Ôn tập chương trinh CB - Pdf 18

Kiến thức giáo khoa Vật Lý 12 ban Cơ bản
PHẦN A
KIẾN THỨC CƠ BẢN TRONG HỌC KÌ I
CHƯƠNG I
DAO ĐỘNG CƠ HỌC
1.Các định nghĩa về dao động cơ
 Dao động cơ học.
-Dao động cơ học là sự chuyển động của một vật quanh một vị trí xác định gọi là vị trí cân bằng.
 Dao động tuần hoàn
-Dao động tuần hoàn là dao động mà trạng thái của vật được lặp lại như cũ, theo hướng cũ sau những
khoảng thời gian bằng nhau xác định (Chu kì dao động)
 Dao động điều hòa
-Dao động điều hòa là dao động mà li độ của vật được biểu thị bằng hàm cos hay sin theo thời gian.
2.Phương trình dao động điều hòa
 Phương trình li độ
-Phương trình
cos( )( )x A t cm
ω ϕ
= +
Với:
+x: li độ dao động hay độ lệch khỏi vị trí cân bằng. (cm)
+A: Biên độ dao động hay li độ cực đại (cm)
+
ω
: tần số góc của dao động (rad/s)
+
ϕ
: pha ban đầu của dao động (t=0)
+
( )t
ω ϕ

f
T
=
 Mối quan hệ giữa chu kì, tần số và tần số góc.
-Biểu thức
2
2 f
T
π
ω π
= =
4.Năng lượng trong dao động cơ
- Cơ năng = Động năng + Thế năng
 Động năng
W
đ
2 2 2 2 2 2
1 1 1
. . sin ( ) sin ( )
2 2 2
m v m A t kA t
ω ω ϕ ω ϕ
= = + = +
 Thế năng
W
t
2 2 2
1 1
. cos ( )
2 2

A
A
x
Kiến thức giáo khoa Vật Lý 12 ban Cơ bản
 Định luật bảo toàn cơ năng
W = W
đ
+ W
t
=
2 2 2
1 1
. . .
2 2
k A m A
ω
=
= W
đmax
= W
tmax
= const
5.Con lắc lò xo
 Cấu tạo
-Con lắc lò xo gồm một là xo có độ cứng k(N/m) có khối lượng không đáng kể, một
đầu cố định, đầu còn lại gắng vào
vật có khối lượng m.
 Phương trình dao động của con lắc lò xo
 Phương trình li độ
-Phương trình

2 2
' '' cos( ) cos( )( )a v x A t A t cm
ω ω ϕ ω ω ϕ π
= = = − + = + +
=> Gia tốc nhanh pha hơn vận tốc góc
2
π
, nhanh pha hơn li độ góc
π
 Tần số góc
-Tần số góc của con lắc lò xo
k
m
ω
=
(rad/s)
 Chu kì
-Chu kì của con lắc
1 2
2
m
T
f k
π
π
ω
= = =
 Tần số
-Tần số dao động của con lắc lò xo
1 1

= +
Trang 2/24
M
l
α > 0
α < 0
O
+
T
ur
P
ur
n
P
uur
t
P
ur
s = lα
C
Kiến thức giáo khoa Vật Lý 12 ban Cơ bản
 Tần số góc
g
l
ω
=
(rad/s)
 Tần số dao động
1 1
2 2

t
W mgl
α
= −
 Cơ năng của con lắc
W =
2
1
.
2
m v
+
(1 cos )mgl
α

= const
7 Dao động tắt dần, dao động cưỡng bức, cộng hưởng
 Dao động tắt dần
-Dao động mà biên độ giảm dần theo thời gian
-Dao động tắt dần càng nhanh nếu độ nhớt môi trường càng lớn.
 Dao động duy trì:
-Nếu cung cấp thêm năng lượng cho vật dao động để bù lại phần năng lượng tiêu hao do ma sát mà
không làm thay đổi chu kì dao động riêng của nó, khi đó vật dao động mãi mãi với chu kì bằng chu kì
dao động riêng của nó, gọi là dao động duy trì.
Đặc điểm
• Ngoại lực tác dụng để cho dao động duy trì được thực hiện bỡi một cơ cấu nằm trong hệ dao
động.
 Dao động cưỡng bức
-Nếu tác dụng một ngoại biến đổi điều hoà F = F
0

biên dao động.
- x
min
= 0
- v
max
=
- a
min
= 0
- W
đmax
=
- W
tmin
=
- W = W
đ
+ W
t
= W
đmax
- F
đhmin
= k.x
min
= 0
- Lực đàn hồi và gia tốc đổi
chiều tại vị trí cân bằng
-A x<0,a>0 VTCB +Ax>0,a<0

= A
2
cos(ωt + ϕ
2
)
• Biên độ:
A
2
= A
2
2
+ A
1
2
+2A
1
A
2
cos(ϕ
2
– ϕ
1
)
• Pha ban đầu:

