HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN ĐIỀU LỆ ĐOÀN
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 03/NQ/BTVTƯĐ ngày 10 tháng 2 năm 2003 của
Ban Thường vụ Trung ương Đòan TNCS Hồ Chí Minh khóa VIII)
Căn cứ vào điều lệ Đòan do Đại hội Đòan tòan quốc lần thứ VIII thông quan (ngày 8-
12-2002), Ban Thường vụ Trung ương Đòan quy định và hướng dẫn thực hiện Điều lệ
Đòan như sau
Phần thứ nhất: Những vấn đề về Đoàn viên
I- Xét kết nạp Đoàn viên trong một số trường hợp đặc biệt
1- Trường hợp thanh niên thực sự muốn vào Đòan, hăng hái tham gia kcác họat động do
Đòan tổ chức, có tín nhiệm với thanh niên, nhưng có thân nhân bị giam giữ; cải tạo; xuất
cảnh hoặc ở lại nước ngòai bất hợp pháp; vi phạm pháp luật bị truy tố, trước khi kết nạp
phải xin ý kiến cơ quan chức năng và cấp ủy Đảng cùng cấp.
2- Trường hợp kết nạp đòan viên ở ngòai nước nơi chưa có tổ chức Đòan thì do cấp ủy
Đảng cùng cấp xét và quyết định.
3- Trường hợp thanh niên đang làm việc trong các doanh nghiệp ngòai quốc doanh,
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai nơi chưa có tổ chức Đòan và tổ chức Đảng, hăng
hái tham gia các họat động do Đòan tổ chức ở nơi cư trú, có tín nhiệm với thanh niên và
có nguyện vọng vào Đòan thì do chi đòan nơi cư trú xét, đề nghị Ban Chấp hành Đòan
xã, phường, thị trấn ra quyết định chuẩn y kết nạp.
II- Những trường hợp chưa kết nạp vào Đoàn
- Những thanh niên vi phạm pháp luật hoặc bị kỷ luật mà chưa được công nhận tiến bộ.
- Những thanh niên mà lịch sử chính trị gia đình, bản thân chưa rõ ràng.
III- Thủ tục kết nạp Đoàn viên
1- Thanh niên vào Đòan TNCS Hồ Chí Minh tự nguyện viết đơn, báo cáo lý lịch của
mình với Đòan.
2- Được học Điều lệ Đòan và được trang bị những hiểu biết cơ bản về Đòan trước khi kết
nạp.
3- Được một đòan viên hoặc một đảng viên cùng công tác ít nhất là 3 tháng giới thiệu
(với những nơi chưa có tổ chức Đòan).
- Đối với đội viên Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh thì do tập thể chi đội giới
cấp của Đoàn
1- Quyền ứng cử
- Tất cả đòan viên đều có quyền ứng cử để bầu vào Ban Chấp hành các cấp của Đòan, dù
đòan viên đó là đại biểu hay không là đại biểu của đại hội.
- Đòan viên không phải là đại biểu của đại hội, ứng cử vào Ban Chấp hành từ cấp huyện
và tương đương trở lên phải gửi đến Ban Chấp hành cấp triệu tập đơn xin ứng cử, sơ yếu
lý lịch và nhận xét của Ban Chấp hành cơ sở Đòan nơi đòan viên sinh họat, chậm nhất 15
ngày trước khi đại hội.
- Tại đại hội đòan viên, mọi đòan viên đều có quyền ứng cử để bầu làm đại biểu đi dự đại
hội Đòan cấp trên, (trường hợp đòan viên không có mặt tại đại hội có thể ứng cử bằng
đơn). Đại biểu chính thức của đại hội đại biểu, hội nghị đại biểu có quyền ứng cử, đề cử
để bầu làm đại biểu đi dự đại hội đại biểu hoặc hội nghị đại biểu Đòan cấp trên.
- Ủy viên Ban Chấp hành các cấp có quyền ứng cử để bầu vào Ban Thường vụ, Ủy ban
kiểm tra; ủy viên Thường vụ có quyền ứng cử để bầu Bí thư, Phó Bí thư; ủy viên Ủy ban
kiểm tra có quyền ứng cử để bầu chủ nhiệm, Phó chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra.
2- Quyền đề cử
- Tại đại hội đòan viên, tất cả đòan viên đều có quyền đề cử mọi đòan viên để bầu vào
Ban Chấp hành và bầu làm đại biểu đi dự đại hội đại biểu cấp trên.
- Tại đại hội đại biểu, các đại biểu chính thức của đại hội đều có quyền đề cử những đòan
viên là đại biểu và những đòan viên không phải là đại biểu Ban Chấp hành (trường hợp
đề cử cán bộ đòan ngòai tuổi đòan viên thì phải là đại biểu chính thức của đại hội) hoặc
đề cử đại biểu chính thức của đại hội vào danh sách bầu đòan đại biểu di dự đại hội Đòan
cấp trên.
