm tin
của nhân dân ta trong buổi đầu
dựng nước chống giăc ngoại
xâm .
Ghi nhớ SGK( trang 23)
IV/ Luyện tập:
Bài 1: Hình ảnh nào của Gióng là
hình ảnh đẹp nhất trong tâm trí
em .
-Gióng lớn nhanh như thổivà trở
thành tráng sĩ.
-Gióng bay về trời.
-Kể diễn cảm truyện này?

-
-----------------------------------------------------
@@@@@---------------------------------------------------------

Ngày soạn: 2/ 9 / 2008 Tiết 6 TỪ MƯỢN
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
Giúp HS:
_ Hiểu được thế nào là từ mượn.
_ Bước đầu biết sử dụng từ mượn một cách hợp lý trong nói viết.
_ Nhận biết được trong từ mượn, từ mượn của tiếng hán là quan trọng.(từ hán việt)
II/ CHUẨN BỊ :
_ GV: Soạn giáo án.
_ HS: Xem trước bài ở nhà.
III/ TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt đông của trò
Hoạt động 1:Khởi động.
Kiểm tra bài cũ: Từ là gì? Từ có
mấy loại?
Thế nào là từ đơn? Thế nào là từ
phức?
Hoạt động 2: Tìm hiểu bàimới.
Bước 1:Tìm hiểu từ thuần việt
-Hs lên bảng trả lời theo bài học
trước.
Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt đông của trò
I/ Từ thuần việt và từ mượn:
Ví dụ :
Sông núi / Giang sơn
Máy bay / Phi cơ
Ghi nhớ ( 1) sgk (trang 25)

_ Giáo viên gọi học sinh đọc
đoạn trích của SGK.
_ Cho học sinh thảo luận (4
nhóm )
? Theo em mặt tích cực của việc
mượn từ là gì ?
?Mặt tích cực của việc lạm dụng
từ mượn là gì ?
_ Giáo viên chốt Ý. Vậy khi cần
thiết (tiếng việt chưa có hoặc khó
dịch thì phải mượn , còn khi tiếng
việt đã có từ thì không nên mượn
tùy tiện
Hoạt động 3: Luyện tập .
Cho HS đọc bài 1 SGK
? Yêu cầu của bài này là gì ?
- Học đọc trong sgk
- Trượng :Đơn vị độ dài = 10
thước TQ (có 0,33m)hiểu là rất
cao.
- Tráng sĩ: người có sức lực
cường tráng, chí khí mạnh mẽ hay
làm việc lớn.
_ Có nguồn gốc từ tiếng hán (
tiếng trung quốc )
_Theo giỏi ví dụ trên bảng
_Học sinh thảo luận
_Đại diện nhóm trả lời
_Ghi lên bảng
_ Có hai loại từ

nhóm )
_ Đại diện nhóm trả lời theo câu
hỏi SGK .
_ Tìm các từ mượn
_ Về nhà học bài
_ Làm bài tập còn lại 2 , 3, 4, 5
SGK / Trang 26.
_ Đọc bài đọc thêm SGK / Trang
27.
-------------------------------------*******@@@********-------------------------------------
Ngày soạn : 8/ 9/ 2008
Tiết 7,8. Ngữ văn : TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ.
I/ MỤC YIÊU CẦN ĐẠT :
Giúp HS:
_ Nắm được mục đích giao tiếp của văn tự sự.
_ Khái niệm sơ bộ về tự sự và biết cách tóm tắt và kể ngắn.
II/ CHUẨN BỊ :
_ GV : Soạn giáo án.
_ HS: Chuẩn bị bài trước ở nhà theo định hướng sgk.
III/ TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC.
Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I / Ý nghĩa và đặc điểm chung
của phương thức tự sự .
Ví dụ : “ Truyện Thánh Gióng “
_ Sự ra đời kì lạ
_ Tiếng nói đầu tiên là tiếng nói
yêu nước .
_ Gióng trở thành tráng sĩ .
_ Đánh giặc xong bay về trời
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ .

