Tiểu luận so sánh các phương thức thanh toán quốc tế - Pdf 18

Tiểu luận

So sánh các phương thức
thanh toán quốc tế
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nên kinh tế hội nhập việc giao lưu trao đổi hàng hàng hóa giữa các
chủ thể kinh tế trong và ngoài nước là một điều tất yếu. Không dừng lại ở
đó, khối lượng giao dịch ngày càng tăng đòi hỏi một lượng tiền mặt rất
lớn. Chính điều này ngày càng tạo nên sức ép cho nền kinh tế của các quốc
gia. Vậy vấn đề đặt ra là, phải làm gì để giảm lượng tiền mặt trong lưu
thông từ đó làm giảm áp lực cho quốc gia nhưng lại giúp giao thương giữa
các quốc gia thuận lợi và ngày càng phát triển.
Để giải quyết vấn đề trên con người đã nghĩ đến các công cụ tín dụng để
thay thế tiền trong việc thanh toán các giao dịch giữa các nhà xuất khẩu và
các nhà nhập khẩu và được gọi là các phương tiện thanh toán quốc tế. Tùy
thuộc vào hoàn cảnh và tập quán buôn bán người ta có thể sử dụng các
phương thức thanh toán khác nhau nhưng nhìn chung các loại phương tiện
thanh toán quốc tế thương được sử dụng gồm: hối phiếu, lệnh phiếu,
cheque( hay séc) và các loại thẻ thanh toán. Trong đó hối phiếu thường
được sử dụng nhiều trong các hợp đồng xuất khẩu, tức trong thanh toán
mậu dịch. Các phương tiện thanh toán còn lại thường được sử dụng trong
thanh toán mậu dịch.
Các phương tiện thanh toán này đóng vai trò hết sức quan trọng và đem lại
lợi ích to lớn cho người sử dụng cũng như nền kinh tế. Nhưng bên cạnh
những lợi ích to lớn mà nó đem lại, các phương tiện thanh toán này còn
những hạn chế nhất định. Vì vậy, chúng ta cần tìm hiểu nhưng cái ưu cũng
như khuyết điểm của từng phương thức thanh toán, từ đó vẫn dụng các
phương thức thanh toán này một cách linh hoạt, hiệu quả và phù hợp với

một hoặc nhiều người ký phát để cam kết trả tiền cho một hoặc nhiều
người thụ hưởng.
Hối phiếu thường có hai bản trong khi lệnh phiếu chỉ có một bản
3. Ưu, nhược điểm của lệnh phiếu
Ưu điểm
 Nhờ vào tính chất lưu thông, thương phiếu đã trở thành một công cụ lưu
thông tín dụng thay thế tiền mặt, tiết kiệm tiền mặt và góp phần ổn định
tiền tệ.
 Nó còn là một cơ sở pháp lý trong quan hệ mua bán chịu, bảo vệ quyền lợi
của các chủ thể trong tín dụng thương mại, loại bỏ được tình trạng nợ nần
dây dưa giữa các doanh nghiệp.
 Thương phiếu là loại tài sản đảm bảo chắc chắn khi ngân hàng nhận
chiết khấu hay nhận cho vay cầm cố.
 Thương phiếu bổ sung hàng hoá cho thị trường mở, tạo điều kiện cho ngân
hàng trung ương thực hiện tốt công tác điều hoà khối tiền trong lưu thông.
 Thông qua nghiệp vụ bảo lãnh và thu hộ thương phiếu, sẽ giúp ngân hàng
tăng thu nhập nhưng không tăng rủi ro trong hoạt động kinh doanh của
mình.
 Là công cụ cung ứng ứng các khoản tín dụng thương mại, tín dụng ngân
hàng và có tính thanh khoản cao do ngân hàng có thể mang đi tái chiết
khấu hoặc cầm cố tại ngân hàng Nhà nước để khôi phục nguồn vốn của
mình.
Tuy nhiên, thương phiếu khi vận dụng vào thực tế cũng có những nhược
điểm nhất định như:
Nhược điểm
 Tính trừu tượng của thương phiếu, sẽ dẫn đến tình trạng hai doanh nghiệp
thông đồng nhau lập ra thương phiếu khống (thương phiếu không phát sinh
từ quan hệ mua bán chịu) để mang đến ngân hàng xin chiết khấu hoặc cầm
cố.
 Với những nhược điểm sẳn có của tín dụng thương mại, khó có thể mở