1 1 2 2
1 1 2 2
sin sin
tan
cos cos

• Nếu ϕ
2
– ϕ
1
=
1
( )
2
k
π
+
→A =
2 2
1 2
A + A
:Hai dao động vuông pha

CHƯƠNG II
SÓNG CƠ VÀ SÓNG ÂM
1.Các khái niệm về sóng
 Sóng cơ
-Sóng cơ là dao động cơ được lan truyền trong không gian theo thời gian trong môi trường vật chất.
 Sóng ngang
-Sóng ngang là sóng có phương dao động của các phần tử sóng vuông góc với phương truyền sóng.
Sóng ngang truyền được trong môi trường rắn và trên mặt nước.
 Sóng dọc
-Sóng dọc là sóng có phương dao động của các phần tử sóng trùng với phương truyền sóng. Sóng dọc
truyền được trong các môi trường rắn, lỏng, khí
2.Các đại lượng đặc trưng của sóng
 Vận tốc truyền sóng v:

(m):
-Bước sóng là quãng đường sóng truyền được trong một chu kì
.
v
v T
f
λ
= =
-Bướcc sóng là khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên phương dao động cùng pha.
 Biên độ sóng A:
-Biên độ sóng là biên bộ dao động của các phần tử sóng khi có sóng truyền qua.
 Năng lượng sóng
-Năng lượng sóng
2 2
1
2
W m A
ω
=
(J)
 Độ lệch pha
-Nếu hai điểm M và N trong mội trường truyền sóng và cách nguồn sóng 0 lần lược là d
M
và d
N
:
2 2
M N
d d
d

theo thời gian t với chu kì T
-Tại một thời điểm xác định t = const u
M
là một hàm biến thiên điều hòa trong không gian theo biến x
với chu kì
λ

3.Các khái niệm về giao thoa sóng
 Phương trình sóng
-Giả sử phương trình sóng tại hai nguồn kết hợp O
1
và O
2
là:
1 2
cosu u a t
ω
= =
-Xét một điểm M cách hai nguồn lần lược là d
1
= O
1
M và d
2
= O
2
M
-Phương trình sóng tại M do hai nguồn O
1
và O

u u u a
T
π π
λ λ
− ∆
= + = −
=> Dao động tổng hợp tại M cũng là dao động điều hòa cùng tần số với hai dao động thành phần với
chu kì T
-Biên độ sóng tổng hợp tại M
2 1
2 cos ( ) 2 cos ( )
M
d d
A a a
ϕ
π π
λ λ
− ∆
= =
• Độ lệch pha
2 1
2
d d
ϕ π
λ

∆ =
• Biên độ dao động cực đại A
max
= A khi

1
cos ( ) 0 (2 1) ; ( )
2
d d
k k Z d d k
π ϕ π λ
λ

= ⇒ ∆ = + ∈ ⇒ − = +
• Số cực đại giao thoa N (Số bụng sóng trong khỏng từ O
1
,O
2
) dựa vào điều kiện
-S
1
S
2
< d
1
-d
2
< +S
1
S
2
. Với d
2
– d
1

 Định nghĩa
-Sóng dừng là sóng có các nút và các bụng sóng cố định trong không gian.
 Tính chất
-Khoảng cách giữa hai nút sóng hay hai bụng sóng liên tiếp nhau trên phương truyền sóng:
; 0,1,2
2
NN BB
d d k k n
λ
= = =
-Khoảng cách giữa một nút và bụng sóng liên tiếp nhau trên phương truyền sóng:
(2 1) ; 0,1,2
4
NB
d k k n
λ
= + =
 Điều kiện có sóng dừng
-Sóng dừng có hai đầu cố định (nút sóng) hay hai đầu tự do
(bụng sóng)
; :
2
l k k
λ
=
số bó sóng
-Sóng dừng có một đầu cố định (nút sóng) và một đầu tự do (bụng sóng)
(2 1) ; :
4
l k k

2
)
+Mức cường độ âm L (dB)
0 0
( ) lg ( ) 10lg
I I
L B hayL dB
I I
= =
Với I: cường độ âm
I
0
:cường độ âm chuẩn = 10
-12
W/m
2
-Đồ thị dao động âm:
+Nhạc âm là những âm có tần số xác định.
+Tập âm là những âm có tần số không xác định
Trang 6/24
Kiến thức giáo khoa Vật Lý 12 ban Cơ bản
+Âm cớ bản - họa âm: Một nhạc cụ phát âm có tần số f
0
thì cũng có khả năng phát âm có tần số
2f
0
,3f
0

Âm có tần số f

> 0: giá trị cường độ dòng điện cực đại của dòng điện xoay chiều
+
,
ω ϕ
: là các hằng số.
+
ω
> 0 tần số góc
+
( )t
ω ϕ
+
: pha tại thời điểm t
+
ϕ
:Pha ban đầu
 Chu kì
2 1
( )T s
f
π
ω
= =
 Tần số
1
( )
2
f Hz
T
ω