chuyện
_ Hiểu rõ về con người
_ Thông báo về sự việc được
nghe , giới thiệu , giới thiệu về
một sự việc .
Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Ghi nhớ : SGK ( Trang 28 )
II / Luyện tập :
Bài 1 : Truyện kể diễn biến tư
tưởng của ông già mang sắc thái
hóm hỉnh , thể hiện tư tưởng yêu
cuộc sống , dù kiệt sức thì sống
cũng hơn .
Bài 2 :
_ Bài thơ là tự sự vì đây là câu
chuyện kể.
? Trong văn bản Thánh Gióng đã
học , em hãy liệt kê các chi tiết
chính ?
? Theo em tự sự giúp em tìm hiểu
sự việc bằng phương thức nào ?
GV chia nhóm cho HS thảo luận
theo câu hỏi
? Truyện muốn nói về ai ? Giải
thích sự việc gì ? Khi lựa chọn
những chi tiết đó người kể đã bầy
tỏ thái độ tính cách như thế nào ?
GV chốt ý rút ra phần ghi nhớ .
Gọi HS đọc ghi nhớ SGK
Hoạt động 3: Luyện tập

( 7 nhóm )
_ Đại diện nhóm trả lời
_ Truyện giới thiệu phương thức
tự sự nào ?
_ Đọc bài 2 : SGK
_ Bài thơ có phải là tự sự
không ? vì sao ? Hãy kể lại câu
chuyện bằng miệng.
_ Bài thơ là thơ tự sự
_ Vì đây là câu chuyện kể bé
mây và mèo con rủ nhau bẫy
chuột .
_ Thực hiện theo hướng dẫn của
GV .
------------------------------------------------
***********-----------------------------------------------------------
Ngày soạn : 10/ 9 / 2008
Tuần 3 : Bài 3 : ( Từ tiết 9 đến tiết 12 )
Tiết 9 : Văn bản : SƠN TINH ,THỦY TINH .
(Truyền thuyết)
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
Giúp HS :
_ Hiểu truyền thuyết Sơn Tinh , Thủy Tinh . Nhằm giải thích hiện tượng lũ lụt xẩy ra ở châu thổ
bắc bộ , thuở các Vua Hùng dựng nước và khát khao của người việt cổ , trong việc giải thích và chế
ngự thiên nhiên , lũ lụt , bảo vệ cuộc sống của mình .
_ Rèn luyện kĩ năng đọc và kể
_ Nắm nội dung ý nghĩa và một số yếu tố nghệ thuật tiêu biểu .
II CHUẨN BỊ : _ GV : Soạn giáo án , tranh minh họa .
HS : Soạn bài , tập đọc trước ở nhà
III / TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG :

hồng mao ?
Bài chia làm mấy đoạn? Y của
mỗi đoạn?
Hoạt động 2: Đọc- hiểu văn
bản.
? Truyện có hai phần hãy xác
định nội dung đó trên văn bản ?
cho biết phần nào là nội dung
chính ?
Hãy xác định nhân vật chính ?
? Vì sao đó là nhân vật chính
GV Giảng về hai nhân vật trên và
ý nghĩa .
? Theo em bức tranh trong sách
minh họa cho nội dung nào của
văn bản ?
_ HS lên bảng
_ Thực hiện các yêu cầu của GV
_ HS nge
_ HS nge
_ Đọc cả truyện
_ Theo dõi chú thích SGK
_ Là truyện về thần núi và thần
nước
_ Là xin được lấy làm vợ
_ Hồng mao ở đây chỉ bờm con
ngựa màu đỏ
- Bài chia làm
_ Từ đầu đến một đôi
_ Còn lại