- Các ủy viên Ban Chấp hành có quyền đề cử ủy viên Ban Chấp hành để bầu vào Ban
Thường vụ, đề cử ủy viên Ban Thường vụ để bầu làm Bí thư, Phó Bí thư.
- Ban Chấp hành cấp triệu tập đại hội có trách nhiệm báo cáo với đại hội về công tác
chuẩn bị nhân sự Ban Chấp hành khóa mới, được quyền giới thiệu danh sách để bầu vào
Ban Chấp hành đòan khóa mới và đòan đại biểu dự đại hội đại biểu Đòan cấp trên.
- Khi đề cử người vào danh sách bầu cử, người đề cử phải cung cấp hồ sơ của người được
đề cử cho đại hội, hội nghị.
trao Thẻ đoàn viên; Sổ tiếp nhận và giới thiệu sinh hoạt Đoàn.
- Hàng năm Ban Chấp hành chi đoàn có trách nhiệm ghi nhận xét ưu, khuyết điểm (gồm
cả khen thưởng và kỷ luật) và kết qủa phân loại đoàn viên vào sổ của từng đoàn viên.
- Chi đoàn hàng tháng. Đoàn cơ sở hàng qúy, Đoàn cấp huyện, cấp tỉnh và tương đương 6
tháng, 1 năm có trách nhiệm báo cáo đầy đủ tình hình công tác tổ chức Đoàn của đơn vị
mình cho Đoàn cấp trên trực tiếp.
- Đoàn viên thực hiện nhiệm vụ và quyền của đoàn viên ở cơ sở quản lý hồ sơ đoàn viên,
đồng thời có trách nhiệm tham gia những hoạt động ở địa bàn dân cư hoặc nơi cư
trú. Đoàn viên là đảng viên tham gia sinh hoạt Đoàn phải thực hiện đầy đủ nhiệm vụ và
quyền của đoàn viên (trừ nhệim vụ đóng đoàn phí).
2- Sử dụng Huy hiệu Đoàn
- Cán bộ, đoàn viên đeo huy hiệu Đoàn vào các ngày lễ của Đoàn, lễ kết nạp đoàn viên và
các sinh hoạt, hội họp của Đoàn.
- Nơi có điều kiện, cấp bộ Đoàn quy định đeo huy hiệu Đoàn trong giờ hành chính hoặc
thời gian làm việc.
- Huy hiệu Đoàn được đeo phía ngực trái, cách bầu vai khoảng 5-10 cm.
3- Trao Thẻ đoàn viên và quản lý Thẻ đoàn viên
a- Đối tượng trao Thẻ đoàn viên
- Thẻ đoàn viên trao cho đoàn viên đang sinh hoạt trong các cơ sở Đoàn, nếu có điều kiện
đoàn viên được trao Thẻ ngay khi kết nạp do Ban Thường vụ huyện Đoàn (tương đương)
quyết định.
- Những trường hợp sau vẫn được trao Thẻ đoàn viên:
Đoàn viên bị kỷ luật đã được xét công nhận tiến bộ; đoàn viên bị đình chỉ công tác, sinh
hoạt (không phải là hình thức kỷ luật) trong thời gian 3 tháng, nếu kết luận không vi
phạm đến mức kỷ luật.
b- Quy định việc sử dụng Thẻ đoàn viên
- Thẻ đòan viên có gía trị chứng nhận tư cách người có Thẻ là đòan viên Đòan TNCS Hồ
Chí Minh.
- Đòan viên được dùng Thẻ để biểu quyết trong hội nghị hoặc đại hội Đòan.
- Khi đi lao động, học tập và công tác được xuất trình Thẻ với cơ sở Đòan nơi đến, để
học tập, công tác, sinh họat của đòan viên.
Thủ tục chuyển sinh họat Đòan:
- Đòan viên chuyển từ chi đòan này sang chi đòan khác trong cùng một đòan cơ sở: Ban
Chấp hành chi đòan giới thiệu lên Ban Chấp hành đòan cơ sở, Ban Chấp hành Đòan cơ
sở giới thiệu đòan viên về sinh họat tại chi đòan mới.
- Đòan viên chuyển từ chi đòan thuộc Đòan cơ sở này sang chi đòan thuộc Đòan cơ sở
khác: Ban Chấp hành chi đòan giới thiệu lên Ban Chấp hành Đòan cơ sở, Ban Chấp hành
Đòan cơ sở giới thiệu đến Ban Chấp hành Đòan cơ sở mới, Ban Chấp hành Đòan cơ sở
mới giới thiệu về chi đòan nơi đòan viên đến học tập, công tác.