2 2 2
I U E
I U E= = =
2.Các loại mạch điện xoay chiều
 Đoạn mạch chỉ chứa điện trở thuần
-Nếu:
0 0
cos ( ) cos ( )
R R R R
u U t V i I t A
ω ω
= ⇒ =
-Dòng điện và điện áp giữa hai đầu R cùng pha nhau.
-Biểu thức định luật Ohm:
0
0
R
R
R R
U
U
I I
R R
= ⇒ =
Trang 7/24
O
R
U
uuur
I

Z
C fC
ω π
= = Ω
-Biểu thức định luật Ohm
0
0
C C
C C
C C
U U
I I
Z Z
= ⇒ =
-Giảng đồ vector quay Fresnen
 Đoạn mạch chỉ chứa cuộn cảm thuần
-Nếu
0 0
cos ( ) cos( )( )
2
L L L L
u U t V i I t A
π
ω ω
= ⇒ = −
Hay
0 0
cos( )( ) cos( )( )
2
L L L L

cos ( ) cos( )( )u U t V i I t A
ω ω ϕ
= ⇒ = −
-Nếu cho biểu thức
0 0
cos( )( ) cos( )( )i I t A u U t V
ω ω ϕ
= ⇒ = +
-Dung kháng của đoạn mạch
1 1
( )
2
C
Z
C fC
ω π
= = Ω
-Cảm kháng của đoạn mạch
2 ( )
L
Z L fL
ω π
= = Ω
-Giảng đồ vector quay Fresnen
-Từ giảng đồ vector ta có:
 U
2
= U
R
2

 Góc lệch pha
0 0
0
tan
L C L C L C
R R
U U U U Z Z
U U R
ϕ
− − −
= = =
• Nếu Z
L
> Z
C
: thì
0
ϕ
>
, mạch có tính cảm kháng, u nhanh pha hơn i góc
ϕ
• Nếu Z
L
< Z
C
: thì
0
ϕ
<
, mạch có tính dung kháng, u chậm pha hơn i góc

U
r
U
r
I
r
R
C
A
B
L
O
C
U
uuur
I
r
O
L
U
uur
I
r
U
1
U
2
N
2
N

L C L C L C
R R
U U U U Z Z
U U R
ϕ
− − −
= = = =
=> u, i cùng pha

1
2
f
LC
π
=
3.Công suất của mạch điện xoay chiều
 Biểu thức
-Công suất tiêu thụ trung bình của mạch điện
2
cos
R
P UI UI I R
Z
ϕ
= = =
-Mạch RLC nối tiếp công suất tiêu thụ trong mạch là công suất tiêu thụ trên điện trở R
 Ý nghĩa hệ số công suất
-Hệ số công suất càng cao thì hiệu quả sử dụng điện năng càng cao. Để tăng hiệu quả sử dụng điện năng
ta phải tìm mọi cách để làm tăng hệ số công suất.
 Điều kiện để có công suất cực đại

= =

Với R =
L C
Z Z−
2
2 cos
2
Z R
ϕ
= ⇒ =
-Nếu R,U=const, L,C,f thay đổi
2
2
2 2 2
cos
( )
L C
R U R
P UI U
Z R Z Z
ϕ
= = =
+ −
.
=>Mạch xảy ra hiện tượng cộng hưởng
cos 1
ϕ
=
4.Biến áp và sự truyền tải điện năng

d
N t
dt
φ
ε ω φ ω
= − =
-Trong cuộn thứ cấp có dòng điện cảm ứng biến thiên điều hòa cùng tần số với dòng điện ở cuộn sơ cấp.
-Tỉ số máy biến áp:
1 1
2 2
U N
k
U N
= =

+Nếu k < 1: thì máy hạ áp
+Nếu k > 1: thì máy tăng áp
-Bỏ qua hao phí điện năng trong máy thì công suất trong cuộn sơ cấp và thứ cấp là như nhau
U
1
I
1
= U
2
I
2
=>
1 1 2
2 2 1
U N I

phát
-Hai cách làm giảm hao phí trong quá trình truyền tải điện năng đi xa
+Giảm điện trở dây truyền tải bằng cách:
.
l
R
S
ρ
=
Tăng tiết diện dây dẫn (Tốn kém vật liệu).
Làm dây dẫn bằng các vật liệu có điện trở suất nhỏ => Không kinh tế.
+Tăng điện áp trước khi truyền tải bằng cách dùng máy biến thế =>Đang được sử dụng rộng rãi.
5.Máy phát điện xoay chiều một pha, ba pha.
 Nguyên lí hoạt động
-Dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ
 Nguyên tắc cấu tạo máy phát điện xoay chiều một pha
-Phần cảm (Rôto): là phần tạo ra từ trường, là nam châm
-Phần ứng (Stato): là phần tạo ra dòng điện xoay chiều, gồm các cuộn dây giống nhau cố định trên vòng
tròn(Phần cảm có bao nhiêu cặp cực thì phần ứng có bấy nhiêu cuộn dây)
-Tần số dòng điện xoay chiều do máy phát điện xoay chiều phát ra là:
.
60
n p
f =
+n: Tốc độ quay của rôto (vòng/phút)
+p: Số cặp cực của rôto
+f: Tần số dòng điện xoay chiều(Hz)
 Nguyên tắc cấu tạo máy phát điện xoay chiều ba pha
-Phần cảm ( Rôto) thường là nam châm điện
-Phần ứng (Stato) gồm ba cuộn dây giống hệt nhau quấn quanh trên lõi