tượng lủ lụt và thể hiện sức mạnh
của người việt cổvề chế ngự thiên
tai . đồng thời ca ngợi công lao
dựng nước của nhân dân ta.
IV / Luyện tập :
Bài 1 : Đọc diễn cảm
Bài 2 : Nghiêm cấm nạn phá rừng
và phải trồng thêm rừng .
? Hãy dùng giọng kể để đọc diễn
cảm phần truyện kể , việc Vua
Hùng kén rể ?
? Vì sao Vua Hùng băn khoăn
khi kén rể ?
? Giải pháp kén rể của Vua Hùng
là gì ?
? Giải pháp ấy có lợi cho Sơn
Tinh hay Thủy Tinh ? Vì sao?
? Thủy Tinh mang quân đánh
Sơn Tinh với lý do gì ?
? Trận đánh của Thủy Tinh diễn
ra như thế nào ?
? Em hình dung cuộc sống thế
gian sẽ như thế nào ? Nếu Thủy
Tinh đánh thắng Sơn Tinh .
? Sơn Tinh chống lại Thủy Tinh
nhằm mục đích gì ?
? Theo em cuộc giao tranh thấy
chi tiết nào nổi bật ? vì sao?
? Sơn Tinh thắng Thủy Tinh điều
đó phản ánh sức mạnh và ước mơ

cuộc sống muôn loài trên mặt đất
_ Miêu tả tính chất quyết liệt
_ Chiến thắng thiên tai lũ lụt của
nhân dân ta từ xưa .
_ Đọc ghi nhớ SGK / 34.
_ Đọc diễn cảm
_ Kể văn bản
Đọc bài trong SGK .
_ Suy nghĩ trả lời câu hỏi
_ Về học bài ,
_ Làm bài tập số 3
_ Chẩn bị bài “ Nghĩa của từ”
Ngày soạn : 11/ 9/ 2008
Tiết10-.. Ngữ văn : NGHĨA CỦA TỪ

I/ MỤC TIÊU CÂN ĐẠT :
Giúp học sinh :
_ Hiểu thế naò là nghĩa của từ .
_ Cách tìm hiểu nghĩa của từ .
II/ CHUẨN BỊ :
_ GV : Soạn giáo án , đồ dung dạy học .
_ HS: Chuẩn bị bài trước ở nhà xem lại các kiến thức về các từ học ở tiểu học .
III/ TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I/ Nghĩa của từ là gì?
Ví dụ: a/ Tập quán : Tói quen
của một cộng đồng ( địa phương ,
dân tộc)
b/ Nao núng không vững lòng tin
ở mình nữa.

nào ?
GV chốt ý rút ra nội dung nghi
nhớ (2)
Để bài học hôm nay được khắc
sâu hơn chúng ta sẽ chuyển qua
_ Đọc ghi nhớ (2) SGK
_Đọc bài tập SGK
_Lên bảng làm bài
Trả lời theo bài học tiết trước .
_Cho ví dụ về từ mượn .
_Đọc ví dụ trên bảng phụ .
_ Chú ý các từ in đậm .
_ Trình bày bằng khái niệm .
_ Đưa ra từ đồng nghĩa trái nghĩ
_ Chia nhóm thảo luận
_ Đại diên nhóm trả lời .
+ Phát âm đúng .
+ Viết đúng chính tả .
_ Nao núng – tự tin .(TN)
_ Lẫm liệt – hùng tráng (ĐN)
_ Là nội dung (sự vật , tính chất
II/ Cách giải thích nghĩa của
từ:
_Giải thích bằng hai cách.
Ví dụ: (a ) Giải thích bằng khái
niệm.
Ví dụ ( b ) Giải thích bằng đưa ra
từ đồng nghĩa trái nghĩa.
+ Trình bày khái niệm mà từ biểu
thị;