- Những chi đòan trực thuộc Đòan cấp huyện và tương đương (không phải là chi đòan cơ
sở) khi chuyển sinh họat cho đòan viên thì Đòan cấp huyện (tương đương) làm thủ tục
chuyển sinh họat Đòan.
- Đòan viên gia nhập các lực lượng vũ trang: Ban Chấp hành chi đòan giới thiệu lên Ban
Chấp hành Đòan cơ sở, Ban Chấp hành Đòan cơ sở giới thiệu đến tổ chức Đòan thuộc
đơn vị lực lượng vũ trang nơi đòan viên nhập ngũ.
- Đòan viên từ các lực lượng vũ trang chuyển ra: Ban Chấp hành chi đòan, liên chi đòan
giới thiệu lên Ban Chấp hành Đòan cơ sở trung đòan (hoặc tương đương), Ban Chấp hành
Đòan cơ sở trung đòan (hoặc tương đương) giới thiệu đến Ban Chấp hành Đòan cơ sở
mới, Ban Chấp hành Đòan cơ sở mới giới thiệu về chi đòan nơi đòan viên đến học tập,
công tác, hoặc cư trú.
- Chuyển sinh họat Đòan ra nước ngòai và từ nước ngòai về nước.
+ Đối với đòan viên ra nước ngòai từ 3 tháng trở lên: Ban Chấp hành chi đòan nơi đòan
viên đòan viên đang sinh họat giới thiệu lên Ban Chấp hành Đòan cơ sở, Ban Chấp hành
Đòan cơ sở giới thiệu với Ban cán sự Đòan hoặc cấp ủy nước đến (ở những nơi chưa có
Ban cán sự Đòan theo chương trình phối hợp số 05/1998-CTLT ngày 3 tháng 11 năm
1998 giữa Trung ương Đòan TNCS Hồ Chí Minh và Ban cán sự Đảng ngòai nước). Ban
cán sự Đòan hoặc cấp ủy nước đến giới thiệu về tổ chức cơ sở Đòan nơi đòan viên học
tập, lao động, công tác. Nếu tại địa bàn chưa có tổ chức Đòan thì cấp ủy nước đến giới
thiệu và phân công chi bộ Đảng tại cơ sở phụ trách, quản lý và giáo dục đòan viên trong
thời gian ở nước ngòai. Tại những nơi chưa có tổ chức Đòan hoặc chi bộ Đảng, đòan viên
đoàn viên tại nơi chuyển đến.
+ Đòan viên đến những nơi chưa có tổ chức Đòan vẫn phải làm thủ tục chuyển sinh họat
Đòan như đã quy định. Khi đến nơi mới, xuất trình hồ sơ và báo cáo với tổ chức Đảng,
khi chuyển công tác đi nơi khác đề nghị tổ chức Đảng nhận xét ưu, khuyết điểm và giới
thiệu về Ban Chấp hành Đòan cơ sở nơi tiếp nhận đòan viên. Trường hợp nơi đòan viên
lao động, học tập, công tác không có tổ chức Đảng, Đòan thì đòan viên đó phải sinh họat
ở nơi cư trú.
+ Đoàn viên đang học tập, lao động, công tác tại các trường học; doanh nghiệp, cơ quan
tham gia sinh họat Đòan ở địa bàn dân cư cần được các cấp bộ Đòan khuyến khích, giúp
đỡ. Đòan viên được tham dự và đóng góp ý kiến tại đại hội, hội nghị của chi đòan, được
xét khen thưởng nhưng không được ứng cử, đề cử và bầu cử ở chi đòan. Trong trường
hợp cần thiết về công tác cán bộ nếu có tín nhiệm để bầu vào cơ quan lãnh đạo của Đòan
ở địa bàn dân cư thì phải chuyển sinh họat Đòan (hồ sơ đòan viên) về nơi đó trước khi
được bầu.
Phần thứ hai: Những vấn đề tổ chức của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh
I- Nguyên tắc bầu cử
1- Về việc bỏ phiếu kín
Việc bầu cử các ủy viên Ban Chấp hành, ủy viên Ban Thường vụ, Bí thư, Phó Bí thư, đại
biểu đi dự đại hội hoặc hội nghị đại biểu Đòan cấp trên (kể cả đại biểu dự khuyết); bầu bổ
sung Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Bí thư, Phó Bí thư; bầu Ủy ban kiểm tra, Chủ
nhiệm, Phó chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra được tiến hành bằng bỏ phiếu kín.
2- Về hội nghị Ban Chấp hành bầu Ban Thường vụ, Bí thư, Phó Bí thư, Ủy ban kiểm tra
và Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra.
a- Tại hội nghị lần thứ của Ban Chấp hành (sau đại hội Đòan).