2. Nội dung của séc
Séc là mệnh lệnh trả tiền và liên quan đến nhiều người nên phải được ghi
rõ ràng. Về nội dung, một tờ séc phải ghi đầy đủ các thông tin sau đây:
 Tiêu đề: mệnh lệnh trả tiền chỉ được coi là séc khi nào có ghi tiêu đề
CHEQUE trên đó.
 Số tiền của tờ séc: trên tờ séc phải ghi rõ số tiền, kể cả đơn vị tiền tệ. Số
tiền tờ séc thể hiện vừa bằng số vừa bằng chữ phải khớp nhau.
 Địa điểm và ngày tháng phát hành séc.
 Tên, địa chỉ, số hiệu tài khoản của người phát hành séc.
 Tên, địa chỉ, số hiệu tài khoản ( nếu có) của người thủ hưởng.
 Chữ ký của người ký phát.
Các yều tố trên phải được ghi rõ ràng, chính xác, cùng loại mực, không
phải mực đỏ và không được tẩy xóa.

3. Điều kiện và hiệu lực của séc
Điều kiện phát hành séc là người ký phát phải có tài khoản ngân hàng, tiếp
theo là tài khoản phải có đủ số dư để chi trả khi séc đã phát hành.
Thời hạn hiệu lực của séc được tính từ ngày phát hành séc và được ghi rõ
trên séc và thời hạn này tùy thuộc vào quy định của từng quốc gia hay
vùng lãnh thổ.
Theo công ước Geneve 1931:
 8 ngày nếu lưu thông trong cùng một nước.
 20 ngày nếu lưu thông ra ngoài nước nhưng trên cùng lục địa.
 70 ngày nếu lưu thông không cùng lục địa.
Theo luật Anh-Mỹ, không quy định thời hạn hiệu lực cụ thể của séc mà
phải suất trình trong thời hạn hợp lý do ngân hàng quy định.Ở Việt Nam
quy định ở luật Công cụ chuyển nhượng thì thời hạn hiệu lực của séc là 30
ngày.

4. Phân loại

phong tỏa tài khoản không cho kẻ gian rút tiền từ tờ séc hay tập séc bị mất
hay cướp đó. Đồng thời làm thủ tục cấp lại séc khác cho chủ tài khoản
cũng như thông báo cho hệ thống ngân hàng cũng như tổ chức an ninh
chống tội phạm tài chính trong khu vực và trên thế giới. Trong khi nếu sử
dụng tiền mặt thì khả năng lấy lại tiền rất khó hay không thể.
 Tiện ích cao: khi chúng ta không có tiền mặt để giao dịch với khách hàng
thì giao dịch đó sẽ bị ngừng trể nhưng khi sử dụng séc, chúng ta có thể ký
séc khi hết tiền trong tài khoản( điều này phụ thuộc vào mức độ tín dụng
của chủ tài khoản và ngân hàng) một khoản tiền mà ngân hàng quy định.
 Với séc du lịch thì chúng ta có thể mang một lớn ngoại tệ mà an toàn( séc
đích danh).
b.Nhựơc điểm
 Thực tế cho thấy, nhiều khách hàng có lo ngại là tài khoản của người phát
hành không đủ để trả số tiền trên tờ séc, hay séc giả… điều này dẫn đến
việc từ chối việc thanh toán bằng séc.
 Hiện nay khách hàng mua và bán hàng có tài khoản ở cùng một ngân hàng
thì việc thanh toán bằng séc được thực hiện dể dàng. Nhưng nếu người
mua và người bán không có tài khoản ở một ngân hàng thì buộc các ngân
hàng thương mại phải thông qua hệ thống bù trừ của ngân hàng nhà nước.
Nhưng hệ thống này chỉ có 2 phiên thanh toán bù trừ lúc 10h sáng và 15h
chiều hằng ngày và việc kiểm tra séc vẫn thực hiện thủ công. Điều này gây
rắc rối cho nhưng người giao dịch séc.
 Séc thường dùng trong các giao dịch nhỏ, ở các giao dịch lớn người ta
thường sử dụng hối phiếu

Chương III: THẺ THANH TOÁN (payment card)

