Tin Học Quản Trị - Hệ Cơ Sở Dữ Liệu phần 2 pot - Pdf 18

Bài giảng tóm tắt Hệ quản trị cơ sở dữ liệu 11
Alter table table_name
Drop { [constraint ] constraint_name } [,…n]
Ví dụ:

Alter table SINHVIEN
drop constraint u_CMND, chk_Nam
e. Rule
− Rule là một qui định chung được tạo ra trong một CSDL.
− Một rule có thể được áp dụng cho nhiều thuộc tính của nhiều bảng khác nhau, hoặc
cho các kiểu dữ liệu người dùng định nghĩa trong database.
Tạo rule
Cú pháp:

Create rule rule_name
as logical_expression
(trong đó “logical_expression” phải chứa một biến. Biến này tương ứng với đối tượng sẽ
được áp dụng rule).
Ví dụ:

create rule r_SoDuong
as @value >0 Kết buộc/ gỡ kết buộc rule
Kết buộc rule: dùng thủ tục:
sp_bindrule ‘rule_name’, ‘object’, [ ‘futureonly’ ]
trong đó:
 Tùy chọn futureonly chỉ dùng khi kết buộc rule với kiểu dữ liệu người dùng
định nghĩa, có nghĩa các cột thuộc kiểu dữ liệu này trước đó không bị ảnh
hưởng bởi rule.

2. Lệnh cập nhật dữ liệu
update table_name
set column_name_1= value1,…, column_name_m= value_m
[
where conditional_expression]
3. Lệnh xoá dữ liệu
delete [from] table_name
[
where conditional_expression]
VI. Truy vấn dữ liệu
1. Câu truy vấn tổng quát
Cú pháp tổng quát của câu truy vấn dữ liệu:
SELECT [tính chất] <danh sách các thuộc tính_1>
FROM <danh sách các table hoặc query/view [as alias] >
[WHERE <điều kiện_1>]
[GROUP BY <danh sách các thuộc tính_2>]
[HAVING <điều kiện_2>]
[ORDER BY <danh sách các thuộc tính_3> [ASC | DESC]]
trong đó:
− Tính chất là một trong các từ khóa: ALL (chọn ra tất cả các dòng trong bảng),
DISTINCT (loại bỏ các dòng trùng lắp thông tin), TOP <n> (chọn n dòng đầu
tiên thỏa mãn điều kiện).
Bài giảng tóm tắt Hệ quản trị cơ sở dữ liệu 13
− Danh sách các thuộc tính_1: tên các thuộc tính cho biết thông tin cần lấy.
Chú ý
:
 Các thuộc tính cách nhau bởi dấu ‘,’.
 Nếu lấy tất cả các thuộc tính của 1 bảng R thì dùng: R.*
 Nếu sau FROM chỉ có 1 bảng và lấy tất cả các cột của bảng đó thì dùng
select *.

VII. Tạo và sử dụng khung nhìn (View)
1. Khái niệm khung nhìn:
Khung nhìn (View) là một bảng ảo, có cấu trúc như một bảng, khung nhìn không
lưu trữ dữ liệu mà dữ liệu của nó được tạo ra khi sử dụng, khung nhìn là đối tượng
thuộc CSDL. Khung nhìn được tạo ra từ câu lệnh truy vấn dữ liệu (lệnh Select), truy
vấn từ một hoặc nhiều bảng dữ liệu.
2. Sử dụng khung nhìn
o Khung nhìn được sử dụng khai thác dữ liệu như một bảng dữ liệu, có thể được chia
sẻ bởi nhiều người dùng, an toàn trong khai thác.
o Có thể thực hiện truy vấn dữ liệu trên cấu trúc của khung nhìn.
o Các khung nhìn được tạo từ nhiều bảng hoặc trong khung nhìn có chứa từ khóa
DISTINCT, hàm gộp, mệnh đề group by đều không cho phép cập nhật dữ liệu từ
khung nhìn vào các bảng gốc trong cơ sở dữ liệu.
Cú pháp tạo khung nhìn:
Create View view_name
As Select_statement
VIII. Tạo và sử dụng chỉ mục (Index)
Chỉ mục (Index) là một phần quan trọng đối với CSDL, đặc biệt là cơ sở dữ liệu lớn.
Chỉ mục được thiết lập từ một hoặc nhiều cột dữ liệu của bảng dữ liệu. Các giá trị của Chỉ
mục sẽ được sắp xếp và lưu trữ theo một danh sách (bảng khác). Mỗi giá trị chỉ mục là
duy nhất trong danh sách và nó sẽ liên kết đến giá trị trong bảng dữ liệu (liên kết dạng con
trỏ). Việc lưu trữ dữ liệu của bảng có khóa chỉ mục được thực hiện theo cấu trúc B-Cây
nhằm tăng tốc độ truy xuất dữ liệu đối với ổ đĩa (thiết bị thứ cấp).
Khi tìm kiếm một giá trị trong cột dữ liệu, mà cột này tham gia tạo Chỉ mục, đầu tiên
câu lệnh xác định vị trí của giá trị nằm trong Chỉ mục bằng phép duyệt cây, sau đó thực
hiện tìm theo liên kết đến bản ghi chứa giá trị tương ứng với khóa trong bảng.

