GIÁO ÁN SINH LỚP 9 ĐẦY ĐỦ - Pdf 18

Tuần 1
Ngày 18/8/2009
di truyền và biến dị
Chơng I: các thí nghiệm của menđen
Tiết 1: men đen và di truyền học
I. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.
- HS trình bày đợc mục đích, nhiệm vụ và ý nghiã cuả di truyền học,
hiểu đợc công lao và trình bày đợc những phơng pháp phân tích các thế
hệ lai của Menđen. Hiểu và ghi nhớ một số thuật ngữ và kí hiệu trong di
truyền học.
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích, phát triển t duy, phân tích so
sánh.
- Xây dựng ý thức tự giác và thói quen học tập môn học.
II. Chuẩn bị:
GV: Tranh phóng to hình 1.2 SGK
HS: Tìm hiểu trớc bài
III. Tiến trình lên lớp:
.ổ n định:
.Bài cũ:
Bài mới:
Đặt vấn đề: Di truyền học tuy mới
hình thành từ đầu thế kỉ XX nhng
chiếm một vị trí quan trọng trong sinh
học. Men đen- ngời đặn nền móng
cho duy truyền học.Đ 1:
- GV Y/C học sinh tìm hiểu thông tin
mục I và hoàn thiện bài tập lệnh
SGK(T
5
):
? Liên hệ với bản thân mình có những

- Di truyền là hiện tợng truyền đạt các tính
trạng của bố mẹ, tổ tiên cho các thế hệ con
cháu.
- Biến dị là con sinh ra khác bố mẹ và
khác về nhiều chi tiết.
- Di truyền học nghiên cứu cơ sở vật chất,
cơ chế, tính quy luận của hiện tợng di
truyền và biến dị.
II. Men Đen - Ng ời đặn nền móng cho
di truyền học.
- Phơng pháp phân tích các thế hệ lai
(Nội dung SGK T
6
)
1
- GV Y/C học sinh nghiên cứu thông
tin
Nêu phơng pháp nghiên cứu của
MenĐen
- GV gọi học sinh trả lời, nhận xét, bổ
sung.
- GV chốt lại kiến thức
- GV nhấn mạnh: Tính chất độc đáo
trong phơng pháp nghiên cứu di
truyền của MenĐen và giải thích vì
sao Menđen chon đậu Hà Lan làm đối
tợng nghiên cứu ?
HĐ 3:
- GV hớng dẫn học sinh nghiên cứu
một số thuật ngữ ( HS tự thu nhận

- HS trình bày và phân tích đợc thí nghiệm lai một cặp tính trạng của
Menđen. Hiểu và ghi nhớ các khái niệm kiểu hình, kiểu gen, thể đồng
hợp, thể dị hợp, hiểu và phát biểu đợc nội dung quy luật phân li, giải
thích đợc kết quả thí nghiệm theo quan điểm của Menđen.
- Phát trtiển kỹ năng phân tích kênh hình, phân tích số liệu, t duy lôgíc.
- Củng cố niềm tin vào khoa học khi nghiên cứu tính quy luật của hiện t-
ợng sinh học.
II. Chuẩn bị:
GV: Tranh hình 2.1 & 2.3 SGK
HS: Tìm hiểu SGK
III. Tiến trình lên lớp:
2
ổ n định:
1. Nh thế nào gọi là hiện tợng Di truyền, hiện tợng biến dị
2. Em hãy nêu các thuật ngữ sau: Tính trạng, cặp tính trạng tơng phản,
nhân tố di truyền và giống thuần chủng.
Bài mới:
Hoạt động gv & hs nội dung
HĐ 1:
- GV hớng dẫn HS quan sát hình 2.1
giới thiệu sự thụ phấn nhân tạo trên hoa
đậu Hà Lan
- GV sử dụng bảng 2 để phân tích các
khái niệm kiểu hình, tính trạng trội,
tính trạng lặn.
- GV Y/C HS nghiên cứu bảng 2 SGK
- HS các nhóm thảo luận theo câu hỏi:
? Nhận xét kiểu hình ở F
1
.