Lên bảng
Thực hiện theo hướng ẫn của GV
--------------------------------------------
@@@@----------------------------------------------------------------------
Ngày soạn : 15/ 9 / 2008
Tiết11 - 12 : Ngữ văn : SỰ VIỆC VÀ NHÂN VẬT TRONG VĂN TỰ SỰ
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
Giúp HS :
_ Nắm hai yếu tố then chốt của tự sự .
_ Hiểu được ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong văn tự sự :
II/ CHUẨN BỊ :
- GV : Soạn giáo án .
- HS: Chuẩn bị bài trước ở nhà , ôn lại về văn tự sự .
III/ TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG :
Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Hỏi bài cũ
? Tự sự là gì ? mục đích của tự _ Trả lời theo nội dung bài học
I/ Đặc điểm của sự việc và nhân
vật trong văn tự sự :
1/ Sự việc trong văn tự sự :
_ Thời gian : Đời Hùng Vương
thứ 18 .
_ Nhân vật : Vua Hùng , Mỵ
Nương , Sơn Tinh . Thủy Tinh.
_ Nguỵên nhân : Vua Hùng kén
rể .
_ Diễn biến : Sơn Tinh, Thủy
Tinh , cùng cầu hôn , Vua Hùng
đưa ra điều kiện .
_ Kết thúc : Sơn Tinh cưới được

Cho HS đọc tìm hiểu bài tập ra
? Em hãy kể ra những sự viêc
khởi đầu , sự việc phát triễn , sự
việc cao trào và sự việc kết
Thúc ?
? Việc xảy ra lúc nào ?
? Truyện gồm những nhân vật
nào?
? Việc xảy ra do đâu ?
? việc diễn biến như thế nào ?
? Việc kết thúc ra sao ?
? Em có nhận xét gì về cách sắp
xếp các sự việc trong truyện.
Bước 2 : tìm hiều nhân vật
trong văn tự sự .
? Ai là nhân vật chính ?
? Ai là nhân vật phụ ?
? Hãy cho biết các nhân vật trong
truyện Sơn Tinh , Thủy Tinh ,
được kể như thế nào ?
Cho HS thảo luận
? Nhân vật trong văn tự sự được
thể hiên qua những mặt nào ?
Bước 3 : GV chốt ý rút ra phần
ghi nhớ
Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK.
GV chuyển ý: hướng dẫn HS
phần luyện tập
Hoạt động 3: Luyện tập .
Cho HS đọc bài tập 1 :

_ Nghe câu hỏi trả lời
nhà .
Học phần ghi nhớ .
Chuẩn bị bài “ Sự tích Hồ Gươm”
_ Thực hiện theo hướng dẫn của
GV
-------------------------------------------------
@@@@@-------------------------------------------------------------

Ngày soạn : 16 / 9 / 2008
Tuần : 4 . BÀI 4 : ( Từ tiết 13 d8ến tiết 16)

Tiết : 13. Văn bản ( Hướng dẫn đọc thêm) SỰ TÍCH HỒ GƯƠM .
(Truyền thuyết )
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
Giúp học sinh .
_ Nắm được lịch sử tóm tắt cuộc khởi nghĩa Lam Sơn do Lê Lợi lãnh đạo .
_ Vì sao Hố Tả Vọng lại mang tên Hồ Gươm , tự hào về quê hương đất nước , về truyền
thống
chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta .
_ Rèn luyện kỹ năng kể chuyện truyền thuyết bằng ngôn ngữ của mình .
II/ CHUẨN BỊ :
_ GV : Soạn giáo án , tranh “ Sự tích Hồ Gươm “ .
_ HS: Soạn bài trước ở nhà theo hướng dẫn SGK .
III/ TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY _ HỌC
Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy Hoạt đông của trò
I/ Giới thiệu.
Câu chuyện thuộc thể loại truyện
truyền thuyết.
II/ Phân tích .

