Câu hỏi trắc nghiệm và bài tập Địa lí 11 - Pdf 18

A. KHÁI QUÁT NỀN KINH TẾ - XÃ HỘI THẾ GIỚI
Bài 1. SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
CỦA CÁC NHÓM NƯỚC. CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ HIỆN ĐẠI
I. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
Câu 1. Nêu đặc trưng và tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đến
nền kinh tế - xã hội thế giới.
Câu 2. Chứng minh cuộc cách mạng khoa học công nghệ là điều kiện cần thiết để chuyển
nền kinh tế - xã hội thế giới từ phát triển theo chiều rộng sang phát triển theo chiều sâu.
Câu 3. Kết hợp bảng 1.1, bảng 1.2, bảng 1.3 và hiểu biết của bản thân, em hãy hoàn thành
bảng kiến thức sau:
Bảng 1.1. Sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của nhóm nước phát
triển và nhóm nước đang phát triển
Các chỉ số Nhóm nước phát triển Nhóm nước đang phát triển
GDP/người
Cơ cấu GDP theo
khu vực kinh tế
HDI
Câu 4. Cho bảng số liệu:
Bảng 1.2. Tổng nợ nước ngoài của các nước đang phát triển
Năm 1990 1998 2000 2004
Tổng nợ 1310 2465 2498 2724
Vẽ biểu đồ thích hợp nhất biểu hiện tổng nợ nước ngoài của nhóm nước đang phát
triển qua các năm. Rút ra nhận xét.
Câu 5. Xu hướng thay đổi cơ cấu công nghiệp của nước đang phát triển là:
a. Áp dụng khoa học công nghệ hiện đại vào sản xuất.
b. Tạo ra khối lượng sản phẩm công nghiệp lớn.
c. Tạo ra khối lượng sản phẩm công nghiệp với chất lượng cao.
d. Đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn hướng ra xuất khẩu.
Câu 6. Hãy xếp theo thứ tự từ thấp đến cao mức GDP/người của các nước
a. Đan Mạch b. Ấn Độ

Câu 2. Chứng minh cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật là điều kiện cần thiết để chuyển nền
kinh tế xã hội thế giới từ phát triển chiều rộng sang phát triển theo chiều sâu.
- Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật là một quá trình làm thay đổi căn bản của hệ
thống kiến thức về khoa học - kĩ thuật diễn ra trong mối quan hệ khăng khít với quá trình
phát triển của xã hội loài người.
- Sự phát triển của các cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật và tác động của cuộc cách
mạng KHKT đến sự phát triển nền kinh tế - xã hội:
+ Cuộc cách mạng KHKT lần thứ nhất diễn ra vào cuối thế kỉ XVIII là giai đoạn quá
độ từ nền sản xuất thủ công sang nền sang nền sản xuất cơ khí. Đặc trưng của cuộc cách
mạng này là quá trình đổi mới công nghệ.
+ Cuộc cách mạng KHKT lần hai diễn ra cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX. Đặc trưng
của cuộc cách mạng này là đưa nền sản xuất cơ khí chuyển sang nền sản xuất đại cơ khí và
tự động cục bộ. Nền kinh tế thế giới phát triển theo chiều rộng, tập trung vào các ngành
công nghiệp nặng, đòi hỏi nhiều nguyên liệu, năng lượng, lao động, quy mô sản xuất theo
không gian rộng lớn. Kết quả: tạo ra một khối lượng của cải vật chất lớn cho xã hội và đời
sống của con người được cải thiện nhiều.
+ Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại diễn ra vào cuối thế kỉ XX đầu
thế kỉ XXI. Đặc trưng của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại là làm xuất hiện
và phát triển bùng nổ công nghệ cao. Đây là các công nghệ dựa vào những thành tựu khoa
học mới nhất với hàm lượng tri thức, hàm lượng khoa học, sáng tạo cao nhất. Vì vậy, khoa
học và công nghệ ngày càng trở thành lực lượng sản xuất nòng cốt và trực tiếp của xã hội,
tác động mạnh mẽ, sâu sắc đến sự phát triển kinh tế xã hội như: tìm ra các nguồn nguyên
liệu và nhiên liệu mới, tự động hóa trong sản xuất, sản xuất ra các sản phẩm “mỏng - ngắn -
nhỏ - nhẹ” có khả năng cạnh tranh trên thị trường (đặc trưng của nền kinh tế phát triển theo
chiều sâu).
Hiện nay, cuộc cách mạng khoa học và công nghệ đã và đang tập trung vào các lĩnh
vực sau: công nghệ thông tin, công nghệ vật liệu và năng lượng mới, công nghệ sinh học,
công nghệ hàng không và vũ trụ, công nghệ biển,
Kết luận: cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật là điều kiện cần thiết để chuyển nền kinh
tế xã hội thế giới từ phát triển chiều rộng sang phát triển theo chiều sâu.