Bí thư hoặc Phó Bí thư Đòan khóa cũ có trách nhiệm triệu tập phiên họp thứ nhất của
Ban Chấp hành khóa mới và chủ trì để bầu Chủ tọa của hội nghị.
b- Ban Chấp hành có quyền quyết định số lượng ủy viên Ban Thường vụ, Phó Bí thư (các
Bí thư đối với Trung ương Đòan), ủy viên Ủy ban kiểm tra, Phó chủ nhiệm Ủy ban kiểm
tra. Số lượng ủy viên Ban Thường vụ không qúa một phần ba (1/3) số lượng ủy viên Ban
Chấp hành. Số lượng ủy viên Ủy ban kiểm tra không nhiều hơn số lượng ủy viên Ban
(số phiếu bầu là số phiếu thu về cả hợp lệ hay không hợp lệ)
6- Những nguyên tắc khác: Trường hợp bầu lần thứ nhất chưa đủ số lượng đã quyết định
bầu, thì việc có tiếp tục bầu nữa hay không do đại hội, hội nghị quyết định.
Nếu đại hội, hội nghị tiến hành bầu lần thứ 2 mà vẫn thiếu số lượng định bầu thì không
tiến hành bầu tiếp nữa. Nếu là bầu các chức danh chủ chốt của Đòan thì báo cáo với cấp
ủy và Đòan cấp trên trực tiếp quyết định, nếu là bầu đại biểu đi dự đại hội Đòan cấp trên
thì báo cáo để Ban chấp hành cấp triệu tập đại hội quyết định.
Nếu số người được quá nửa số phiếu bầu nhiều hơn số lượng được bầu, thì chỉ lấy đủ số
lượng và lấy từ người cao phiếu nhất trở xuống.
Trường hợp số cuối cùng của số lượng định bầu có hai người trở lên có số phiếu bằng
nhau và đều quá nửa số phiếu bầu, thì phải tổ chức bầu lại trong số những người đó để
chọn lấy người cao phiếu hơn.
Bầu đại biểu dự đại hội đại biểu cấp trên cần thiết phải bầu đại biểu dự khuyết. Số lượng
đại biểu dự khuyết do đại hội quyết định.
Không được lấy những người không được quá nửa số phiếu bầu trong danh sách bầu đại
biểu chính thức làm đại biểu dự khuyết.
II- Việc tổ chức đại hội Đoàn các cấp
1- Về đại biểu đại hội:
a- Số lượng đại biểu:
Ban chấp hành cấp triệu tập đại hội cần xem xét để quyết định số lượng đại biểu trên cơ
sở hướng dẫn của Đòan cấp trên.
b- Thành phần đại biểu:
- Đại biểu là Ủy viên Ban chấp hành cấp triệu tập đại hội không bị kỷ luật từ cảnh cáo trở
lên (kể cả kỷ luật Đảng, chính quyền, đòan thể)
Đại biểu là Ủy viên Ban chấp hành cấp triệu tập đại hội ở đơn vị nào là đại biểu chính
thức của đòan đại biểu của đơn vị đó
- Đại biểu do đại hội Đòan, hội nghị đại biểu cấp dưới bầu lên theo phân bổ số lượng của
Ban chấp hành cấp triệu tập đại hội
Việc phân bổ số lượng đại biểu căn cứ chủ yếu vào ba yếu tố sau đây:
Bí thư, Phó bí thư và các ủy viên thường vụ (trường hợp cần thiết Ban chấp hành có thể
quyết định bầu 2 Phó bí thư sau khi xin ý kiến, được sự đồng ý của cấp ủy Đảng và Đòan
cấp trên trực tiếp)
- Đòan cấp huyện và tươn g đương: Được bầu từ 15 đến 33 ủy viên Ban chấp hành, Ban
thường vụ được bầu từ 5 đến 11 ủy viên. Trong Ban thường vụ có Bí thư và 1- 2 Phó Bí
thư (trường hợp đặc biệt có thể nhiều hơn do Ban chấp hành quyết định sau khi xin ý
kiến, được sự đồng ý của cấp ủy Đảng và Đòan cấp trên trực tiếp)
- Đòan cấp tỉnh và tương đương: Được bầu từ 21 đến 41 ủy viên Ban chấp hành, Ban
thường vụ được bầu từ 7 đến 13 ủy viên. Trong Ban thường vụ có Bí thư và 1- 3 Phó Bí
thư
Riêng Thành đòan Hà Nội, Thành đòan Thành phố Hồ Chí Minh được phép bầu tối đa là
51 ủy viên Ban chấp hành, 17 ủy viên Ban thường vụ, từ 2 đến 4 Phó Bí thư
III- Về hội nghị đại biểu:
1- Số lượng đại biểu:
Không nhiều hơn số lượng đại biểu của đại hội nhiệm kỳ
Việc phân bổ số lượng đại biểu của hội nghị đại biểu như căn cứ phân bổ số lượng đại
biểu đại hội Đòan.