1. Lựa chọn chỉ mục
• Không có chỉ mục, hệ quản trị CSDL thực hiện truy vấn bằng cách duyệt qua từng
dòng trong bảng.

 Từ một bộ của Q
1
(một giá trị cụ thể a của A) có nhu cầu truy xuất thường
xuyên các bộ của Q
2
tương ứng (tìm kiếm các bộ của Q
2
với A = a): khai báo chỉ
mục (A) cho Q
2
.
Lưu ý:
một chỉ mục (AB) khác với hai chỉ mục (A) và (B).
2. Các loại chỉ mục
Có hai loại chỉ mục:
– Clustered index
– Nonclustered index
Clustered index:

• Dữ liệu thật sự được sắp xếp vật lý theo chỉ mục (thật sự nằm ở nút lá của cây).
• Mỗi bảng chỉ có thể có một clustered chỉ mục, thường là khóa chính.
Bài giảng tóm tắt Hệ quản trị cơ sở dữ liệu 16
Nonclustered index:
• Chỉ mục logic, dữ liệu thật sự không được sắp xếp vật lý theo chỉ mục.
• Nút lá là con trỏ trỏ đến vị trí của bộ dữ liệu, hoặc trỏ đến giá trị của clustered chỉ mục
(trong trường hợp bảng có clustered index).


Create [ Unique ][ Cluster| Nonclustered] Chỉ mục chỉ mục_name
Bài giảng tóm tắt Hệ quản trị cơ sở dữ liệu 18
On {table | view } (column [ Asc | Desc] [ , n ])
Ví dụ:
Create nonclustered chỉ mục idx_STTHS_Lop
On KETQUA (STTHS, Lop)
Cú pháp xóa chỉ mục:
Drop Chỉ mục table_name (chỉ mục_name)
Ví dụ:
Drop Chỉ mục KETQUA(idx_STTHS_Lop)

IX. Chuyển đổi dữ liệu với các ứng dụng khác
(xem các tài liệu hướng dẫn thực hành SQL Server kèm theo)
Bài giảng tóm tắt Hệ quản trị cơ sở dữ liệu 19
Chương 3
T-SQL NÂNG CAO
I. Khai báo và sử dụng biến
1. Biến cục bộ
− Là một đối tượng có thể chứa giá trị thuộc một kiểu dữ liệu nhất định, tên biến bắt
đầu bằng một ký tự @.
– Biến cục bộ có giá trị trong một query batch hoặc trong một thủ tục thường trú
(stored procedure) hoặc hàm (function).
– Khai báo biến cục bộ bằng lệnh declare: cung cấp tên biến và kiểu dữ liệu:
Declare tên_biến Kiểu_dữ_liệu
Ví dụ:
Declare @MaSinhVien char(10)
Declare @HoTen nvarchar(30)
Declare @Sum float, @Count int
– Để gán giá trị cho một biến cục bộ dùng lệnh set. Giá trị gán cho biến phải phù hợp
với kiểu dữ liệu của biến.

If biểu_thức_điều kiện
Lệnh| Khối_lệnh
[Else Lệnh| Khối_lệnh]
Khối lệnh là một hoặc nhiều lệnh nằm trong cặp từ khóa begin…end
Ví dụ:
xét 2 lược đồ quan hệ (LĐQH)
HocPhan(MaHP, TenHP, SiSo)
DangKy(MaSV, MaHP)
Viết lệnh để thêm một đăng ký mới cho sinh viên có mã số 001 vào học phần HP01
(giả sử học phần này đã tồn tại trong bảng HocPhan). Lời giải như sau:
Declare @SiSo int
select @SiSo = SiSo from HocPhan where MaHP= ‘HP01’
if @SiSo < 50
Begin
insert into DANG_KY(MaSV, MaHP)
values(‘001’, ’HP01’)
print N’Đăng ký thành công’
End
Else
print N’Học phần đã đủ SV’ 2. Lệnh While
− Chức năng: thực hiện lặp lại một đoạn lệnh T-SQL khi điều kiện còn đúng.
− Cú pháp:
Bài giảng tóm tắt Hệ quản trị cơ sở dữ liệu 21
While biểu_thức_điều_kiện
Lệnh| Khối lệnh
– Có thể sử dụng Break và Continue trong khối lệnh của while


End

Ví dụ: xét LĐQH NHAN_VIEN(MaNV, HoTen, NgaySinh, CapBac,Phai)
Bài giảng tóm tắt Hệ quản trị cơ sở dữ liệu 22
Cho biết những nhân viên đến tuổi nghỉ hưu biết rằng tuổi về hưu của nam là 60, của
nữ là 55).
Giải:
select * from NHAN_VIEN
where datediff(yy, NgaySinh, getdate()) > =
Case Phai
when ‘Nam’ then 60
when ‘Nu’ then 55
End

Cho biết mã NV, họ tên và loại nhân viên (cấp bậc <=3:bình thường, cấp bậc = null:
chưa xếp loại, còn lại: cấp cao).
Giải:
Select MaNV, HoTen, ‘Loai’ = Case
when CapBac<=3 then ‘Binh Thuong’
when CapBac is null then ‘Chua xep loai’
else ‘Cap Cao’ End
From NhanVien
III. Thủ tục thường trú (Stored Procedures)
1. Khái niệm
Thủ tục thường trú (S
tored Procedures - SP) chứa các lệnh T_SQL. Tương tự như một
thủ tục trong các ngôn ngữ lập trình, SP trong SQL Server có thể truyền tham số, có tính
tái sử dụng. Các thủ tục này được dịch và lưu trữ thành một đối tượng trong CSDL.
Ý nghĩa:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status