để đánh giặc .
+ Đoạn 2 : Còn lại.
* Hồ Tả Vọng có tên là Hồ Gươm
hay Hồ Hoàn Kiếm .
_ Đọc SGK
_ Giặc Minh đô hộ nước ta .
_ Giặc Minh làm nhiều điều tàn
bạo .
_ Nhân dân ta căm giận đến
xương tủy .
_ Nghĩa quân lực lượng non yếu.
_Lưỡi gươm ở dưới nước. Chuôi
2. Mượn gươm .
_ Lê Lợi được chuôi gưom ở
trên cây , Lê Thận được lưỡi
gươm ở dưới nước .
_ Cuộc khởi nghĩa mang tính toàn
dân .
_ Kết quả . Không còn thiếu
thốn , trốn tránh mà xông xáo đi
đánh giặc .
3. Trả gươm :
_ Hồ Tả Vọng vào một năm sau ,
nhân vật là Rùa Vàng .
III/ Tổng kết
_ Nghệ thuật: Nghệ thuật kể
chuyện kết hôp với miêu tả,Có
nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo.
_ Nội dung :
Ca ngợi tính chất chính nghĩa ,

_ GV hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 2 :
? Nội dung bài yêu cầu gì
GV cho học sinh đọc bài tập 3.
? Bài này yêu cầu như thế nào ?
? Tại sao Lê Lợi lại trả gươm ở
Hồ Gươm Thăng Long
Bài 3:
_ Vì sao dân gian không để lê Lợi
được trực tiếp nhận cả chuôi
gươm và lưỡi gươm cùng một lúc
_ HS lên bảng làm bài số 3
Nghe hướng dẫn của GV.
Hoạt động 4 : Hướng dẫn về
nhà :
_ Về nhà học bài .
_ Chuẩn bị bài kế tiếp
gươm ở trên cây
_ Nghe câu hỏi , chia nhóm thảo
luận .
_ Đại diện nhóm trả lời
_ Làm tăng nhuệ khí của nghĩa
quân , làm cho nghĩa quân bạt
vía.
_ Một năm sau , khi đuổi được
giặc Minh .
_ Có Rùa Vàng đứng trên mặt
nước.
_ Ca ngợi tính chất nhân dân và
tính chất chính nghĩa .

2/ dàn bài:
a/ MB. Giới thiệu về tuệ tĩnh nhà
danh y lỗi lạc đời Trần
b/ Thân bài : Diễn biến sự việc.
_ Nhà quí tộc , nhà chữa bênh
_ Chữa cho người nông dân trước.
_ Ông lại tiếp tục đi chữa bệmh
_ Sự kiện : con một người nông
ngã gãy đùi . ông quyết định chữa
cho con người nông dân trước
c / Kết bài: Ông lại tiếp tục đi
chữa bệnh
II/ Ghi nhớ :
SGK/ 45.
III/ Luyện tập:
Bài 1:
a/ Tố cáo và chế diễu tên cận
thần tham lam
b/ MB: Câu đầu tiên
c/ KB: Câu kết .
d/ TB: Toàn bộ phần còn lại.
+ Truyện tuệ tĩnh và truyện phần
thưởng giống ở bố cục
_ Có 3 phần
_ Tính chất ở mỗi phần khác nhau
.
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
? Thế nào là tự sự? Nhân vật
trong văn tự sự?
? Hãy kể ra các sự việc chính

_ HS nghe giới thiệu
_ HS nghe
_ 3 phần
MB: Giới thiệu tuệ tĩmh. Nhà
danh y lỗi lạc
TB::_ Nêu diễn biến sự vật mà
trong chuỗi sự kiện nào đó lưu ý
một nhà quí tộc nhờ chữa bệnh
_ Chữa cho con người nông dân
trước.
KB : Ông lại tiếp tục đi chữa bệnh
(chủ đề )
_ HS nghe
_ Đọc phần ghi nhơ`
_ Nghe GVhướng dẫn I9
_ Đọc bài SGK
- Trảlời câu hỏi
a/ Tố cáo
b/ MB: Câu đầu.
c/ KB: Câu cuối
_ Người nông dân lại xin thưởng
50 roi
_ Tố cáo tính tham ăn của hắn với
Hoạt động 5: Hướng dẫn học ở
nhà.
_ Về nhà học bà Làm bài ,m.
vua.
_ Thực hiện theo hướng dẫn của
GV.