2- Thành phần đại biểu của hội nghị đại biểu:
- Ủy viên Ban chấp hành cấp triệu tập hội nghị không bị kỷ luật từ cảnh cáo trở lên (kể cả
kỷ luật Đảng, chính quyền, đòan thể).
- Các đại biểu do Ban chấp hành cấp dưới cử lên gồm:
+ Cán bộ chủ chốt của Ban chấp hành cấp dưới
+ Một số cán bộ Đòan chuyên trách, không chuyên trách
+ Đòan viên tiêu biểu
Danh sách đại biểu dự hội nghị đại biểu cấp trên do Ban chấp hành cấp dưới thảo luận,
thống nhất đề nghị; Ban chấp hành cấp triệu tập hội nghị quyết định chuẩn y và triệu tập.
3- Hội nghị đại biểu có quyền:
- Thảo luận thực hiện nghị quyết của Đại hội Đòan. Thảo luận, quyết định nội dung,
chương trình công tác của Đòan
b- Bổ sung ủy viên Ban thường vụ, Bí thư, Phó Bí thư:
- Người bổ sung vào Ban thường vụ phải là ủy viên Ban chấp hành. Người bổ sung làm
Bí thư, Phó Bí thư phải là ủy viên Ban thường vụ và được hội nghị Ban chấp hành bầu.
Sau đó gửi biên bản bầu cử, công văn đề nghị, sơ yếu lý lịch của người được bầu lên
Đòan cấp trên, Đòan cấp trên xét quyết định công nhận.
- Trường hợp bổ sung người vào Ban thường vụ, làm Phó Bí thư, Bí thư mà chưa phải là
ủy viên Ban chấp hành của cấp đó, thì có 2 cách:
+ Cách thứ nhất: Ban chấp hành họp bầu bổ sung vào Ban chấp hành sau đó bầu làm ủy
viên Ban thường vụ, bầu làm Bí thư, Phó Bí thư (trong cùng một cuộc họp, người vừa
được bầu bổ sung vào Ban chấp hành chưa có quyền bầu cử tại cuộc họp đó). Sau đó làm
công văn báo cáo lên đòan cấp trên xét quyết định công nhận.
+ Cách thứ hai: Trường hợp đặc biệt do phải sớm ổn định tổ chức bộ máy thì Ban chấp
hành họp thống nhất đề nghị, có ý kiến đồng ý của cấp ủy cùng cấp và Đòan cấp trên thì
Đòan cấp trên chỉ định vào Ban chấp hành và giữ chức danh đề nghị (không nhất thiết
tiến hành bầu bằng cách bỏ phiếu kín).
c- Trường hợp thật cần thiết, Đòan cấp trên trực tiếp có quyền: chỉ định tăng thêm số
lượng ủy viên Ban Chấp hànhcấp dưới (nhưng đảm bảo số lượng ủy viên Ban Chấp hành
cấp đó phải theo quy định của Ban Thường vụ Trunng ương Đòan và không vượt qúa
10% so với số lượng ủy viên Ban Chấp hành đã được đại hội quyết định); điều động, chỉ
định chức danh một hoặc một số ủy viên Ban Chấp hành cấp dưới (kể cả ủy viên Ban
Thường vụ, Bí thư, Phó Bí thư) theo đề nghị của Đòan cấp dưới, sau khi đã trao đổi
thống nhất với cấp ủy Đảng cùng cấp.
V- Về hội nghị thường kỳ của BCH chi Đoàn và Đoàn cơ sở những nơi đặc thù
- Chi đòan, Đòan cơ sở những vùng sâu, vùng xa, miền núi có địa hình hiểm trở hoặc ở
các đơn vị sản xuất kinh doanh có tính đặc thù, đòan viên phân tán (được Đòan cấp trên
trực tiếp xét chứng nhận), nếu không thể tiến hành họp 1 tháng 1 lần thì hội nghị thường
kỳ của Ban Chấp hành chi đòan và Đòan cơ sở 3 tháng họp 1 lần.
VI- Về tổ chức bộ máy, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên trách cấp tỉnh và cấp
huyện
2. Ban Tổ chức - Kiểm tra.
3. Ban Thanh niên Nông thôn, Công nhân Viên chức và Đô thị.
4. Ban Thanh, thiếu nhi trường học (thường trực Hội đồng Đội, thường trực Hội Sinh
viên đối với các tỉnh, thành có Hội Sinh viên).