π
ω
= +
 Mắc hình sao
-Gồm 4 dây trong đó có ba dây pha và một dây trung hòa.
-Tải tiêu thụ không cần đối xứng.
-
3.
d p
U U=
-I
d
= I
p

-I
0
= 0
 Mắc hình tam giác
-Hệ thống gồm ba dây
-Tải tiêu thụ phải thật đối xứng
-
3.
d p
I I=
-U
d
= U
p


-
q
1
B
r
2
B
r
3
B
r
(1)
(2)
Kiến thức giáo khoa Vật Lý 12 ban Cơ bản
-Tạo ra từ trường quay dùng trong động cơ không
đồng bộ ba pha dễ dàng.
 Động cơ không đồng bộ
-
Nguyên tắc hoạt động: dựa vào hiện tượng cảm
ứng điện từ và từ trường quay.
-
Cấu tạo:Gồm hai phần:
+Stato giống stato của máy phát điện xoay
chiều ba pha
+Rôto: hình trụ có tác dụng giống như một
cuộn dây quấn trên lõi thép

PHẦN B
KIẾN THỨC CƠ BẢN TRONG HỌC
KÌ II

ω
=
=>Dòng điện trong mạch biến thiên điều hòa cùng tần số nhưng nhanh pha
2
π
so vơí điện tích giữa hai bản tụ
điện.
3.Dao động điện từ:
-Sự biến thiên điều hòa của cường độ điện trường và cảm ứng từ trong mạch dao động gọi là dao động điện từ
tự do trong mạch.
-Chu kì dao động riêng của mạch:
2T LC
π
=
-Tần số dao động riêng của mạch:
1 1
2
f
T
LC
π
= =
4. Điện từ trường và thuyết điện từ của Maxwell
 Điện trường xoáy:
Điện trường có đường sức là các đường cong khép kín gọi là điện trường xoáy
 Từ trường biến thiên:
Nếu tại một nơi có từ trường biến thiên theo thời gian thì taị đó xuất hiện một điện trường xoáy.
 Từ trường xoáy:
Nếu tại một nơi có điện trường biến thiên theo thời gian thì tại nơi đó xuất hiện một từ trường xoáy.
 So sánh dòng điện dẫn và dòng điện dịch.

ánh sáng.
-Sóng điện từ mang năng lượng
-Sóng điện từ có bước sóng từ vài mét đến vài km gọi là sóng vô tuyến, được dùng trong thông tin liên
lạc vô tuyến.
 Bước sóng:
-Trong chân không:
. 2
c
c T c LC
f
λ π
= = =
vơí c = 3.10
8
m/s
-Trong môi trường vật chất có chiết suất n thì
. ;
n
v c
vT n
f n v
λ
λ
= = = =
Vơí v là tốc độ ánh sáng truyền trong môi trường có chiết suất n
6.Các loại sóng vô tuyến-vai trò của tần điện li
 Phân loaị:
Loại sóng Bước sóng Tần số
Sóng dài
Sóng trung

Micro
Máy phát
cao tần
Biến điệu Khuyếch đại
cao tần
Ăng ten
phát
A
B
O
L
M
F
1
F
2
F
K
Đ
Kiến thức giáo khoa Vật Lý 12 ban Cơ bản
 Sơ đồ khối của máy thu sóng vô tuyến đơn giản

CHƯƠNG V
SÓNG ÁNH SÁNG
1.Tán sắc ánh sáng
 Định nghĩa tán sắc ánh sáng:
-Hiện tượng tán sắc ánh sáng là sự phân tích một chùm sáng phức tạp thành nhiều chùm sáng đơn sắc
khác nhau.
 Nguyên nhân của hiện tượng tán sắc ánh sáng.
-Do chiết suất của môi trường trong suốt thay đổi so với các ánh sáng đơn sắc khác nhau (Chiết suất của

f n
λ
λ
= =
4.Hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng:
-Là hiện tượng tia sáng có thể đi quành ra phía sau vật cản (không tuân theo định luật truyền thẳng của ánh
sáng).
5.Hiện tượng giao thoa ánh sáng
 Thí nghiệm Y-âng(Young)
 Trường hợp ánh sáng đơn sắc.
+Ánh sáng từ đèn Đ phát ra cho qua kính lọc sắc. Tạo
ra ánh sáng đơn sắc
+Chùm sáng sau khi qua F chiếu vào F
1
và F
2
tạo thành
Hai nguồn phát sóng kết hợp (cùng bước sóng và hiệu số pha không đổi theo thời gian)
Trang 13/24
Ăng ten thu
Loa
Khuyếch đại
cao tần
Mạch tách
sóng
Mạch
khuyếch đại
âm tần
A
B