gì?
? Những chỗ nào trong đề cho em
biết điều đó?
? Các đề 3, 4, 5. 6, không có từ kể
có phải đề đó là tự sự không?
GV cho Hsthảo luận
?Trong các đề trên đề nào kể
người đề nào nghiêng về tường
thuật ?
GV tóm lại rút ý
_ Trả lời theo yêu cầu của GV.
_ Đọc SGK.
_ Nghe câu hỏi.
_ Kể bằng lời văn của em.
_ Từ kể
_ Đêu là tự sự
_ Sự tích hồ gươm
_ Nhân vật Thánh Gióng.
_ Chia nhóm thảo luận .( 6 )
nhóm.
_ Đại diện nhóm trả lời
II/ Cách làm bài văn tữ sự.
a/ Tìm hiểu đề
b/ Lập dàn ý
+ Mở bài
+ Thân bài.
+ Kết bài
* Ghi nhớ : SGK / 48.
III/ Luyện tập:
_ Viết vào giấy dàn ý.

_ Kể câu chuyện em thích nhất
bằng lời văn của em
Kể Thánh Gióng
_ Chủ đề đánh giặc cứu nước.
_ Tìm hiểu đề
_ Lập dàn ý
+ Mở bài
+ Thân bài
+ Kết bài
_ Đọc ghi nhớ sgk
_ HS lên bảng làm bài.
_ Thực hiện theo yêu cầu của GV.
-----------------------------------@@@@@---------------------------
@@@@@----------------------------------

Tuần 5 ( Tiết 17 đến tiết 20 ) S0ạn ngày 24/ 9 2008
Tiết 17_18. BÀI 5:
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
Giúp HS: - Biết cách làm bài văn tự sự .
- Biết lập dàn ý cho bài văn tự sự.
II/ CHUẨN BỊ: GV: Chuẩn bị đề.
HS : Giấy làm bài.
III/ TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HĐ1: GV ra đề : ĐỀ BÀI: Em hãy kể câu chuyện truyền thuyết hoặc cổ tích mà em thích nhất .
HS: Chép đề , làm bài.
HĐ2: GV Xem HS làm bài .
HĐ3: Thu bài của HS .
HĐ4: Hướng dẫn học ở nhà .
---------------------------------

thơ trêncó ý nghĩa như thế nào?
? Các nghĩa trên có gì giống
nhau?
? Theo em trong các nghĩa ấy
nghĩa nào là nghĩa gốc? Nghĩa
nào là nghĩa chuyển?
? Vậy: Một từ có bao nhiêu
nghĩa?
GV cho VD tiếp
VD: a/ Những quả na mở mắt to.
b/ Cô mắt thì ngày cũng như
đêm.
? Em hãy giải nghĩa các từ mắt ở
những ví dụ trên?
? Theo em các nghĩa ấy nghĩa nào
là nghĩa gốc? Nghĩa nào là nghĩa
chuyển?
? Ta có thể đổi nghĩa của từ mắt
_Trả lời theo yêu cầu của gv
_ Đọc bài thơ SGK.
_ Là bộ phận cuối cùng của người
hay đồ vật.
_ Bộ phận trong cơ thể để đi ,
đứng , chạy
_Đều là bộ phận dưới cùng.
_Chân 1,2,3 là nghĩa chuyển
_ Chân 4 là nghĩa gốc.

_ Một từ có nhiều nghĩa..
_ Giải nghĩa từ mắt.