5. Ban Mặt trận thanh niên (thường trực Hội Liên hiệp Thanh niên).
6. Văn phòng.
7. Các đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp trực thuộc (nếu có).
Ngoài những đơn vị trên đây, ở những địa phương mà tỉnh, thành Đoàn thấy có yêu cầu
cần lập thêm bộ phận công tác chuyên trách khác thì phải báo cáo, được sự đồng ý của
cấp ủy Đảng cùng cấp và Ban Bí Thư Trung ương Đoàn.
B- Cấp huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, thành.
1. Về nhiệm vụ và quyền hạn:
- Cơ quan chuyên trách của Đoàn ở cấp huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh có
nhiệm vụ tham mưu với Ban Chấp hành, Ban Thường vụ huyện, quận, thị xã, thành phố
các nghị quyết, chương trình, kế hoạch công tác của Đoàn và phong trào thanh thiếu nhi
ở địa phương.
- Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức thực hiện các mặt công tác, các nghị quyết,
chỉ thị, kế hoạch, chương trình, dự án của Đoàn ở các cơ sở Đoàn, Hội, Đội tại địa
phương.
- Tham mưu với cấp ủy, thực hiện mối quan hệ với các cơ quan hữu quan để tiến hành
công tác thanh, thiếu nhi và những vấn đề liên quan đến thanh, thiếu nhi.
- Quản lý tổ chức tốt bộ máy, cán bộ, tài chính, tài sản cơ quan chuyên trách Đoàn cấp
huyện.
- Được sử dụng con dấu theo quy định và được thực hiện những quyền hạn của cơ quan
cấp huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh.
2- Về bộ máy:
- Cơ quan chuyên trách của Đoàn ở cấp huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh có
Bí thư, các Phó Bí thư và một số cán bộ chuyên trách để phụ trách các mặt công tác của
Đoàn, Hội, Đội.
- Nếu các Đoàn cơ sở tương đương cấp huyện có sự thay đổi không còn đủ các điều kiện
quy định thì Ban Thường vụ tỉnh Đoàn (và tương đương) xem xét, quyết định lại cho phù
hợp và báo cáo về Trung ương Đoàn.
VIII- Chuyển giao và tiếp nhận tổ chức Đoàn:
1- Điều kiện:
- Việc chuyển giao và tiếp nhận một tổ chức Đoàn được tiến hành khi có sự thay đổi địa
giới hành chính, cơ cấu tổ chức, cơ cấu ngành…
- Đơn vị có tổ chức Đoàn chuyển đến nơi mới không tiếp tục nằm trong sự quản lý lãnh
đạo của địa phương và cơ quan quản lý cũ.
- Trường hợp một bộ phận đoàn viên của tổ chức Đoàn ở quá xa trung tâm điều hành và
quản lý, gặp nhiều khó khăn trong chỉ đạo và sinh hoạt Đoàn, sau khi xin ý kiến của
Đoàn cấp trên trực tiếp, có thể chuyển giao bộ phận đó về sinh hoạt với tổ chức Đoàn
theo khu vực hành chính nơi cơ quan, đơn vị đóng (như các phân hiệu của các trường đại
học, cao đẳng, các cơ sở 2,3 của các bộ, ngành, cơ quan, doanh nghiệp…).
2- Cấp bàn giao, tiếp nhận:
- Chuyển giao chi đoàn, do Đoàn cơ sở nơi chuyển đi và Đoàn cơ sở nơi chuyển đến bàn
giao và tiếp nhận.
- Chuyển giao Đoàn cơ sở từ huyện (tương đương) này chuyển sang huyện (tương
đương) khác trong cùng tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố, do Ban Thường vụ hai
huyện (tương đương) bàn giao và tiếp nhận.
- Chuyển giao huyện Đoàn (tương đương) từ tỉnh này đến tỉnh khác do Ban Thường vụ
hai tỉnh (tương đương) bàn giao và tiếp nhận.
3- Thủ tục bàn giao và tiếp nhận:
- Công văn đề nghị của tổ chức Đoàn chuyển đi gửi cấp bộ Đoàn cấp trên trực tiếp và cấp
bộ đoàn tiếp nhận.
- Công văn của của cấp bộ Đoàn cấp trên trực tiếp có tổ chức Đoàn chuyển đi gửi cấp bộ
Đoàn tiếp nhận.
- Danh sách Ban Chấp hành Đoàn, Ủy ban kiểm tra, cán bộ đoàn chuyên trách (nếu có);
bảng thống kê số lượng, chất lượng đoàn viên, đội ngũ cán bộ Đoàn và tổ chức Đoàn của
III- Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của liên chi Đoàn
Liên chi đoàn được thành lập chủ yếu ở khu vực trường học và lực lượng vũ trang. Liên
chi đoàn có các nhiệm vụ, quyền hạn như sau:
- Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra các chi đoàn trong việc thực hiện nghị quyết, chương
trình, kế hoạch công tác của Ban Chấp hành Đoàn cấp trên.