2 1
ax
d d d
D
= − =
-Điều kiện tại M là vân sáng:

2 1
d d d k
λ
= − =
với
k Z

 Vị trí vân sáng:

. ; 0; 1
k
s
D
x k k i k
a
λ
= = = ±
+Khi k = 0 là vân sáng trung tâm.
+Khi k =

là vân sáng bậc 1…
-Điều kiện đề tại M là vân tối:

a
λ
=
 Số vân sáng-vân tối trong miền giao thoa có độ rộng L
-Số vân sáng trong nửa trường giao thoa (trừ vân sáng trung tâm)

2.
L
n
i
=
+Gọi N
max
: là phần nguyên của n
=>Số vân sáng quan sát được N
s
= 2.N
max
+ 1
=>Số vân tối:

Nếu phần thập phân của n <0,5 thì số vân tối quan sát được
N
t
= 2N
max

Nếu phần thập phân của n >=0,5 thì số vân tối quan sát được
N
t

Ánh sáng tím
Án sáng đỏ
Tia hồng ngoại
Tia tử ngoại
Tia X
Tia
Sóng Radio
Thang sóng điện từ
Kiến thức giáo khoa Vật Lý 12 ban Cơ bản
7.Quang phổ phát xạ
 Quang phổ liên tục.
 Định nghĩa
-Quang phổ liên tục là dãi sáng có màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím
 Nguồn phát sinh
-Các vật rắn, lỏng, khí có tỉ khối lớn bị nung nóng phát ra quang phổ liên tục.
-Mặt Trời là nguồn phát quang phổ liên tục.
 Đặc điểm
-Quang phổ liên tục không phụ thuộc vào thành phần cấu tạo của nguồn sáng mà chỉ phụ thuộc vào
nhiệt độ của nguồn phát quang phổ liên tục.
-Khi nhiệt độ càng cao, miền phát quang phổ mở rộng về phía ánh sáng có bước sóng ngắn của quang
phổ liên tục.
 Ứng dụng
-Dựa vào quang phổ liên tục để xác định nhiệt độ của các vật phát sáng khi bị nung nóng.
-Ví dụ: nhiệt độ lò nung, hồ quang, mặt trời, các vì sao…
 Quang phổ vạch phát xạ.
 Định nghĩa
-Quang phổ vạch phát xạ là quang phổ gồm một hệ thống các vạch màu riêng rẽ nằm trên nền tối.
 Nguồn phát sinh
-Các chất khí hay hơi ở áp suất thấp khi bị kích thích phát ra quang phổ vạch phát xạ.
 Đặc điểm

-Do các vật có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ của
môi trường phát ra.
-Ở nhiệt độ thấp: chỉ phát tia hồng ngoại; Ở
nhiệt độ 500
0
C bắt đầu phát ánh sáng đổ tối.
-50% năng lượng ánh sáng Mặt Trời thuộc năng
lượng hồng ngoại.
Trang 15/24
Kiến thức giáo khoa Vật Lý 12 ban Cơ bản
-Nguồn phát hồng ngoại thường dùng là bóng đèn dây tóc bằng Vônfram nóng sáng, công suất từ
250W-1000W
 Tính chất và tác dụng
-Tác dụng nổi bật nhất của tia hồng ngoại là tác dụng nhiệt
-Tác dụng lên kính ảnh hồng ngoại
-Bị hơi nước hấp thụ mạnh
 Ứng dụng
-Chủ yếu dùng sấy hay sưởi trong công nghiệp, nông nghiệp, y tế…làm các bộ phận điều khiển từ xa.
-Chụp ảnh hồng ngoại.
9.Tia tử ngoại
 Định nghĩa
-Là các bức xạ không nhìn thấy, nằm ngoài vùng ánh sáng tím của quang phổ, có bước sóng ngắn hơn
bước sóng của ánh sáng tím
0,4 m
λ µ

 Bản chất
-Tia tử ngoại có bản chất sóng điện từ.
 Nguồn phát sinh
-Do các vật bị nung nóng ở nhiệt độ từ 2000

vạn vôn, các electron bật ra khỏi K tạo thành
dòng tia Catốt.
-Các electron trong chùm tia Catốt được tăng tố
trong điện trường mạnh nên thu được động
năng lớn. Khi đến A, chúng đập vào A xuyên sâu
vào những lớp bên trong của vỏ nguyên tử và
tương tác với hạt nhân nguyên tử và các
electron ở các lớp này. Trong sự tương tác đó
làm phát ra bức xạ điện từ có bước sóng rất
ngắn gọi là bức xạ hãm. Hay là tia Rơnghen.
 Bản chất của tia X
-Tia X có bản chất sóng điện từ có bước sóng rất
ngắn (từ 10
-12
-10
-8
m)
-Có khả năng đâm xuyên mạnh. Xuyên qua các
vật thông thường dễ dàng, qua kim loại thì
Trang 16/24
N
Dãy Pasen
(vùng hồng ngoại)
H
β
O
P
K
M
L