Chia nhóm làm bài.
Hoạt đông 4: Củng cố hướng
dẫn học ở nha.
_ Về nhà học bài , làm bài tập còn
lại.SGK
_ Chuẩn bị bài lời văn , đoạn văn
tự sự
_ Hiện tượng chuyển nghĩa của
từ.
_ Đọc ghi nhớ SGK
_ Tìm ba bộ phận cơ thể người...
_ Lên bảng làm bài.
_ Chia 6 nhóm làm bài
_ Đại diện nhóm trả lời
Thực hiện theo yêu cầu của GV.
-------------------------------------------------------------------
@@@@@@--------------------------------------------
Tiết 20 : Ngày soạn : 26/9/2008
Ngữ văn : LỜI VĂN , ĐOẠN VĂNTỰ SỰ.
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
Giúp HS:
_Nắm được hình thức lời văn kể người , kể việc
_ Xây dựng được đoạn văn giới thiệu và kể sinh động
II/ CHUẨN BỊ:
_ GV: Chuẩn bị giáo án.
_ HS: Chuẩn bị bài trước ở nhà.
III/ TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HOC.
Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1: bài cũ.
I / Lời văn, đoạn văn tự sự .

Hoạt động 2 : Bài mới
GV giới thiệu ba đoạn văn
trong văn bản ST, TT.
? Theo em trong ba đoạn văn ,
đoạn nào dung để giới thiệu nhân
vật ? Đoạn nào miêu tả ?
Giới thiệu hành động nhân vật
? Qua cách giới thiệu đó em hãy
giới thiệu lại từng nhân vật , với
đầy đủ tên gọi , lai lịch , quan hệ ,
tính tình .
? Em có nhận xét gì qua cách
giới thiệu nhân vật Hùng Vương,
Sơn Tinh , Thủy Tinh?
? Doạn ba miêu tả hoạt động của
nhân vật nào? Đó là hành động
gì ?
? Hành động ấy có đem lại kết
quả và tạo ra sự thay đổi gì?
? Đoạn 1, 2, 3, có mấy câu chủ
đề của mỗi đoạn ?
? Vậy mỗi đoạn văn diễn đạt mấy
ý ?
GV chốt ý cho HS gít ra phần ghi
nhớ
Hoạt động 3 : Luyện tập.
Bài 1: Cho HS đọc ba đoạn văn
SGK .
? Yêu cầu của đề bài như thế
nào?

_ Về học bài , soạn bài” Thạch
Sanh “
--------------------------------------------------
**************-------------------------------------------------------
Tuần 6: Ngày soạn:29/9/2008
Tiết 21-22 : Bài 6: ( Tư: 21 đên 24)
I/MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Văn bản : THẠCH SANH
Giúp HS: ( CỔ TÍCH)
_ Hiểu được nội dung ý nghĩa của tryện Thạch Sanh và một số đặc điểm tiêu biểu
của kiểu nhân vật người dũng sĩ.
_ Kể lại được truyện.
II/ CHUẨN BỊ :
GV: Chuẩn bị giáo án. Tranh Thạch Sanh,
HS: Chuẩn bị bài trước ở nhà.
III/ TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I/ Giới thiệu :
- Văn bản thuộc thể loại tryuện cổ
tích .
II/ Phân tích :
1/ Nhân vật Thạch Sanh :
Thái tử con trai ngọc hoáng xuống
đầu thai làm con .
- Bình thường : là con nhà nông
dân nghèo , tốt bụng .sống bằng
nghề đốn củi
- Khác thương : là TS ra đời do
ngọc hoành sai thái tử xuống đầu
thai làm con
- Được thần dạy võ nghệ và phép

_ đoạn 1: Sự ra đời , lớn lên của
Thạch Sanh
_ Đoạn 2: Những thử thách
Thạch Sanh phải trải qua
_ Đoạn 3: Sự đồi lập giữa Thạch
Sanh và Lý Thông
Đoạn 4: Y nghĩa chi tiết thần kỳ
- Thạch Sanh
- Con trai ngọc hoàng xuống đầu
thai làm con .
- Vừa khôn lớn thì mồ côi cả cha
lẫn mẹ .
- Bình thường là con nhà nông


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status