phi vật chất.
Chỉ số HDI
Chỉ số HDI cao và tăng
nhanh (từ 0,814 năm 2000
lên 0,855 năm 2003)
Chỉ số HDI thấp và tăng
chậm (từ 0,654 năm 2000
lên 0,694 năm 2003).
Câu 4. Vẽ biểu đồ đường.
Nhận xét: Tổng nợ nước ngoài của nhóm nước đang phát triển tăng lên qua các năm,
tuy nhiên giai đoạn từ 1998 - 2004 (trung bình tăng 43,2 tỉ USD/năm) tăng chậm hơn rất
nhiều giai đoạn 1990 - 1998 (trung bình tăng 144,4 tỉ USD/năm). Điều đó chứng tỏ nền kinh
tế của các nước đang phát triển đã đạt được những thành tựu nhất định trong quá trình phát
triển kinh tế - xã hội.
Đáp án phần trắc nghiệm khách quan: 5c, 6 (b-d-c-a), 7c, 8b, 9c.
4
SỰ TƯƠNG PHẢN
Bài 2. XU HƯỚNG TOÀN CẦU HÓA, KHU VỰC HÓA KINH TẾ
I. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
Câu 1. Trình bày các biểu hiện chủ yếu của toàn cầu hóa kinh tế. Xu hướng toàn cầu hóa
dẫn đến hệ quả gì?
Câu 2. Tại sao toàn cầu hóa lại là một xu thế tất yếu của nền kinh tế thế giới trong giai đoạn
hiện nay?
Câu 3. Hoàn thành sơ đồ sau:
Câu 4. Cho bảng số liệu:
Bảng 2.1. Dân số và tổng GDP của các tổ chức liên kết kinh tế
Tên tổ chức Số dân (triệu người) GDP (tỉ USD)
NAFTA 435,7 13.323,8
EU 459,7 12.690,5
ASEAN 555,3 799,9

luôn cao hơn tốc độ tăng trưởng của toàn bộ nền kinh tế thế giới. Tổ chức thương mại thế
giới chi phối đến 95% hoạt động thương mại của thế giới và có vai trò to lớn trong việc thúc
đẩy tự do hóa thương mại.
- Đầu tư nước ngoài tăng trưởng nhanh, năm 2005 tăng hơn 5 lần so với năm 1990 và
chủ yếu đầu tư vào các lĩnh vực dịch vụ.
- Thị trường tài chính quốc tế mở rộng với hàng vạn ngân hàng được nối với nhau
thông qua mạng viễn thông điện tử. Ngân hàng thế giới (WB) ngày càng có vai trò quan
trọng trong sự phát triển kinh tế toàn cầu.
- Các công ti xuyên quốc gia có vai trò ngày càng lớn, sở hữu nguồn của cải vật chất
rất lớn và chi phối nhiều ngành kinh tế quan trọng
* Hệ quả của xu hướng toàn cầu hóa kinh tế
- Tích cực: thúc đẩy sản xuất phát triển và tăng trưởng kinh tế toàn cầu, đẩy nhanh
đầu tư, tăng cường sự hợp tác quốc tế.
- Tiêu cực: gia tăng nhanh chóng khoảng cách giàu nghèo.
Câu 2. Toàn cầu hóa là một xu thế tất yếu của nền kinh tế thế giới trong giai đoạn hiện nay. Vì:
- Do sự khác biệt về điều kiện tự nhiên, sự phát triển không đồng về kinh tế và khoa
học kĩ thuật dẫn đến sự khác nhau về điều kiện tái sản xuất giữa các quốc gia.
- Quá trình phát triển kinh tế tất yếu dẫn đến sự phân công lao động, xuất hiện một yêu
cầu khách quan là cần phải tiến hành chuyên môn hóa và hợp tác hóa lẫn nhau giữa các công
ty thuộc các quốc gia khác nhau. Điều đó, đòi hỏi phải mở rộng phạm vi trao đổi quốc tế.
6
- Sự đa dạng trong nhu cầu tiêu dùng của mỗi quốc gia nên quy mô trao đổi thương
mại ngày càng lớn.
Từ những lí do trên nên toàn cầu hóa là một xu thế tất yếu của nền kinh tế thế giới
trong giai đoạn hiện nay.
Câu 3.
Câu 4.
a. Vẽ biểu đồ kết hợp cột và đường (Lưu ý: Số liệu của đối tượng nhỏ hơn vẽ cột, số
liệu lớn hơn vẽ đường. Dạng biểu đồ chữ U, biểu đồ có 2 trục tung)
b. Nhận xét:

của thế giới
Đầu tư nước ngoài
tăng trưởng nhanh,
trong đó lĩnh vực
dịch vụ chiếm tỉ
trọng ngày càng lớn
như: hoạt động tài
chính, ngân hàng,
bảo hiểm,
Các ngân hàng được
nối với nhau qua
mạng viễn thông
điện tử. Các tổ chức
quốc tế như Quỹ tiền
tệ quốc (IMF), Ngân
hàng thế giới (WB)
Các công ty xuyên
quốc gia có phạm vi
hoạt động ở nhiều
quốc gia khác nhau,
sở hữu nguồn của cải
vật chất rất lớn và chi
phối nhiều ngành
kinh tế quan trọng
Câu 2. Có ý kiến cho rằng “Bảo vệ môi trường là vấn đề sống còn của nhân loại” có
đúng không? Tại sao?
Câu 3. Hoàn thành bảng kiến thức sau:
Bảng 3.1. Một số vấn đề về môi trường
Nguyên nhân Hậu quả Giải pháp
Ô nhiễm không khí

b. Châu Phi d. Châu Đại Dương
Câu 7. Nguyên nhân gây nên ô nhiễm môi trường là do:
a. Lượng chất thải công nghiệp và sinh hoạt tăng.
b. Gia tăng dân số.
c. Lạm dụng phân bón hóa học.
d. Tác động của con người có quy mô toàn cầu.
Câu 8. Nhiệt độ Trái Đất tăng lên sẽ gây ra hậu quả:
a. Thảm thực vật bị thiêu đốt.
8
b. Mực nước sông ngoài hạ thấp.
c. Hạ thấp mực nước ngầm
d. Nước biển sẽ tăng lên.
Câu 9. Vấn đề gây mất ổn định, hòa bình thế giới là:
a. Xung đột sắc tộc, xung đột tôn giáo.
b. Khủng bố về chính trị, khoa học công nghệ.
c. Hoạt động kinh tế ngầm.
d. Tất cả các ý kiến trên.
II. HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
Câu 1. Bùng nổ dân số thế giới:
- Sự bùng nổ dân số thế giới chủ yếu bắt nguồn từ các nước đang phát triển. Các
nước này chiếm trên 80% số dân và 95% dân số gia tăng hàng năm của thế giới.
- Sự gia tăng dân số nhanh ở các nước đang phát triển chủ yếu do tỉ lệ gia tăng tự
nhiên cao, giai đoạn 2001 - 2005 là 1,5% cao hơn mức trung bình của thế giới (1,2%) và cao
gấp 15 lần nhóm nước phát triển (0,1%).
* Hậu quả của việc dân số tăng nhanh
Dân số tăng nhanh trong khi đó nền kinh tế - xã hội của các nước còn chậm phát triển
đã gây nên sức ép rất lớn cho việc khai thác tài nguyên, phát triển kinh tế - xã hội để nâng
cao chất lượng cuộc sống của nhân dân (việc làm, nhà ở, giáo dục, y tế, ) và gây nên hiện
tượng ô nhiễm môi trường.
Câu 2. Bảo vệ môi trường là vấn đề sống còn của nhân loại vì các lí do sau:

s
và các
khí thải khác.
- Mưa axic
- Nhiệt độ Trái đất
nóng lên.
- Làm mỏng và thủng
tầng ô dôn.
- Hiệu ứng nhà kính
- Hiện đại hóa
trang thiết bị sản
xuất.
- Xử lí các chất
thải và khí thải.
Ô nhiễm
nguồn nước
- Chất thải công nghiệp
chưa được xử lí đổ trực
tiếp vào sông, hồ.
- Chất thải hóa học từ sản
xuất nông nghiệp.
- Các sự cố đắm tàu, rửa
tàu, tràn dầu,
Thiếu nước sạch đặc
biệt ở các nước đang
phát triển.
- Xử lí các chất
công nghiệp.
- Phát triển nền
nông nghiệp sinh

Câu 4.
a. Vẽ biểu đồ hình tròn (2 hình tròn thể hiện cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của 2
nhóm nước). Lưu ý: Biểu đồ phải đầy đủ tên biểu đồ, kí hiệu, số liệu và bảng chú
giải.
b. Nhận xét và giải thích:
Nhận xét: Sự khác nhau về tỉ lệ dân số ở các nhóm tuổi từ đó rút ra dân số của các
nhóm nước thuộc kết cấu dân số già hay trẻ.
Giải thích: Liên hệ với thời gian bùng nổ dân số và tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở
bảng 3.1 (tr.13 SGK) ở 2 nhóm nước để giải thích.
Đáp án phần trắc nghiệm khách quan: 5(1-d, 2-a, 3-b, 4-c), 6b, 7d, 8d, 9d.
10
Bài 4. Thực hành
TÌM HIỂU NHỮNG CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA TOÀN CẦU HÓA
ĐỐI VỚI CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN
I. HƯỚNG DẪN CÁCH LÀM
Nghiên cứu các thông tin trong bài thực hành, kết hợp với trao đổi nhóm viết báo cáo
theo dàn ý sau:
Tên báo cáo: Những cơ hội và thách thức của toàn cầu hóa đối với các nước đang
phát triển.
Khái quát:
1. Những cơ hội của toàn cầu hóa đối với các nước đang phát triển
- Tự do hóa thương mại
- Chuyển giao công nghệ
- Đa phương hóa và tận dụng các mối quan hệ kinh tế quốc tế
2. Những thách thức
- Sức ép về tự nhiên, môi trường
- Sức ép về văn hóa
- Cạnh tranh về kinh tế
Kết luận:
II. THAM KHẢO BÁO CÁO

chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm, cải tiến mẫu mã.
Ví dụ: Khi Việt Nam gia nhập WTO, nhiều hàng nước ngoài nhập vào Việt Nam với
giá rẻ, chất lượng cao. Do đó, các doanh nghiệp của Việt Nam phải tìm cách để nâng cao
chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm thì mới có thể cạnh tranh được.
Kết luận: Toàn cầu hóa tạo nên nhiều thời cơ cho các nước đang phát triển, đặc biệt là
toàn cầu hóa về tài chính. Tuy nhiên, xu hướng này cũng đặt các nước đang phát triển trước
những thử thách mới. Vì vậy, các nước đang phát triển sẽ phát triển tốt nếu các nước này biết
khai thác một cách khôn ngoan, tận dụng được những cơ hội và tránh được những hiểm họa.
Bài 5. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC
Tiết 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU PHI
I. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
Câu 1. Em hãy cho biết đặc điểm khí hậu, cảnh quan của châu Phi.
Câu 2. Tại sao Châu Phi có nguồn tài nguyên phong phú nhưng đa số các nước ở châu Phi
lại có nền kinh tế kém phát triển?
Câu 3. Hãy nối những ô kiến thức sau thành sơ đồ kiến thức phù hợp:
12
Khai thác khoáng
sản
Khai thác rừng Lấy gỗ, chất đốt, diện tích
đất canh tác nông nghiệp
Khí hậu khô nóng. Hoang
mạc ngày càng mở rộng
Gây cạn kiệt nguồn tài
nguyên, ô nhiễm môi trường
Lợi nhuận cho công ti
nước ngoài
Câu 4. Dựa vào bảng kiến thức sau hãy nhận xét chỉ số HDI và chất lượng cuộc sống của
các nước Châu Phi.
Câu 5. Nối tên sông ở cột bên trái với chiều dài thích hợp ở cột bên phải:
Bảng 5.1. Chiều dài của một số sông lớn ở Châu Phi