- Xét và đề xuất với Ban Chấp hành Đoàn cấp trên trực tiếp những đề nghị của về công
tác tổ chức, khen thưởng, kỷ luật đoàn viên và cán bộ Đoàn.
- Nhiện kỳ của liên chi đoàn theo nhiệm kỳ của Đoàn cấpn trên trực tiếp.
- Số lượng ủy viên Ban Chấp hành liên chi đoàn từ 3 – 11 ủy viên và không nhiểu hơn số
lượng ủy viên Ban Chấp hành Đoàn cấp trên trực tiếp.
- Đoàn cấp trên trích tỷ lệ đoàn phí cho các liên chi đoàn hoạt động trong tỷ lệ đoàn phí
được trích của cấp mình.
IV- Về việc thành lập chi Đoàn tạm thời và tổ chức Đoàn ở một số đối và đại bàn tập
trung đông Đoàn viên
- Trong các đội hình thanh niên xung phong, thanh niên tình nguyện, thanh niên xung
kích, các đội hình lao động trẻ nếu có thời gian từ 1 tháng và có từ 3 đoàn viên trở lên
chuyển đến sinh hoạt, lao động, công tác ở cùng một địa bàn thì Đoàn cấp trên trực tiếp
nơi lập ra các đội hình trên có thể ra quyết định thành lập chi đoàn sinh hoạt tạm thời, chỉ
định Ban Chấp hành lâm thời, Bí thư của cho đoàn đó và bàn giao cho nơi nhận.
- Nhiệm vụ của chi đoàn sinh hoạt tạm thời là tổ chức hoạt động thực hiện nghị quyết của
Đoàn cấp trên nơi đang sinh hoạt, lao động, công tác; quản lý đoàn viên, thu nộp đoàn phí
và giữ mối liên hệ với cấp bộ Đoàn nơi thành lập.
- Đoàn viên trong chio đoàn sinh hoạt tạm thời thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn như đoàn
viên chuyển sinh hoạt tạm thời (khoản 4, mục VIII phần thứ nhất, hướng dẫn thực hiện
điều lệ Đoàn).
- Những địa bàn tập trung đông đoàn viên là lao động tự do nhưng cá đăng ký tạm trú thì
Đoàn xã, phường, thị trấn hoặc Đoàn cấp huyện (tương đương) nơi đó có thể thành lập cơ
sở Đoàn trực thuộc để tổ chức các hoạt động
Chấp hành Trung ương Đoàn và của cấp ủy Đảng cùng cấp về công tác thanh thiếu nhi
của khối hoặc ngành trong từng giai đoạn.
+ Tổ chức các hoạt động tạo môi trường, điều kiện để tập hợp, giáo dục, rèn luyện đoàn
viên thanh niên thực hiện nhiệm vụ chính trị của khối, ngành và của Ban Chấp hành
Trung ương Đoàn.
+ Tham mưu với cấp ủy Đảng và phối hợp với các cơ quan, đoàn thể trong khối hoặc
ngành làm tốt công tác thanh thiếu nhi, chăm lo công tác xây dựng Đoàn, thanh htiếu nhi
trong khối, ngành.
+ Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ do Đảng ủy khối, ngành và Trung ương Đoàn giao.
Định kỳ báo cáo với Ban Thuờng vụ Đảng ủy khối, ngành và Ban Bí thư Trung ương
Đoàn về tình hình hoạt động của Đoàn và phong trào thanh thiếu nhi trong khối, ngành.
+ Quản lý công tác tổ chức, cán bộ, tài chính tài sản; công tác thi đua khen thưởng của
Đoàn theo quy định.
- Quyền hạn:
+ Được thực hiện quyền hạn của cấp bộ Đoàn trực thuộcTrung ương Đoàn.
+ Được chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra các tổ chức Đoàn trực thuộc Đoàn khối, ngành.
+ Quản lý tổ chức bộ máy, tài sản, tài chính (nếu có).
+ Được sử dụng con dấu theo quy định.
- Tổ chức bộ máy và biên chế của cơ quan chuyên trách:
+ Bộ máy cơ quan chuyên trách của Đoàn khối, Đoàn ngành trực thuộc Trung ương Đoàn
từ 3- 12 cán bộ. Căn cứ vào quy mô tổ chức và các chức danh theo quy định của Điều lệ
Đoàn, Ban Thường vụ Đoàn khối, Đoàn ngành tham mưu để cấp ủy Đảng quyết định
biên chế cụ thể.