- GV Y/C HS quan sát hình 2.3 SGK và
làm bài tập lệnh SGK (T
9
)
+ Tỉ lệ các loại g.tử ở F
1
và tỉ lẹ các loại
hợp tử ở F
2
+ Tại sao F
2
lại có tỉ lệ 3 hoa đỏ: 1 hoa
trắng.
HS đại diện nhóm trả lời, bổ sung
+ G.tử F
1
: 1A; 1a
+ H.tử F
2
: 1AA: 2Aa: 1aa
+ Vì tỉ lệ H.tử Aa biểu hiện kiểu hình
trội giống H.tử AA
I. Thí nghiệm của menđen:
1. Các khái niệm:
- Kiểu hình: Là tổ hợp các tính trạng của
cơ thể.
- Tính trạng trội: Là tính trạng biểu hiện
ở F
1
- Tính trạng lặn: Là tính trạng đến F

phân li của cặp nhân tố di truyền
- Các nhân tố di truyền đợc tổ hợp lại
3
- GV chốt lại kiến thức và yêu cầu HS
giải thích kết quả TN của Menđen.
- GV giải thích kết quả: là sự phân li
mỗi nhân tố di truyền về một giao tử và
giữ nguyên bản chất nh cơ thể thuần
chủng của P.
trong thụ tinh.
IV. Kiểm tra, đánh giá:
? Trình bày TN
o
lai một cặp tính trạng và giải thích kết quả TN
o
theo
Menđen.
? Phân biệt tính trạng trội, tính trạng lặn và cho ví dụ minh hoạ.
V. Dặn dò:
Học bài cũ, trả lời câu hỏi cuối bài
Làm bài tập 4 SGK (GV hớng dẫn cách quy ớc gen và viết sơ đồ lai)

Tuần 2
Ngày 24/8/2009
Tiết 3: lai một cặp tính trạng (TT)
I.Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.
- HS hiểu và trình bày đợc nội dung, mục đích và ứng dụng của phép lai
phân tích. Giải thích đợc vì sao quy luật phân li chỉ nghiệm đúng trong
những điều kiện nhát định. Nêu đợc ý nghĩa của quy luật phân li đối với
lĩnh vực sản xuất, hiểu và phân biệt đợc sự di truyền trội không hoàn

GV Y/C HS các nhóm thực hiện lệnh
SGK(T
11
)
HS các nhóm thảo luận trả lời
GV chốt lại và nêu vấn đề: Hoa đỏ có
2 kiểu gen AA và Aa
? Làm thế nào để xác định đợc kiểu
gen của cá thể mang tính trạng trội.
HS trả lời: Đem lai với cá thể mang
tính trạng lặn đó là phép lai phân tích
GV Y/C HS làm bài tập điền từ
HS điều từ: : trội; 2: kiểu gen; 3:lăn;
4: đồng hợp; 5: dị hợp.
GV nhận xét, chốt lại
HĐ 2:
GV Y/C HS nghiên cứu thông tin
SGK, các nhóm thảo luận trả lời câu
hỏi:
? Nêu tơng quan trội lặn trong tự
nhiên.
? Xác định tính trạng trội & tính trạng
lặn nhằm mục đích gì.
Việc xác định độ thuần chủng của
giống có ý nghĩa gì trong sản xuất.
? Muốn xác định giống có thuần
chủng hay không cần thực hiện phép
lai nào.
HS đại diện nhóm trả lời, bổ sung
GV chốt lại kiến thức

- Tính trạng trội thờng là tính trạng tốt,
cần xác định tính trạng trội và tập trung
nhiều gen trội quý vào một kểu gen tạo
giống có ý nghĩa kinh tế.
- Trong chọn giống để tránh sự phân li
tính trạnh phải kiểm tra độ thuần chủng
của giống.
III. Trội không hoàn toàn.
- Trội không hoàn toàn là hiện tợng di
truyền trong đó kiểu hình của F
1
biểu hiện
tính trạng trung gian giữa bố và mẹ, còn tỉ
lệ kiểu hình F
2
là: 1:2:1
5
-F
2
: 1 trội: 2 trội trung gian: 1 lặn.
-Từ cần điền tính trạng trung gian
GV chốt lại kiến thức.
* GV gọi HS đọc kết luận cuối bài.
(1phút)
IV. Kiểm tra, đánh giá:
Khoanh tròn các chữ cái đứng đầu câu trả lời đúng trong các câu sau:
1. Khi cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích. Kết quả thu
đợc:
a. Toàn quả vàng c. 1 quả đỏ: 1 quả
vàng