+ Cảnh quan: Địa hình gồm núi, cao nguyên và sa mạc chiếm phần lớn diện tích.
Tổng diện tích hoang mạc ở châu Phi chiếm khoảng 10 triệu km
2
(hoang mạc Sahara có diện
tích trên 7 triệu km
2
, sa mạc Namip và Calahari nhỏ hơn nằm ở phía nam lục địa).
Câu 2. Châu Phi có nguồn tài nguyên phong phú nhưng đa số các nước ở châu Phi đều có
nền kinh tế kém phát triển (châu Phi chỉ đóng góp 1,9% GDP toàn cầu năm 2004) là vì:
- Do hậu quả thống trị nhiều thế kỉ qua của chủ nghĩa thực dân. Nguồn tài nguyên ở
châu Phi đang bị khai thác mạnh. Tài nguyên rừng bị khai thác quá mức để lấy gỗ, chất đốt
và mở rộng diện tích đất canh tác làm cho đất đai bị hoang mạc hóa. Khoáng sản bị khai
thác nhằm mang lại lợi nhuận cho các công ti nước ngoài làm cho nguồn tài nguyên bị cạn
kiệt và ô nhiễm môi trường.
- Mặt khác, các cuộc xung đột sắc tộc, sự yếu kém trong quản lí đất nước của nhiều
quốc gia châu Phi còn non trẻ, trình độ dân trí thấp, cũng hạn chế nhiều đến sự phát triển
của châu lục này.
Câu 3. Hoàn thành sơ đồ kiến thức:
Tích cực Tiêu cực
Câu 4.
Đáp án phần trắc nghiệm khách quan: 5(1-c, 2-a, 3-b, 4-d), 6c, 7c, 8c, 9d
Chỉ số HDI và chất lượng cuộc sống của các nước ở châu Phi
- Chỉ số HDI: Đa số các nước ở châu Phi có chỉ số HDI thấp, chỉ
có 3 quốc gia đạt trên 0,7 (An-giê-ri, Tuy-ni-đi, Cap Ve), còn lại các
nước đều có HDI thấp hơn 0,7 (thấp hơn trung bình của thế giới), đặc
biệt có đến 28 quốc gia có nền kinh tế kém phát triển (HDI<0,5).
- Chất lượng cuộc sống của đa số các nước châu Phi nhìn chung
đều thấp. Tuổi thọ trung bình của người dân châu Phi thấp, số người bị
nhiễm HIV cao (chiếm 2/3 số người bị nhiễm HIV của toàn thế giới),
trình độ dân trí thấp, nhiều hủ tục chưa được xóa bỏ, xung đột sắc tộc,