1. Thẻ thanh toán là gì?
Thẻ thanh toán là phương tiện thanh toán do các ngân hàng, định chế tài
chính phát hành và người sử hữu thẻ có thể sử dụng nó nạp, rút tiền mặt tại

đảm bảo cho sự lan rộng của hình thức thanh toán mới mẻ này. Giai đoạn
này đánh dấu sự ra đời của hai tổ chức thẻ lớn nhất thế giới hiện nay là
Visa và Master Card.
Giai đoạn 1980 đến nay, thẻ thanh toán ngày càng mở rộng hơn về quy
mô và số lượng thẻ. Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật tạo ra tính bảo mật
ngày càng cao và đáng tin cậy. Cùng với đó là những dịch vụ tiện ích ngày
càng cao, khả năng tích hợp nhiều chức năng trong cùng một thẻ thanh
toán. Trong tương lai, thẻ thanh toán sẽ là một công cụ thanh toán không
thể thiếu ở các nước phát triển và đang phát triển, là công cụ quan trọng
đảm nhiêm nhiệm vụ quan trọng trong thanh toán quốc tế
3. Mô tả kỹ thuật thẻ thanh toán.
Thẻ thanh toán được làm bằng nhựa cứng (plastique rigide) có hình chữ
nhật, kích thước tiêu chuẩn là 96mm x 54mm x 0.76mm. Các thông tin
trên thẻ:
 Mặt trước của thẻ:
 Tên của thẻ.
 Ngân hàng phát hành.
 Biểu tượng.
 Số của thẻ ( 13 số hoặc 16 số).
 Ngày bắt đầu và ngày hết hạn hiệu lực.
 Tên của chủ thẻ.
 Hình của chủ thẻ (nếu có).
 …
 Mặt sau của thẻ:
 Dãy băng từ tính: là bộ nhớ chứa dựng các thông tin liên quan đén
tài khoản như thời hạn mã số PIN, hạn mức thanh toán.
 Một băng trăng có chữ ký của chủ thẻ.
 Các thông tin hướng dẫn sử dụng.
Một số thẻ đặc biệt, thông tin có thể lưu vào bộ nhớ đặt biệt (memory
chip), hoặc là có thêm bộ phận tính toán cực nhỏ (micro processor). Có thể

hàng, khách sạn, trường học bệnh viện hay các đơn vị ứng tiền, ngân hàng
đại lý,… chấp nhận thanh toán bằng thẻ. Các cơ sở chấp nhận thẻ được
trang bị các thiết bị thanh toán dùng thẻ POS (Point of Sale), máy cấp phép
tự động (EDC), máy cà tay hóa đơn thẻ (Imprinter) để thực hiện thanh
toán. Hiện nay các thiết bị thanh toán dùng thẻ thường sử dụng thiết bị
thanh toán dùng thẻ POS.
 Chủ thẻ ( Card holder): là người sở hữu thẻ thanh toán toán, có tên
trên thẻ thanh toán. Chủ thẻ sử dụng thẻ để thanh toán cho hành hóa, dịch
vụ, và co trách nhiệm thanh toán lại toàn bộ số tiền đã sử dụng và phí cho
ngân hàng phát hành thẻ. Chủ thẻ loại:
 Chủ thẻ chính: người đứng tên yêu cầu ngân hàng phát hành thẻ cấp thẻ.
Có trách nhiệm thanh toán cho thẻ chính lẫn thẻ phụ.
 Chủ thẻ phụ: người được cấp thẻ theo đề nghị của chủ thẻ chính.
Quy trình lưu thông thẻ: 4

6

5

Chủ thẻ
C
ơ
s
ở chấp nhận
thẻ
Ngân hàng đ
ại lý

Bước 6: Ngân hàng đại lý kiểm tra hóa đơn, nếu hợp lệ sẽ thanh toán
cho cơ sở chấp nhận thẻ.
Bước 7: Ngân hàng đại lý yêu cầu ngân hàng phát hành thanh toán.
Bước 8: Nếu chấp nhận ngân hàng phát hành sẽ thực hiện bút toán
chuyển tiền cho ngân hàng đại lý.
Bước 9: Theo định kỳ, thường là cuối tháng, ngân hàng phát hành gửi
bản kê và yêu cầu thanh toán (nếu là thẻ tín dụng)
5. Phân loại thẻ
Thẻ thanh toán được dựa vao các tiêu chi sau để phân loại:
 Căn cứ theo pham vi lãnh thổ:
9