và tính quy luật của Menđen.
II. Chuẩn bị:
GV: Tranh hình 4, bảng phụ ghi nội dung bảng 4 SGK.
HS: Tì hiểu trớc bài
III. Tiến trình lên lớp:
ổ n định:
1/ Thế nào là phép phân tích? ý nghĩa tơng quan trội lặn?
2/ Sự khác nhau giữa hiện tợng THT và TKHT? Cho VD.
Bài mới:
1. Đặt vấn đề: Chúng ta đã nghiên cứu lai một cặp tính trạng.
Vậy khi lai hai cặp tính trạng thì ở F
2
có tỉ lệ nh thế nào ? Đó là
vấn đề mà hôm nay chúng ta tìm hiểu.
2. Triển khai bài:
Hoạt động gv&hs Nội dung
HĐ 1:
- GV Y/C HS quan sát hình 4SGK, tìm
hiểu thông tin SGK.
? trình bày TN
o
của Menđen ?
- HS: P: Vàng, trơn x Xanh, nhăn
F
1
: 100% Vàng, trơn
F
1
x F
1

từ kết quả bảng
4.
GV phân tích cho HS thấy rõ tỉ lệ của
từng cặp tính trạng có mối tơng quan với
tỉ lệ kiểu hình ở F
2
.
Y/C HS lấy VD:
Vàng, trơn = 3/4 vàng x 3/4 trơn = 9/16
GV phân tích cho HS hiểu các tính trạng
di truyền độc lập với nhau(3 vàng:
1xanh),(3trơn: 1nhăn) = 9:3:3:1(HS cần
vận dụng kiến thức muc 1 để giải thích tỉ
lệ)
GV cho HS làm bài tập điều từ HS
- Lai hai bố mẹ thuần chủng khác nhau
vè hai cặp tính trạng tơng phản:
P: Vàng, trơn x Xanh, nhăn
F
1
: 100% vàng, trơn
Cho F
1
tự thụ phấn
F
2
: 9 V-T; 3 V-N; 3 X-T; 1 X-N
1. Quy luật phân li độc lập.
Nội dung quy luật: SGK(T
15

- Nguyên nhân: có sự phân li độc lập &
tổ hợp lại các tính trạng làm xuất hiện
lại các kiểu hình khác bố mẹ.
IV. Kiểm tra, đánh giá: (5 )
? Phát biểu nội dung quy luật phân li
? Biến dị tổ hợp là gì. Nó đợc xuất hiện ở hình thức sinh sản nào.
V. Dặn dò: (1)
Học bài củ theo nội dung SGK
Đọc trớc bài 5: Lai 2 cặp tính trạng (TT)
Kẻ bảng 5 vào vở bài tập.Tuần 3
Ngày 1/9/2009
Tiết 5 lai hai cặp tính trạng (TT)
I .Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.
- HS hiểu và giải thích đợc kết quả lai hai cặp tính trạng theo quan niệm
của Menđen. Phân tích đợc ý nghĩa của quy luật phân li độc lập đối với
chọn giống và tiến hoá.
- Phát triển kỉ năng quan sát, phân tích và hoạt động nhóm
- Giáo dục cho HS ý thức nghiên cứu khoa học
II. Chuẩn bị:
GV: Tranh hình 5 SGK và bảng phụ ghi nội dung bảng 5
HS: Tìm hiểu trớc bài
III Tiến trình lên lớp:
1. ổn định:
2. Bài cũ:
8
3. Bài mới:
1. Đặt vấn đề: GV Y/C HS nhắc lại quy luật phân li. Vậy

dị lại phong phú.
? Nêu ý nghĩa của quy luật phân li độc
lập.
HS trả lời:
- F
2
có sự tổ hợp lại các nhân tố di truyền,
đã hình thành các kiểu gen khác P
- Có ý nghĩa trong chọn giống và tiến hoá
của sinh vật.
GV đa ra những công thức tổ hợp: Gọi n
là số cặp gen dị hợp ( phân li độc lập) thì:
+ Số loại giao tử:2
n
; Số loại kiểu hình: 2
n
+ Số hợp tử :4
n;
TL pli k.gen(1+2+1)
n
+ Số loại k.gen :3
n
; TL p.li k.hình(3+1)
n
* GV gọi HS đọc kết luận cuối bài.(1)
I . Menđen giải thích kết quả thí
nghiệm.
- Menđen cho rằng mỗi cặp tính
trạng do một cặp nhân tố di truyền
qui định.