-Là hiện tượng electron bị bật ra khỏi bề mặt kim loại khi được chiếu sáng thích hợp.
2.Định luật giới hạn quang điện
-Đối với mỗi kim loại, ánh sáng kích thích phải có bước sóng
λ
ngắn hơn hay bằng giới hạn quang điện
0
λ
của
kim loại đó, mới gây ra được hiện tượng quang điện.
3.Giải thuyết Plăng
-Nguyên tử hay phân tử không hấp thụ hay bức xạ năng lượng một cách liên tục mà thành từng phần riêng rẽ,
giáng đoạn và có giá trị hoàn toàn xác định
.h c
hf
ε
λ
= =
. Với f là tần số của bức xạ.
h = 6,625.10
-34
J.s là hằng số Plăng
4.Lượng tử năng lượng.
-Lượng tử năng lượng được kí hiệu
c
hf h
ε
λ
= =
.Với c = 3.10
8

λ
= = ≥ ⇒ ≥
Đặt
0
c
h
A
λ
=
vậy định luật giới hạn quang điện
0
λ λ

7.Lưỡng tính sóng-hạt.
-Ánh sáng vừa có tính chất sóng, vừa có tính chất hạt. Gọi là lưỡng tính sóng hạt.
+Tính chất sóng thể hiện rõ qua bước sóng, còn tính chất hạt thể hiện qua năng lượng phôtôn
+Bước sóng càng lớn thì tính chất sóng thể hiện càng rõ và ngược lại bước sóng càng ngắn (năng lượng
phôtôn
c
hf h
ε
λ
= =
càng lớn)thì tính chất hạt thể hiện càng rõ.
8.Hiện tượng quang điện trong.
Trang 17/24
Kiến thức giáo khoa Vật Lý 12 ban Cơ bản
 Tính quang dẫn
-Tính quang dẫn là tính chất của một số chất bán sẫn là chất cách điện khi không được chiếu sáng và trở
thành chất dẫn điện khi được chiếu sáng thích hợp.

λ
dài hơn bước sóng ánh sáng kích thích
kt
λ
. (
hq
λ
>
kt
λ
)
 Giải thích
-Khi nguyên tử hấp thụ phôton của ánh sáng kích thích có năng lượng
kt
hf
ε
=
thì sẽ chuyển sang trạng
thái kích thích có năng lượng cao hơn năng lượng ban đầu một lượng
kt
hf
ε
=
.Trước khi về lại trạng thái
ban đầu nguyên tử va chạm với các nguyên tử khác làm nó mất đi một phần năng lượng nhận được. Vì
thế khi trở về trạng thái ban đầu, nó bức xạ phôton mới có năng lượng nhỏ hơn.
hq kt kt hq
hq kt
c c
hf hf h h


đúng bằng hiệu E
m
-E
n
Thì nó chuyển sang trạng thái dừng có mức năng lượng cao E
m
12.Laser
 Định nghĩa
-Là máy khuyếch đại ánh sáng bằng sự phát xạ cảm ứng.
-Chùm sáng Laser có tính đơn sắc cao, định hướng cao, kết hợp cao và cường độ mạnh.
 Nguyên tắc hoạt động
Trang 18/24
Kiến thức giáo khoa Vật Lý 12 ban Cơ bản
-Có ba nguyên tắc cơ bản
+Sử dụng hiện tượng phát xạ cảm ứng
+Tạo sự đảo lộn mật độ
+Dùng buồng cộng hưởng
 Các loại Laser
-Có ba loại Laser
+Laser khí như laser hêli-neon
+Laser rắn như laser rubi
+Laser bán dẫn như laser Ga-Al-As
 Ứng dụng
-Trong y học: làm dao mổ trong phẩu thuật tinh vi như mắt, mạch máu…
-Trong thông tin liên lạc: dùng trong liên lạc vô tuyến định vị, liên lạc vệ tinh, điều khiển tàu vũ trụ…
-Trong công nghiệp:dùng khoan cắt, tôi…với độ chính xác cao
-Trong trắc địa:dùng đo koảng cách, ngắm đường thẳng…