Câu 5. Hãy nối tên cảng phù hợp với tên nước ở bảng sau:
Tên cảng Tên nước
1. Ri-ô-đe-gia-nê-rô a. Cu Ba
2. ha-ba-na b. Ac-hen-ti-na
3. Buê-nôt- Ai-ret c. Chi-lê
4. Van-pa-rai-xô d. Bra-xin
Câu 6. Đới cảnh quan chủ yếu ở khu vực phía tây châu Mĩ La tinh là:
a. Vùng núi cao. c. Xa van và xa van rừng.
b. Thảo nguyên và thảo nguyên rừng. d. Hoang mạc và bán hoang mạc.
Câu 7. Nền kinh tế các nước Mĩ La tinh chậm phát triển là do:
a. Nghèo tài nguyên thiên nhiên. c. Chậm cải cách nền kinh tế.
b. Phụ thuộc vào nước ngoài. d. Các thế lực bảo thủ của Thiên Chúa giáo.
Câu 8. Kênh đào Pa-na-ma được xây dựng vào năm:
a. 1903 b. 1904 c. 1905 d. 1906
Câu 9. Các quốc gia Mĩ La tinh đã củng cố bộ máy nhà nước bằng cách:
a. Phát triển giáo dục.
b. Tăng cường và mở rộng buôn bán với nước ngoài.
c. Quốc hữu hóa một số ngành kinh tế.
d. Tất cả các ý kiến trên.
II. HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
Câu 1. Những thuận lợi về nguồn lực tự nhiên của các nước châu Mĩ La tinh trong phát
triển kinh tế xã hội.
- Các nước Mĩ La tinh có nhiều đồng bằng châu thổ với diện tích rộng lớn, đất đai trù
phú thuận lợi để phát triển nông nghiệp. Bên cạnh đó, các Mĩ La tinh còn có tài nguyên đất,
khí hậu thuận lợi cho phát triển rừng, chăn nuôi đại gia súc, trồng các cây công nghiệp và
cây ăn quả nhiệt đới.
- Mĩ La tinh có nhiều tài nguyên khoáng sản, chủ yếu là quặng kim loại màu, kim
loại quý và nhiên liệu có giá trị kinh tế lớn thuận lợi cho việc phát triển ngành công nghiệp
nói riêng và sự phát triển kinh tế - xã hội nói chung.
- Ngoài ra, Mĩ La tinh còn có sự đa dạng về thực động vật, đặc biệt là các nơi rừng

nước ngoài.
- Nguồn đầu tư nước ngoài giảm
mạnh.
- Nợ nước ngoài nhiều, Ac-hen-ti-
na nơ nước ngoài cao hơn GDP
(2003)
Giải pháp
- Củng cố bộ máy nhà
nước.
- Phát triển giáo dục.
- Cải cách kinh tế.
+ Thực hiện quốc hữu
hóa kinh tế.
+ Mở rộng buôn bán với
nước ngoài.
Kết quả
Kinh tế được cải thiện: xuất khẩu tăng nhanh, tốc độ tăng
trưởng kinh tế cao (6% năm 2004), nhiều nước không chế
được lạm phát, tỉ lệ tăng giá tiêu dùng giảm, tỉ lệ học vấn
của người dân tăng
- Đới cảnh quan xa van và xa van rừng chủ yếu phân bố trên các cao nguyên, sơn
nguyên như sơn nguyên Guyan và sơn nguyên Braxin.
- Đới cảnh quan hoang mạc và bán hoang mạc nằm ở phần rìa phía tây và phía nam
lãnh thổ.
- Đới cảnh quan thảo nguyên và thảo nguyên - rừng phân bố chủ yếu ở vùng phía
đông nam lãnh thổ.
Cảnh quan của Mĩ La tinh có sự đa dạng vì lãnh thổ Mĩ La tinh chịu sự phân hóa khí
hậu mạnh mẽ theo vĩ độ và theo các dạng địa hình.
Đáp án phần trắc nghiệm khách: 5(1-d, 2-a, 3-b, 4-c), 6a, 7c, 8b, 9d.
Bài 5. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC (tiếp theo)

II. HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
Câu 1. Đặc điểm tự nhiên và xã hội của khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á
Câu 2. Chứng minh rằng, khai thác dầu lửa là ngành kinh tế quan trọng, chủ yếu của các
nước khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á
- Thế mạnh về nguồn tài nguyên dầu khí: Tây Nam Á và Trung Á đều có trữ lượng dầu
mỏ lớn, chiếm trên 50% trữ lượng của thế giới.
19
Đặc điểm khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á
Vị trí địa lí mang tính chiến lược, nhiều dầu mỏ và sự tồn tại
của các vấn đề dân tộc mang tính lịch sử, đa số dân cư theo
Đạo Hồi.
Khu vực Tây Nam Á
- Diện tích khoảng 7 triệu
km
2
.
- Tài nguyên chủ yếu là dầu
mỏ và khí đốt với trữ lượng
lớn, tập trung ở vịnh
PecXich.
- Nhiều quốc gia có nền văn
minh rực rỡ từ thời cổ đại.
- Là nơi ra đời của các tôn
giáo lớn.
Khu vực Trung Á
- Diện tích gần 5,6 triệu km
2
.
- Giàu tài nguyên thiên nhiên: Dầu mỏ,
khí đốt tự nhiên, than đá có ở hầu hết các