GV hớng dẫn HS làm bài tập 4 SGK
Các nhóm làm trớc TN
o
: gieo 1 đồng xu và gieo 2 đồng xu, gieo 25 lần
rồi thống kê kết quả.
9
=
=

Ngày 1/9/2009
Tiết 6: Thực hành tính xác suất xuất hiện
các mặt của đồng tiền kim loại
I. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.
- HS biết cách xác định xác suất của một và hai sự kiện đồng thời xảy ra
thông qua việc gieo các đồng tiền kim loại và vận dụng xác suất để hiểu
dợc tỉ lệ các giao tử và tỉ lệ kiểu gen trong hai cặp tính trạng.
- Rèn luyện cho HS kỹ năng hợp tác nhóm
- Có ý thức vận dụng các tri thức vào bài tập, thực hành.
II. Chuẩn bị:
GV: Bảng ghi thống kê kết quả của các nhóm
HS: Mỗi nhóm: hai đồng kim loại, kẻ bảng 6.1- 2 vào vở
III. Tiến trình lên lớp:
1. ổn định:
2. Bài cũ:
3. Bài mới:
1. Đặt vấn đề:
Để xác định xác suất của một và hai sự kiện đồng thời xảy ra thông qua
việc gieo các đồng kim loại, qua đó chúng ta vận dụng xác xuất để hiểu
đợc các loại giao tử và tỉ lệ các kiểu gen trong lai một cặp tính trạng.
2. Triển khai bài:

xảy ra 3trờng hợp:
+ Hai đồng đều sấp(SS)
+ Một đồng sấp, một đồng ngữa(SN)
+ Hai đồng đều ngữa(NN)
GV Y/C các nhóm gieo 25 lần, sau đó
thống kê kết quả vào bảng.
HS đại diện nhóm báo cáo kết quả, nhóm
khác, bổ sung
II. Gieo hai đồng tiền kim loại.
Tiến
hành
Nhóm
Gieo hai đồng kim loại
Lần
gieo
Tỉ
lệ
%
SS SN NN
1

Cộng
+ Kết quả bảng 6.1 với tỉ lệ các giao tử
sinh ra từ con lai F
1
: Aa
HS: Cơ thể lai F
1
có kiểu gen Aa khhi
giảm phân có 2 loại giao tử mang A & a

I.Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:
- Củng cố khắc sâu và mở rộng nhận thức về các quy luật di truyền, biết
vận dụng lí thuyết để giải thích các bài tập.
- Rèn luyện cho Hs kỉ năng giải bài tập trắc nghiệm khách quan và giải
bài tập di truyền
- Giáo dục cho HS ý thức tự giác nghiêm túc làm bài tập
II. Chuẩn bị:
GV: Các dạng kiến thức đã học
HS: Làm bài tập của chơng I
III. Tiến trình lên lớp:
1. ổn định:
2. Bài cũ:
3. Bài mới:
1. Đặt vấn đề: GV Y/C HS nhắc lại nội dungcơ bản của chơng I. Để củng
cố các quy luật di truyền và ứng dụng các quy luật đó. Hôm nay chúng
ta cùng áp dụng làm bài tập.
2.Triển khai bài:
HĐ 1: H ớng dẫn cách giải bài tập
1. Lai một cặp tính trạng.
* Dạng 1: Biết kiểu hình của P =>xác định tỉ lệ kiểu hình, kiểu gen của
F
1
và F
2
- Cách giải: + Bớc 1: Quy ớc gen(nếu bài toán đã quy ơc gen thì sử dụng
quy đó để giải)
+ Bớc 2: Xác định kiểu gen của P(dựa vào KH của P)
+ Bớc 3: Viết sơ đồ lai
- Ví dụ: Cho đậu thân cao lai với đậu thân thấp, F
1

(F
2
)
- Cách giải: Căn cứ vào từng cặp tính trạng(theo các quy luật di truyền)
tích tỉ lệ của các cặp tính trạng ở F
1
& F
2
(3:1)(3:1) = 9:3:3:1
(3:1)(1:1) = 3:3:1:1
(3:1)(1:2:1) = 6:3:3:1:2:1
Ví dụ: Gen A quy định hoa kép
Gen a quy định hoa đơn
BB hoa đỏ; Bb hoa hồng; bb hoa trắng
12
Các gen quy định hình dạng và màu hoa di truyền
độc lập
P(t/c): Hoa kép trắng x hoa đơn đỏ F
2
có tỉ lệ kiểu hình nh
thế nào ?
* Dạng 2: Biết số lợng hay tỉ lệ kiểu hình ở đời con => xác định kiểu
gen của P
- Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình ở đời con => kiểu gen của P
F
2
: 9:3:3:1 = (3:1)(3:1) F
2
dị hợp về 2 cặp gen
P(t/c) về 2 cặp gen