 Thẻ nội địa: Chỉ được sử dụng trong phạm vi quốc gia, đồng tiền
giao dịch là đồng nội tệ. Phát hành và sử dụng tại hệ thống ATM trong
nước.
 Thẻ quốc tế: Là thẻ sử dụng trên phạm vi toàn thế giới, đồng tiền
giao dịch là các đồng tiền được tự do chuyển đổi. Ngân hàng phát hành
phải là thành viên của tổ chức thẻ quốc tế, tuân theo các quy định chặt chẽ
của tổ chức đó.
 Căn cứ vào chủ thể phát hành:
 Thẻ do ngân hàng thương mại phát hành: Thẻ được dùng phổ biến
hiện nay cho việc rút tiền và thanh toán dịch vụ.
 Thẻ do các tổ chức phi thương mại phát hành: Là loại thẻ du lịch,
giải trí của các tập đoàn kinh doanh lớn phát hành.
 Căn cứ vào tính chất thẻ:
 Thẻ giao dịch với máy ATM (ATM Card) : được dùng để giao
dịch với các máy ATM. Chủ thẻ có thể dùng thẻ để rút tiền mặt, nạp tiền
mặt. Ngoài ra khách hàng có thể truy vấn số dư tài khoản hoặc chuyển
khoản. Để thực hiện việc rút tiền, chủ thẻ phải ký quỹ tiền gửi hoặc được
ngân hàng cấp hạn mức thấu chi. Mức hạn mức thấu chi hay tiền ký quỹ

khi mà chưa nhận được tiền lương.
 Quản lý và kiểm soát chi tiêu: Thông qua kiểm tra tài khoản để
giám sát chi tiêu.
 Đối với ngân hàng
 Ngân hàng phát hành: đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ, thu hút nhiều
khách hàng, gia tăng thu nhập từ phí của chủ thẻ. Huy động lượng tiền gửi
lãi suất thấp, gia tăng cho vay, qua đó làm tăng doanh thu ngân hàng.
 Ngân hàng thanh toán: Hưởng hoa hồng dịch vụ. Giữ khách hàng là
các cơ sở chấp nhận thẻ
 Đối với cơ sở chấp nhận
 Tăng uy tín, sang trọng, đa dạng hình thức thanh toán.
 Giảm tính chậm trả của khách hàng, giảm chi phí liên quan tiền mặt
như kiểm điếm, bảo quản.
 Hưởng ưu đãi tín dụng, dịch vụ thanh toán của Ngân hàng.
 Đối với xã hội:
 Giảm lượng tiền lưu thông trong xã hội qua đó giảm chi phí lưu
thông tiền mặt.
 Rút ngắn thời gian thanh toán dẫn đến tăng khối lượng chu chuyển
vốn.
 Kiểm soát và tăng nguồn thu cho nhà nước.
 Góp phần thực hiện văn minh tiền tệ, giữ vệ sinh công cộng.

b.Nhược điểm
 Phân bố các máy rút tiền không đều:
Các máy rút tiền phân bố chưa đồng đều, khách hàng nhiều khi phải đến
địa điểm rất xa để thực hiện giao dịch. Do vậy, mặc dù có nhu cầu sử dụng
thẻ ATM để thanh toán nhưng gặp trở ngại là khu khách hàng sống, làm
việc không có máy rút tiền ATM nên không thể sử dụng dịch vụ này của
ngân hàng.
Trong thực tế, người tiêu dùng có thể bắt gặp tại quầy thu ngân của một