CHƯƠNG VII

-Đơn vị khối lượng nguyên tử là khối lượng của 1/12 đơn vị đồng vị Cacbon
6
12
C
-Kí hiệu đơn vị khối lượng nguyên tử là u
-1u=1,66055.10
-27
kg = 931,5MeV/c
2
+m
p
= 1,007276u = 1,0073u
+m
n
= 1,00866u = 1,0087u
5.Khối lượng và năng lượng hạt nhân
-Mối liên hệ giữa khối lượng và năng lượng nghỉ thể hiện qua biểu thức của Anhxtanh
E = m.c
2
+m: khối lượng của vật (kg)
+c = 3.10
8
m/s
6.Lực hạt nhân
-Lực tương tác giữa các nuclon gọi là lực hạt nhân hay tương tác hạt nhân, tương tác mạnh
-Lực hạt nhân không cùng bản chất với lực tĩnh điện, tương tác hấp dẫn, nó là loại lực truyền tương tác
giữa các nuclon trong hạt nhân gọi là tương tác mạnh.
-Lực hạt nhân chỉ tồn tại trong phạm vi kích thước hạt nhân nguyên tử.
7.Độ hụt khối của hạt nhân
-Xét hạt nhân

2
1
([ ( ) ] ).
p n hn
E
Zm A Z m m c
A A
ε

= = + − −
-Năng lượng liên kết riêng đặc trưng cho tính bềnh vững của hạt nhân (Hạt nhân có số nuclon khoảng từ
50-95 là những hạt nhân bềnh vững. Hạt nhân có năng lượng liên kết riêng chừng 8,8MeV là bền vững)
9.Phản ứng hạt nhân
 Định nghĩa
-Phản ứng hạt nhân là sự tương tác giữa các hạt nhân dẫn đến sự biến đổi chúng thành các hạt nhân
khác.
-Phương trình phản ứng hạt nhân tổng quát
31 2 4
1 2 3 4
AA A A
Z Z Z Z
A B C D+ → +
-Có hai loại phản ứng hạt nhân
+Phản ứng hạt nhân tự phát: như sự phóng xạ
A B C
→ +
. Trong đó A là hạt nhân mẹ, B là hạt
nhân con. C là các tia phóng xạ
+Phản ứng hạt nhân kích thích: như phản ứng phân hạch, nhiệt hạch.
 Các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân

= m
i
.c
2
+Động năng:
2
.
2
i i
i
m v
K =
-Định luật bảo toàn năng lượng toàn phần.
E
1
+ E
2
= E
3
+ E
4
Hay (m
1
+ m
2
).c
2
+ K
1
+ K

là khối lượng các hạt nhân sau phản ứng.
-
0
M M M∆ = −
-Nếu:
+
0M∆ >
: thì phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng
+
0M
∆ <
: thì phản ứng hạt nhân thu năng lượng
 Năng lượng trong phản ứng hạt nhân
-Năng lượng trong phản ứng hạt nhân
2
. .931,5Q M c M MeV= ∆ = ∆
10.Phóng xạ.
 Định nghĩa
-Phóng xạ là quá trình tự phân hủy hạt nhân không bền vững (tự nhiên hay nhân tọa)
 Các loại phóng xạ
 Phóng xạ alpha(
α
)
-Phương trình phóng xạ
4
2
A A
Z Z
X Y
α

+Tia
( )
β

là chùm hạt electron
+Tốc độ chùm tia
( )
β

bằng tốc độ ánh sáng trong chân không
+Chùm tia
( )
β

bị lệch trong điện trường và từ trường (lệch về bản dương của điện
trường)
+Quãng đường đi của tia
( )
β

có thể đi được vài mét trong không khí và chừng vài
milimet trong kim loại
+Bản chất của phóng xạ
( )
β


1 1 0 0
0 1 1 0
n p e

β
+
bị lệch trong điện trường và từ trường. (lệch về bản âm của điện trường)
+Quãng đường đi của tia
( )
β
+
có thể đi được vài mét trong không khí và chừng vài
milimet trong kim loại
+Bản chất của phóng xạ
( )
β
+

1 1 0 0
1 0 1 0
p n e
ν
→ + +
 Phóng xạ gama
-Trong phóng xạ β
-
và β
+
, hạt nhân con sinh ra ở trạng thái kích thích → sang trạng thái có mức
năng lượng thấp hơn và phát ra bức xạ điện từ γ, còn gọi là tia γ.
E
2
– E
1

Trong đó λ là một hằng số dương gọi là hằng số phân rã, đặc trưng cho chất phóng xạ
đang xét.
-Chu kì bán rã (T)
+ Chu kì bán rã là thời gian qua đó số lượng các hạt nhân còn lại 50% (nghĩa là phân rã
50%).
Trang 21/24
Kiến thức giáo khoa Vật Lý 12 ban Cơ bản
ln 2 0.693
T
λ λ
= =
-Khối lượng chất phóng xạ tại thời điểm t
0
0
2
t
t
T
m
m m e
λ

= =
-Biểu thức tính số lượng hạt nhân trong m(g) chất phóng xạ
A
N
N m
A
=
+m(g): khối lượng chất phóng xạ