cho 1 giao tử a
Để sinh ra ngời con có mắt đen(A-) bố hoặc mẹ cho giao tử A
kiểu gen, kiểu hình P là:
Mẹ mắt đen(Aa) x bố mắt đen (Aa)
Hoặc Mẹ mắt xanh (aa) x bố mắt đen (Aa)
Đáp án: b hoặc d
Bài 5: F2 có 901 cây quả đỏ, tròn: 299 cây quả đỏ, bầu dục
301 cay quả vàng, tròn: 103 vàng, bầu dục
Tỉ lệ kiểu hình của F2 là: 9 đỏ, tròn: 3 đỏ, bầu duc: 3 vàng, tròn: 1vàng,
bầu dục
P(t/c) về 2 cặp gen
P quả đỏ, bầu dục x quả vàng, tròn
Kiểu gen của P là: AAbb aaBB
Đáp án: d
V. Dặn dò:
Tìm hiểu trớc bài: NS
13
Chơng II: nhiễm sắc thể
Tiết 8: nhiễm sắc thể
I. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.
- HS nêu đợc tính đặc trng của bộ NST ở mỗi loài, mô tả đợc cấu trúc
hiển vi điển hình của NST ở kì giữa của nguyên phân và hiểu đợc chức
năng của NST đối với sự di truyền của các tính trạng.
- Rèn luyện cho HS kỹ năng quan sát, phân tích và hoạt động nhóm
- Giáo dục cho HS ý thức nghiên cứu khoa học
II. Chuẩn bị:
GV: Tranh hình 8.1-5 SGK
HS: Tìm hiểu trớc bài
III. Tiến trình lên lớp:
Bài mới: Sự di truyền các tính trạng th ờng có liên quan NST có trong

? Nêu đặc điểm đặc trng của bộ NST
ở mỗi loài sinh vật.
- HS: mỗi loài bộ NST giống nhau:
+ Số lợng NST
+ Hình dạng các cặp NST
HĐ 2:
I. Tính đặc tr ng của bộ nhiễm sắc thể.
- Trong TB sinh dỡng NST tồn tại thành
từng cặp NST tơng đồng, giống nhau về
hình thái, kích thớc
- Bộ NST lỡng bội (2n) là bộ NST chứa
các cặp NST tơng đồng
- Bộ NST đơn bội(n) là bộ NST chứa 1
NST của mỗi cặp tơng đồng
- ở những loài đơn tính có sự khác nhau
giữa cá thể đực và cái ở cặp NST giới
tính
- Mỗi loài sinh vật có bộ NST đặc trng
về hình dạng, số lợng.
14
- GV Y/C hs tìm hiểu thông tin SGK
và các nhóm thực hiện lệnh SGK(T
25
)
- GV Y/C hs quan sát H 8.4-5 SGK rồi
cho biết:
? Nêu hình dạng và kích thớc của NST.
- HS trả lời, bổ sung
- Các nhóm hoàn thành bài tập điền
từ.

Cột A Cột B Trả lời
1.Cặp NST tơng đồng
2. Bộ NST lỡng bội
3. Bộ NST đơn bội
a. là bộ NST chứa các cặp NST t-
ơng đồng
b. là bộ NST chứa 1 NST của mỗi
cặp tơng đồng
c. là cặp NST giống nhau về hình
thái, kích thớc
1:
2:
3:
2. Nêu vai trò của NST đối với sự di truyền các tính trạng ?
V. Dặn dò:
Học bài cũ và trả lời câu hỏi cuối bài.
Tìm hiểu trớc bài: Nguyên phân
Kẻ bảng 9.1-2 SGK vào vở.
Tuần 5
Ngày 20/9/2009
Tiết 9 nguyên phân
I Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.
- HS trình bày đợc sự biến đổi hình thái NST trong chu kì TB, sự diễn ra
cơ bản của NST qua các kì của nguyên phân. Phân tích đợc ý nghĩa của
nguyên phân đối với sự sinh sản và sinh trởng của cơ thể
15
- Rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình và hoạt động
nhóm
- Giáo dục cho HS có ý thức nghiên cứu khoa học
II. Chuẩn bị:

GV hỏi: tại sao sự đống và duổi xoắn
của NST có tính chất chu kì.
HS nêu đợc:
+ Từ kì trung gian đến kì giữa NST
đ.xoắn
+ Từ kì sau đến kì TG tiếp NST duổi
xoắn
GV Y/C HS rút ra kết luận
HĐ 2: (15)
GV Y/C HS quan sát hình 9.2-3 SGK,
cho biết:
? Hình thái NST ở kì trung gian.
? Cuối kì trung gian NST có đặcđiểm gì.
HS trả lời, bổ sung
GV chốt lại kiến thức
GV Y/C HS tìm hiểu thông tin
SGK(T
28
), quan sát các hình ở bảng 9.2.
Các nhóm thảo luận hoàn thiện bảng 9.2
HS đại diện các nhóm trả lời, bổ sung
GV chốt lại kiến thức.
Nội dung
I. Những biến đổi hình thái nhiễm
sắc thể .
- Chu kì tế bào gồm:
+ Kì trung gian: TB lớn lên và có
nhân đôi NST
+ Nguyên phân: có sự phân chia
NST và chất TB tạo ra 2 TB mới

TV
? Nêu kết quả của quá trình phân
bào.
HĐ 3: (6)
GV Y/C các nhóm tì hiểu thông
tin và thảo luận:
? Do đâu mà số lợng NST của TB
con giống mẹ.
? Trong nguyên phân số lợng TB
tăng mà bộ NST không đổi, điều
đó có ý nghĩa gì.(Do NST nhân đôi
1 lần & chia đôi 1 lần)
HS trả lời, bổ sung
GV chốt lai kiến thức
- Kết quả: Từ 1 TB ban đầu tạo ra
2 TB con có bộ NST giống nhau và
giống TB mẹ
III. ý nghĩa của nguyên phân.
- Nguyên phân là hình thức sinh
sản của TB và sự lớn lên của cơ thể
- Nguyên phân duy trì sự ổn định
bộ NST đặc trng của loài qua các
thế hệ TB

IV. Kiểm tra, đánh giá: (5)
GV Y/C hs trả lời câu hỏi và bài tập cuối bài
V. Dặn dò : (1)Học bài củ, trả lời câu hỏi SGK
Tiết 10:
Bài 10: giảm phân
I. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.

sung
GV chốt lại kiến thức.
Nội dung
I. Những diển biến cơ bản của
nhiẽm sắc thể trong giảm phân.
1. Kì trung gian.
- Nhiễm sắc thể ở dạng sợi mảnh
- Cuối kì NST nhân đổi thành NST
kép dính nhau ở tâm động
2. Diễn biến cơ bản của nhiễm
sắc thể trong giảm phân.

Các kì
Những diển biến cơ bản cua NST ở các kì
Lần phân bào I Lần phân bào II
Kì đầu
- Các NST xoắn, co lại
- Các cặp NST kép
trong cặp tơng đồng
tiếp hợp và có thể bắt
chéo, sau đó tách rời
nhau
- NST co lại cho thấy
số lợng NST kép trong
bộ đơn bội
Kì giữa
- Các cặp NST tơng
đồng tập trung và xếp
song song thành 2
hàng ở mặp phảng

nhân đôi 1 lần ở kì trung gian tr-
ớclần phân bào I
GV nhánh mạnh: Sự phân li độc
lập của các NST kép tơng đồng,
đây là cơ chế tạo ra các giao tử
khác nhau về tổ hợp NST.
- Nêu những điểm khác nhau cơ
* Kết quả: Từ một TB mẹ
(2nNST) qua 2 lần phân bào liên
tiếp tạo ra 4 TB con mang bộ NST
đơn bội (n NST)
II. ý nghĩa của giảm phân.
- Tạo ra các TB con có bộ NSTđơn
18
bản của giảm phân I và giảm phân
II.
* GV gọi HS đọc kết luận cuối
bài.(1)
bội khác nhau về nguồn gốc NST.
IV. Kiểm tra, đánh giá: (6)
- Tại sao những diển biến của NST trong kì sau của giảm phân I là cơ
chế tạo nên sự khác nhau về nguồn gốc của NST trong bộ đơn bội (n
NST) ở các TB con ?
- Trong TB của 1 loài giao phối, 2 cặp NST tơng đồng kí hiệu là Aa & Bb
khi giảm phân sẽ cho ra các tổ hợp NST ở TB con (gtử) ( khi giảm phân
tạo ra 4 loại giao tử AB, Ab, aB, ab)
- Hoàn thành bảng sau:
Nguyên phân Giảm phân
- Xảy ra ở TB sinh dỡng