Giải thích:
Mức lạm phát cao do nền kinh tế phát triển không ổn định. Trong thời gian gần đây,
có nhiều nguyên nhân ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế xã hội, đặc biệt là sự
không ổn định về tình hình an ninh chính trị .
Câu 4.
20
Ảnh hưởng của xung đột sắc tộc, tôn giáo và khủng bố đối
với nước khu vực Tây Nam Á và Trung Á.
Kinh tế
- Tàn phá những thành quả
phát triển kinh tê.
- Hạn chế việc thu hút đầu
tư nước ngoài.
- Hạn chế những tác động
tích cực của các cải cách về
kinh tế.
Xã hội
- Tàn phá các công
trình văn hóa.
- Ảnh hưởng đến
tính mạng con
người.
- Tình hình chính
trị bất ổn.
Môi trường
Gây ô nhiễm môi trường:
- Chất thải từ các cuộc khủng
bố, chiến tranh.
- Tranh giành nguồn tài nguyên,
khai thác không hợp lí các

a. Vùng phía Tây. c. Vùng phía Nam.
b. Vùng Trung tâm. d. Vùng Đông Bắc.
Câu 7. Luồng nhập cư vào Hoa Kì ở thế kỉ XX có nguồn gốc từ:
a. Châu Âu b. Châu Á c. Mĩ La tinh d. Châu Phi
21
Câu 8. Dân số Hoa kì tăng nhanh, chủ yếu do:
a. Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao. c. Nhập cư.
b. Kết cấu dân số trẻ. d. Số người trong độ tuổi sinh đẻ cao.
Câu 9. Ưu thế vị trí địa lí Hoa Kì cho phép nước này:
a. Khống chế thị trường Mĩ La tinh.
b. Mở rộng mối quan hệ giao lưu kinh tế quốc tế với các châu lục khác.
c. Không bị ảnh hưởng bởi 2 cuộc đại chiến thế giới.
d. Tất cả đều đúng.
II. HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
Câu 1. Những thuận lợi về vị trí địa lí và tài nguyên thiên nhiên trong quá trình phát triển
kinh tế - xã hội của Hoa Kì.
* Vị trí địa lí:
- Nằm ở bán cầu Tây nên không chịu ảnh hưởng của 2 cuộc chiến tranh thế giới mà
ngược lại còn làm giàu cho đất nước nhờ buôn bán vũ khí.
- Nằm giữa hai đại dương lớn là Thái Bình Dương và Đại Tây Dương, thuận lợi để
mở rộng các mối quan hệ kinh tế quốc tế với các nước trên thế giới.
- Tiếp cận với Ca-na-đa và khu vực Mĩ La tinh nên Hoa Kì khống chế được thị
trường của Mĩ La tinh.
* Tài nguyên thiên nhiên: Hoa Kì có nhiều nguồn tài nguyên, rất thuận lợi để phát
triển kinh tế.
- Có nhiều đồng bằng đất đai màu mở như: đồng bằng Trung tâm, đồng bằng ven
biển Đại Tây Dương, đồng bằng ven vịnh Mê-hi-cô, là nơi rất thích hợp để phát triển nông
nghiệp.
- Tài nguyên khí hậu có sự đa dạng (khí hậu nhiệt đới, khí hậu ôn đới, khí hậu cận
nhiệt, ) cho phép Hoa Kì phát triển đa dạng sản phẩm nông nghiệp. Hoa Kì là một trong