-Phản ứng phân hạch kích thích
 Phân hạch kích thích
-Sự phân hạch là hiện tượng một hạt nhân (loại rất nặng ví dụ như hạt nhân
92
235
U,
92
238
U)
Hấp thụ một nơtron rồi vỡ thành hai hạt nhân trung bình. Nơtron chậm có động năng tương
đương với động năng trung bình của chuyển động nhiệt (dưới 0,01eV) dễ bị hấp thụ hơn nơtron
nhanh.
-Sự phân hạch thường sinh ra một số (2-3 nơtron) và tỏa ra một năng lượng rất lớn vào khoảng
200MeV đối với hạt nhân
92
235
U
-Phương trình phân hạch
92 92
235 236
1 * ' 1
0 ' 0
200
A A
Z Z
U n U X Y k n MeV+ → → + + +
 Phân hạch dây chuyền
 Định nghĩa
-Một phần số nơtron sinh ra trong phân hạch hạt nhân bị mất mát do nhiều nguyên nhân như:
thoát ra ngoài, bị vật chất khác hấp thụ, nhưng nếu sau mổi phân hạch còn lại trung bình k

s
n
cm
τ
≥ ÷
 Năng lượng nhiệt hạch
-Năng lượng tỏa ra trong mỗi phản ứng tổng hợp hạt nhân thì không lớn, nhưng nếu so sánh trên
cùng khối lượng nhiên liệu thì lớn hơn rất nhiều so với năng lượng trong phản ứng phân hạch.
 Phản ứng nhiệt hạch trên các sao trong vũ trụ
-Năng lượng nhiệt nhiệt hạch là nguồn gốc năng lượng của hầu hết các vì sao.
-Phản ứng nhiệt hạch trên các sao trong vũ trụ chủ yếu là quá trình tổng hợp hêli và hidro
-Các phản ứng xảy ra ở nhiệt độ rất cao khoảng 30 triệu độ
 Phản ứng nhiệt hạch trên Trái Đất
-Phản ứng nhiệt hạch trên Trái Đất được ứng dụng trong các lĩnh vực:
+Chế tạo bom nhiệt hạch (không điều khiển được)
+Phản ứng nhiệt hạch điều khiển được tạo ra các nguồn năng lượng dồi dào, sạch, không
ô nhiễm môi trường.

CHƯƠNG VII
TỪ VI MÔ ĐẾN VĨ MÔ
1.Hạt sơ cấp
 Định nghĩa
-Các hạt có kích thước cỡ kích thước hạt nhân nguyên tử gọi là hạt sơ cấp. Ví dụ như: proton, nơtron,
electron…
 Tính chất
-Phân loại hạt sơ cấp: Dựa vào độ lớn và đặc tính tương tác
+Phôtôn: là những hạt sơ cấp có khối lượng m
0
= 0, là lượng tử ánh sáng
+Leptôn:gồm các hạt nhẹ như electron (có khối lượng từ 0-200m

+Tương tác yếu
+Tương tác hấp dẫn
Trang 23/24
Kiến thức giáo khoa Vật Lý 12 ban Cơ bản
2.Cấu tạo, chuyển động và tiến hóa của vũ trụ
 Hệ Mặt Trời
-Hệ Mặt Trời bao gồm Mặt Trời là trung tâm và các hành tinh vệ tinh quay chung quanh theo những
quỹ đạo xác định.
-Lực hấp dẫn đóng vai trò quyết định sự hình thành và phát triển của hệ. Tuân theo các định luật
Keple
 Mặt Trời
-Là ngôi sao màu vàng, có nhiệt độ bề mặt khoảng chừng 6000K, nhiệt độ trong lòng lên
đến hàng chục triệu độ
-Có bán kính lớn hơn 109 lần bán kính Trái Đất và khối lượng gấp 333.10
3
lần khối
lượng Trái Đất
-Năng lượng Mặt Trời là do phản ứng tổng hợp hạt nhân hidro thành hạt nhân hêli
 Các hành tinh
-Có tám hành tinh từ trong ra ngoài: Thủy tinh-Kim tinh-Trái Đất-Hỏa tinh-Mộc tinh-
Thổ tinh-Thiên Vương tinh-Hải Vương tinh
-Chia thành hai nhóm chính
+Nhóm Trái Đất: Thủy tinh-Kim tinh-Trái Đất-Hỏa tinh
+Nhóm Mộc Tinh: Mộc tinh-Thổ tinh-Thiên Vương tinh-Hải Vương tinh
-Xung quanh các hành tinh là các vệ tinh.
 Các hành tinh nhỏ
-Là các hành tinh chuyển động quanh Mặt Trời có bán kính quĩ đạo từ 2,2 đến 3,6 đơn vị
thiên văn (Là khoảng cách từ Mặt Trời đến Trái Đất = 150.106km)
 Sao chổi và thiên thạch
-Sao chổi là những khối khí đóng băng lẫn với đá, có đường kính chừng vài kimlomet

-Các sao có khối lượng cỡ khối lượng Mặt Trời trở xuống sẽ tiến hóa thành sao chắt trắng
-Các sao có khối lượng lớn hơn khối lượng Mặt Trời sẽ tiến hóa thành punxa hay lỗ đen.
Trang 24/24
Kiến thức giáo khoa Vật Lý 12 ban Cơ bản
Hết

Trang 25/24


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status