thông tin mục I và quan sá
hình 11 SGK, cho biết:
? Trình bày quá trình phát
sinh giao tử đực và cái.
HS trả lời, bổ sung
Nội dung
I. Sự phát sinh giao tử.
* Giống nhau:
- Các TB mầm (noãn nguyên bào,
tinh nguyên bào) đều thực hiện
nguyên phân liên tiếp nhiều lần.
- Noãn bào bậc I và tinh bào bậc I
19
- GV chốt lại kiến thức
- GV Y/C các nhóm thảo
luận trả lời câu hỏi
? Nêu những điểm khác
nhau và giống nhau cơ bản
của 2 quá trình phát sinh
giao tử đực và giao tử cái.
HS đại diện nhóm trả lời,
bổ sung
HĐ 2: (8)
GV Y/C hs nghiên cứu
thông tin SGK rồi trả lời
câu hỏi:
? Nêu khái niệm thụ tinh.
? Bản chất của quá trình
thụ tinh.
- GV gọi hs trả lời, bsung

* Khác nhau:
Phát sinh
gtử cái
Phát sinh
gtử đực
- Noãn bào
bậc I qua
giảm phân I
cho thể cực
thứ
nhất(kích
thứơc nhỏ)
và noãn bào
bậc II (kích
thớc lớn)
- Noãn bào
bậc 2 qua
giảm phân 2
cho thể cực
thứ 2 (kt
nhỏ) và 1 TB
trứng(kt lớn)
* Kết quả:
Mỗi noãn
bào bậc 1
qua giảm
phân cho 2
thể cực và 1
TB trứng.
- Tinh bào

dị tổ hợp)
* Gọi HS đọc kết luận cuối
bài (1)
IV, Kiểm tra, đánh giá: (5)
Khoanh tròn vào các chữ cái đứng đầu câu trả lời đúng trong các câu
sau:
Sự kiện quan trọng nhất trong quá trình thụ tinh là:
Sự kết hợp nhân của 2 giao tử đơn bội
Sự kết hợp theo nguyên tắc 1 giao tử đực và 1 giao tử cái
Sự tổ hợp bộ NST của giao tử đực và giao tử cái
Sự tạo thành hợp tử
V. Dặn dò: (1)Học bài và trả lời câu hỏi SGK, làm bài tập 3,5 vào vở,
xem trớc bài mới.
Tiết 12 cơ chế xác định giới tính
I. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.
- HS mô tả đợc một số NST giới tính, trình bày đợc cơ chế NST xác định
ở ngời, nêu đợc ảnh hởng của các yếu tố môi trờng trong và môi trờng
ngoài đến sự phân hoá giói tính.
- Rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát, phân tích và hoạt động nhóm
- Giáo dục cho HS có quan niệm sịnh con trai, con gái
II. Chuẩn bị:
GV: Tranh hình 12.1-2 SGK
HS: Tìm hiểu trớc bài
III. Tiến trình lên lớp:
Bài cũ: Sự phát sinh giao tử?
Bài mới:
1. Đặt vấn đề: (1)Sự phối hợp các quá trình nguyên phân, giảm phân và
thụ tinh đảm bảo duy trì bộ NST của loài qua các thế hệ. Cơ chế nào xác
định giới tính của loài.
2. Triển khai bài:

+ 1 cặp NST giới tính
Tơng đồng (XX)
Không tơng đồng
(XY)
* NST giới tính mang gen quy
định: + Tính đực cái
+ Tính trạng liên quan giới tính
21
? NST giới tính có ở TB nào(TB l-
ỡng bội)
GV đa ví dụ ở ngời.
44A + XX nữ
44A + XY nam
GV Y/ C hs so sánh điểm khác
nhau giữa NST thờng và NST giới
tính.
HĐ 2: (16)
GV giới thiệu cơ chế xác định giới
tính ở ngời.
GV Y/C các nhóm thực hiện lệnh
SGK T
39
HS đại diện nhóm trả lời, bổ sung
GV phân tích khái niệm: đồng giao
tử (XX), dị giao tử (XY) và sự thai
đổi tỉ lệ nam, nữ theo lứa tuổi.
+ Mẹ sinh ra 1 loại trứng: 22A + X
+ Bố sinh ra 2 loại tinh trùng:
22A + X


