Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server - Pdf 30

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server
I. Lời nói đầu
Microsoft SQL Servẻ là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (Relational database
managemet system – RDBMS), nó cung cấp các dịch vụ quản lý và lưu trữ dữ liệu
người dùng thông quan internet. Nó cũng hố trợ khả năng truy xuất một cách dễ
dàng đối với các tổ chức nhỏ hơn và các người dùng riêng biệt. SQL Server chấp
nhận và thực thi các yêu cầu của các khách hàng (Client) đối với việc hiệu chỉnh và
xóa dữ liệu, cũng như các lệnh tạo các đối tượng như là các cơ sở dữ liệu (database)
và các bảng (Table). SQL Server cho phép người dùng truy xuất và sắp xếp dữ liệu
theo các quan hệ, việc lưu trữ dữ liệu một cách hiệu quả theo dạng dòng và cột. Các
lệnh của người dùng một ngôn ngữ dùng bởi SQL Server để truy vấn một cơ sở dữ
liệu hoặc hiệu chỉnh nội dung của nó.
Tài liệu ngày viết để hướng dẫn những câu lệnh trong việc sử dụng SQL Server
II. Các câu lệnh đơn giản
1. Câu lệnh SELECT
Câu lệnh SELECT dùng để chọn dữ liệu trong Database, kết quả được lưu trữ
trong 1 bảng kết quả gọi là kết quả đề ra
Cú pháp của câu lệnh SELECT:
SELECT [Column_Name] FROM [Table_Name]

SELECT *FROM [Table_Name]
Ví dụ: có bảng dữ liệu có tên là “Persons”
Lê Thành Chung
Giờ chúng ta lấy dữ liệu hai cột LastName, FirstName từ bảng trên bằng câu
lệnh sau:
SELECT LastName,FirstName FROM Persons
Kết quả chúng ta nhìn thấy nó sẽ như thế này:
Ví dụ về: SELECT * FROM
Bây giờ chúng ta lựa chọn tất cả dữ liệu trong bảng “Persons”, Chúng ta viết câu
lệnh:
SELECT *FROM Persons

Các toán tử sử dụng trong mệnh đề WHERE
Operator Description
= Ngang bằng
<> (!=) Không ngang bằng (khác)
> Lớn hơn
< Bé hơn
>=
Lớn hơn hoặc bằng
<= Bé hơn hoặc bằng
BETWEEN Ở giữa (BETWEEN [value1] AND [value2])
LIKE Tìm kiếm theo từ khóa
IN Nếu muốn lấy chính xác 1 dữ liệu
4. Toán tử AND và OR
Toán tử AND lấy dữ liệu khi cả hai điều kiện đều có giá trị đúng
Toán tử OR lấy dữ liệu khi 1 trong 2 điều kiện trả về giá trị đúng
Ví dụ: Với bảng dữ liệu “Persons”
Bây giờ chúng ta muốn lấy người tên là “Tove” và chính xác sống ở Thành phố
(City) “Sandnes” chúng ta sẽ dùng câu lệnh AND
Câu lệnh: SELECT *FROM Persons WHERE FirstName = ‘Tove’ AND City =
‘Sandnes’
Kết quả hiển thị như sau:
Khi chúng ta muốn lấy dữ liệu người chỉ có tên là “Tove” hoặc ‘Ola’ thì ta dùng
toán tử OR
Câu lệnh: SELECT *FROM Persons WHERE FirstName = ‘Tove’ OR
FirstName = ‘Ola’
Kết quả hiển thị:
Kết hợp giữa toán tử AND và OR
Chúng ta lấy chỉ lấy người có họ là “Svendson” và tên là “Ola” hoặc “Tove”
Câu lệnh: SELECT *FROM Persons WHERE LastName = ‘Svendson’ AND
(FirstName = ‘Ola’ OR FirstName = ‘Tove’)

Note:
Cần sử dụng mệnh đề WHERE trong câu lệnh UPDATE nếu không tất cả
dòng trong bảng dữ liệu sẽ được cập nhật lại
Ví dụ: ta sử sử dụng bảng dữ liệu “Persons”
Giờ tay sửa lại dòng thứ 5
Câu lệnh: UPDATE Persons SET Address='Nissestien 67', City='Sandnes'
WHERE LastName='Tjessem' AND FirstName='Jakob'
Kết quả hiển thị như sau:
UPDATE dữ liệu lỗi
Cẩn thận khi UPDATE dữ liệu bản ghi. Nếu không có mệnh đề WHERE như mệnh
đề sau thì dữ liệu sẽ như thế này.
Câu lệnh: UPDATE Persons SET Address='Nissestien 67', City='Sandnes'
Kết quả hiển thị như sau:
8. Câu lệnh DELETE
Câu lệnh DELETE dùng để xóa các dòng trong bảng dữ liệu
Cấu trúc: DELETE FROM [Table_Name] WHERE [Column_name] =
[Values]
Note: Cần sử dụng mệnh đề WHERE câu lệnh DELETE, nếu không sử dụng mệnh
đề WHERE thì cả dữ liệu trong bảng sẽ bị xóa
Ví dụ: ta sử dụng bảng dữ liệu “Persons”


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status