b. Nhận xét
- Mức tăng trưởng của thế giới luôn tăng qua các năm, đặc biệt năm 2004 đạt
5%/năm. Giải thích: nền kinh tế của các nước đạt được mức tăng trưởng cao, đặc biệt là các
nước công nghiệp mới (NICs).
- Mức tăng trưởng kinh tế của Hoa Kì có xu hướng giảm từ năm 1986 đến năm 2003,
năm 2004 mức tăng trưởng kinh tế tăng lên và đạt mức tăng trưởng cao nhất trong thời kì
1986 - 2004. Giải thích: Sau năm 1986 nền kinh tế của Hoa Kì bị cạnh tranh khốc liệt, và do
nền kinh tế Hoa Kì bị ảnh hưởng bởi các cuộc khủng hoảng lớn trên thế giới (cuộc khủng
hoảng năng lượng vào đầu thập kỉ 90 của thế kỉ XX, cuộc khủng hoảng tiền tệ châu Á năm
1997, sự trì trệ của nền kinh tế thế giới), khí hậu toàn cầu bị biến đổi, nhiều thiên tai xảy
ra,
Câu 4.
Khu vực Đặc điểm Thuận lợi Khó khăn
Vùng phía
Đông
- Núi già A-pa-lat và
các đồng bằng ven Đại
Tây Dương, khí hậu
ôn hòa, lượng mưa
lớn.
- Thủy năng phong
phú.
- Các đồng bằng phù sa
ven Đại Tây Dương
thuận lợi cho trồng nhiều
loại cây lương thực, cây
ăn quả,
- Dãy A-pa-lat với nhiều
thung lũng cắt ngang
- Hiện tượng đất

- Đồng cỏ thuận lợi phát
triển chăn nuôi.
- Nhiều nguồn tài nguyên
có giá trị phát triển công
nghiệp (đặc biệt là dầu
khí)
- Lũ lụt.
Vùng phía
Tây
- Vùng núi cao Cooc-
di-e, các bồn địa và
cao nguyên.
- Nhiều tài nguyên
kim loại quý hiếm.
- Đồng bằng ven Thái
Bình Dương.
- Phát triển nông nghiệp
trên đồng bằng ven biển.
- Khai thác khoáng sản,
tiềm năng năng lượng
lớn.
- Khí hậu khô hạn,
diện tích hoang mạc
lớn.
- Địa hình không
thuận lợi phát triển
giao thông
Đáp án phần trắc nghiệm khách quan: 5a, 6d, 7b, 8c, 9d.
Bài 6. HỢP CHÚNG QUỐC HOA KÌ (tiếp theo)
Tiết 2. KINH TẾ

II. HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
Câu 1. Sự phân bố các ngành sản xuất nông nghiệp chính của Hoa Kì:
- Ngành trồng lúa mì và chăn nuôi bò: Phân bố chủ yếu ở vùng Đông Bắc Hoa Kì,
nơi có cận nhiệt và ôn đới nên thuận lợi trồng lúa mì và chăn nuôi bò sữa. Ngoài ra, lúa mì
và chăn nuôi bò còn được phát triển ở phần phía bắc của vùng Trung tâm.
- Ngành trồng lúa gạo và cây ăn quả nhiệt đới: Phân bố chủ yếu ở vùng đồng bằng
duyên hải Đại Tây Dương, đồng bằng ven vịnh Mê-hi-cô, đồng bằng duyên hải Thái Bình
Dương. Đây là những nơi có khí hậu nhiệt đới.
- Ngành trồng cây ăn quả cận nhiệt, ôn đới và trồng rau xanh: Chủ yếu phân bố ở
xung quanh vùng Ngũ Hồ.
- Ngành trồng ngô, củ cải đường và chăn nuôi bò, lợn: Ở vùng đồng bằng Trung tâm,
nơi có diện tích rộng lớn nhung đất đai đã có những nơi bị bạc màu.
Ngoài ra, ngành trồng rừng ở Hoa Kì cũng phát triển khá mạnh. Diện tích rừng của
đất nước này chủ yếu phân bố ở phía Tây lãnh thổ.
Như vậy, sự phân bố của các ngành nông nghiệp chính của Hoa Kì đã chứng tỏ
ngành nông nghiệp ở Hoa Kì được phát triển chuyên môn hóa cao, đã hình thành các vành
đai nông nghiệp lớn.
25

Trích đoạn HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI Câu 1 a Vị trí địa lý và lãnh thổ: THAM KHẢO 1 Vẽ biểu đồ HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI Câu 1 Các mục tiêu chính của ASEAN :
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status