P: O (44A +XX) x O (44A +
XY)
GP: 22A + X 22A + X,
22A + Y
F
1
: 44A +XX( gái), 44A
+XY(tr Giới tính đợc xác định
trong quá trình thụ tinh nhờ phân
li và tổ hợp của các cặp NST giới
tính.
III. Các yếu tố ảnh h ởng đến sự
phân hoá giới tính:
- ảnh hởnh của môi trờng trong do
rối loạn tiết hoocmon sinh dục làm
biến đổi giới tính.
- ảnh hởng của môi trờng ngoài:
T
o
, nồng độ CO
2
, ánh sáng
- ý nghĩa: chủ động điều chỉnh tỉ
lệ đực, cái phù hợp với mục đích
sản xuất.
IV. Kiểm tra, đánh giá: (6) Hoàn thành bảng sau:
NST giới tính NST thờng
1. Tồn tại 1 cặp trong TB lỡng bội
2
3

Bài cũ: Cơ chế xác định nhễm sắc thể giới tính?.
23
Đặt vấn đề: (1) Moocgan chọn ruồi giấm làm đối tợng nghiên cứu di
truyền vì nó dễ nuôi trong ống nghiệm, đẻ nhiều, vòng đời ngắn, có
nhiều biến dị dễ quan sát, số lợng NST ít.
Triển khai bài:
Hoạt động thầy trò
HĐ 1: (20)
- GV Y/C hs nghiên cứu thông tin
và trình bày TN
o
của Moócgan ?
- HS trình bày TN
o
:
P: xám, dài x đen, cụt
F
1
: 100% xám, dài
Lai phân tích: O F
1
x O đen, cụt
F
B
: 1 xám, dài; 1 đen, cụt
+ Vì phép lai giữa cá thể mang
kiểu hình trội với cá thể mang kiểu
hình lặn.
+ Nhằm xác định kiểu gen của
ruồi đực F

2
: DTLK không xuất hiện biến
ndị tổ hợp.
? ý nghĩa của di truyền liên kết
trong chọn giống.
- HS trả lời, bổ sung
- GV chốt lại kiến thức
* GV gọi hs đọc ghi nhớ sgk. (1)
Nội dung
I. Thí nghiệm của Moocgan.
Di truyền liên kết là trờng hợp các
gen quy định nhóm tính trạng nằm
trên 1 NST cùng phân li về giao tử
và cùng tổ hợp qua thụ tin
II. ý nghĩa của di truyền liên kết .
Trong TB mỗi NST mang gen tạo
thành nhóm gen liên kết.
- Trong chộ giống ngời ta có thể
chọn những nhóm tính trạng tốt đi
kèm với nhau.
IV. Kiểm tra, đánh giá: (6)?
Thế nào là di truyền liên kết ? Hiện tợng nào đã bổ sung cho quy luật
phân li độc lập của Menđen nh thế nào.
? Hoàn thành bảng sau:

Đặc điểm
so sánh
Di truyền độc lập Di truyền liên
kết
P

- Ôn lại sự biến đổi hình thái NST qua nguyên phân và giảm phân.
Tiết 14: Thực hành quan sát
hình tháI nhiễm sắc thể
I.Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:
- HS biết nhận dạng hình thái NST ở các kì
- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng sử dụng và quan sát tiêu bản dới kính
hiển vi và vẽ hình
- Giáo dục cho học sinh biết bảo vệ, giữ gìn dụng cụ, tự giác trong học
tập
II.Chuẩn bị:
GV: Kính hgiển vi, bộ tiêu bản NST, tranh các kì của nguyên phân
HS: Xem lại những bài đã học
III.Tiến trình lên lớp:
Bài cũ:
Trình bày những biến đổi hình thái NST trong chu kì tế bào?
Các bớc sử dụng kính hiển vi?
Đặt vấn đề: GV nêu yêu cầu của bài thực hành
Triển khai bài:
Hoạt động thầy
HĐ 1: (22)
- GV Y/C hs nêu các bớc tiến hành
quan sát tiêu bản NST
- GV chốt lại kiến thức
- GV Y/C các nhóm thực hiện theo
quy trình đã hớng dân
Hoạt động trò
I. Quan sát tiêu bản nhiễm sắc
thể.
HS trình bày các thao tác
+ Đặt tiêu bản lên bàn kính: quan


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status