4,5%/tổng số tiền thanh toán và tùy thuộc vào loại thẻ (Visa hay Master
card…).
Phí sử dụng thẻ thanh toán: Khách hàng phải trả phí thường niên quản lý
thẻ. Ví dụ ở HSBC là 300.000 đồng/năm, ở VCB đối với thẻ Visa hạng
Vàng là 200.000 đồng/thẻ/năm, hạng chuẩn là 100.000 đồng/năm, tại ACB
Maser card/Visa phí thường niên đối với thẻ chuẩn là 300.000 đồng/năm,
thẻ vàng là 400.000 đồng/năm…mức phí này được đánh giá là rất cao.
Mức phí thẻ thanh toán cao là do số người sử dụng quá ít. Nếu số lượng
người sử dụng tăng lên thì mức phí sẽ giảm xuống tương ứng.
 Có nguy cơ bị tin tặc tấn công khi thực hiện giao dịch: Việc đảm
bảo an toàn về thông tin, nhất là đối với các khách hàng sử dụng thẻ tín
dụng. Việc sử dụng thẻ để thanh toán trên Internet cũng dễ bị hacker lấy
cắp mã PIN và tài khoản nếu người dùng bất cẩn sử dụng tại các máy tính
công cộng hoặc bị gài phần mềm gián điệp tại máy tính mình mà không
biết. Mỗi năm thế giới mất hàng tỷ đô la từ các thẻ tín dụng bị tin tặc đánh
cắp thông tin.
 Thủ tục chứng minh tài sản để cấp tín dụng rườm rà: Việc chứng
minh thu nhập để mở thẻ tín dụng (có sao kê bảng lương, chứng minh thu
nhập khác, hóa đơn điện nước, hộ khẩu v v) là một phiền phức giấy tờ thủ
tục với nhiều người . Thông thường, hạn mức đối với thẻ tín dụng gấp đôi
thu nhập hàng tháng của khách hàng (đối với khách hàng không có thế
chấp). Nhưng việc chứng minh tài sản, điều kiện khắc khe khiến nhiều
người không được cung cấp dịch vụ, giảm lòng tin của khách hàng vào
dịch vụ của ngân hàng.
7. Đánh giá tình hình sử dụng thẻ thanh toán ở Việt Nam
Theo bản báo cáo của Hội thẻ Ngân hàng Việt Nam, tính đến cuối
năm 2010, tổng số lượng thẻ phát hành trên toàn thị trường đạt hơn 31,7
triệu thẻ các loại. Tuy nhiên, phần lớn người ta sử dụng thẻ chỉ để giao
dịch rút tiền mặt, với doanh số chiếm hơn 80%.
Hiện nay tại Việt Nam, có 15 ngân hàng đang phát hành các loại thẻ

này đã làm hạn chế việc phát triển thẻ thanh toán ở Việt Nam, cũng như
phần nào mất đi ý nghĩa tín dụng của nó
Thói quen tiêu tiền mặt của người Việt Nam là một rào cản không
nhỏ trong việc thúc đẩy thương mại điện tử nói chung và thanh toán trực
tuyến nói riêng. Việc áp dụng thẻ thanh toán chỉ thực sự hiệu quả khi
người dân nhận thấy vai trò quan trọng và sự tiện lợi trong việc sử dụng
thẻ thanh toán, và từ bỏ thói quen sử dung tiền mặt của họ. Tuy nhiên sẽ là
rất khó khăn khi thuyết phục người dân từ bỏ thói quen tiêu tiền mặt, trong
tương lai gần ảnh hưởng của nó là rất đáng kể tới tình hình sử dụng thẻ
thanh toán ở Việt Nam.
Tuy có rất nhiều điểm chưa đạt được nhưng trong tương lai thẻ
thanh toán sẽ trở thanh công cụ thanh toán sử dụng hàng ngày của người
dân. Việc thẻ thanh toán phát triển lớn manh là điều tất yếu.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Thanh toán quốc tế (2008) PGS.TS Trần Hoàng Ngân- TS Nguyễn
Minh Kiều.
2. Luật các công cụ chuyển nhượng 2005
3. Nghị định 30-CP 1996 quy chế phát hành và sử dụng séc.
4. Quyết định 30/2006/QĐ-NHNN QUy chế cung ứng và sử dụng séc
5. Pháp lệnh về thương phiếu 1999
6. Bài viết “ tương lai thanh toán điển tử còn mù mịt” của Kiên Đức
7. http://www.tapchiketoan.com/ngan-hang-tai-chinh/thi-truong-tai-
chinh/noi-them-ve-thuong-phieu-va-ich-loi-cua-thuong-phieu-doi-voi-
doi-song-kinh-te-o-vie.html
8. http://www.saga.vn/dfincor.aspx?id=13068
9. http://www.icb.com.vn
10. http://www.cafef.vn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status