IV- Ban cán sự Đoàn
Các tổ chức Đoàn cùng một ngành hoặckhác ngành hoạt động trên cùng một địa bàn, một
lãnh vực (Đại học Quốc gia, Đại học khu vực, khu chế xuất, khu công nghiệp tập trung và
ở ngoài nước) có nhu cầu phối hợp hoạt động và được sự thống nhất của cấp ủy Đảng ở
các đơn vị đó có thể thành lập Ban cán sự Đoàn. Đoàn cấp trên trực tiếp ra quyết định
thành lập hoặc cấp ủy ra quyết định thành lập, Đoàn cấp trên trực tiếp công nhận.
cấp ủy Đảng cùng cấp (đối với những nơi chưa có Ban cán sự Đoàn) ra quyết định thành
lập và Ban cán sự Đoàn hoặc cấp ủy Đảng cùng cấp trực tiếp (đối với những nơi chưa có
Ban cán sự Đoàn) ra quyết định công nhận. (Việc thành lập chi đoàn, liên chi đoàn do
Đoàn cơ sở quyết định, Ban cán sự Đoàn cấp trên hoặc cấp ủy Đảng cùng cấp công
nhận).
- Ban cán sự Đoàn cấp tỉnh, thành phố, khu vực do Ban cán sự Đoàn nước hoặc cấp ủy
Đảng cùng cấp (tại những nước chưa có Ban cán sự Đoàn) ra quyết định thành lập và cấp
ủy nước ra quyết định công nhận. Chỉ thành lập Ban cán sự Đoàn trong trường hợp thực
sự cần thiết tại những địa bàn có từ 3 tổ chức Đoàn cơ sở trở lên.
- Ban cán sự Đoàn ở nước nào do cấp ủy nước đó thành lập và Ban Bí thư Trung ương
Đoàn ra quyết định công nhận. Tại những nước chưa có điều kiện thành lập Ban cán sự
Đoàn nước, tổ chức Đoàn lập ra trực thuộc Trung ương Đoàn và chịu sự quản lý trực tiếp
của cấp ủy nước đó (theo chương trình phối hợp số 05/1998-CTLT ngày 3 tháng 11 năm
1998 giữ Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh và Ban cán sự Đảng ngoài nước).
2- Nhiệm vụ và quyền hạn:
a- Nhiệm vụ:
- Đại diện, bảo vệ quyền lợi hợp pháp chính đáng của cán bộ, đoàn viên, thanh niên.
- Giáo dục chính trị tư tưởng, tổ chức các phong trào hành động của tuổi trẻ, rèn luyện
đoàn viên, thanh niên.
- Xây dựng và phát triển tổ chức Đoàn, các tổ chức Hội của thanh niên (Hội Sinh viên,
Hội Doanh nghiệp trẻ…) Đội TNTP Hồ Chí Minh, tích cực tham gia xây dựng, bảo vệ
Đảng góp phần xây dựng cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài đoàn kết, thịnh vượng
huớng về quê hương, đất nuớc.
- Thực hiện công tác tổ chức quản lý Đoàn và đoàn viên ngoài nước, công tác kiểm tra
của Đoàn.
- Thực hiện các nhiệm vụ cụ thể do Ban Thường vụ Trung ương Đoàn quyết định.
- Phát triển quan hệ hữu nghị và hợp tác với các tổ chức thanh niên tiến bộ và thanh niên,
nhân dân nước sở tại.
b- Quyền hạn
- Ngoài những quyền hạn quy định tại Điều 17 chương III Điều lệ Đoàn, Đoàn cơ sở và
- Đoàn trong đại học quốc gia, đại học khu vực được thành lập theo cơ cấu tổ chức đặc
thù của ngành giáo dục và đào tạo, được cấp ủy Đảng thống nhất lãnh đạo và đề nghị
thành lập gồm:
+ Đoàn đại học quốc gia, đại học khu vực: Là cấp bộ Đoàn tương đương cấp huyện do
Ban thường vụ tỉnh, thành Đoàn ra quyết định thành lập; có nhiệm vụ, quyền hạn, con
dấu như Đoàn cấp huyện và có một số nhiệm vụ, quyền hạn do cấp bộ Đoàn thành lập
quy định.
Nhiệm kỳ đại hội 5 năm 1 lần.
Các đoàn trường thành viên là Đoàn trực thuộc Đoàn đại học quốc gia, đại học khu vực
có nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức Đoàn cơ sở tương đương cấp huyện loại thứ hai
được quy định tại khoản 2 mục VII, phần thứ hai - Hướng dẫn thực hiện điều lệ Đoàn.
Nhiệm kỳ đại hội 5 năm 2 lần.
+ Ban cán sự Đoàn Đại học quốc gia, Đại học khu vực: là cấp bộ Đoàn không hoàn chỉnh
do Ban Thường vụ tỉnh, thành Đoàn quyết định thành lập có nhiệm vụ, quyền hạn được
quy định tại mục IV phần thứ tư - Hướng dẫn thực hiện điều lệ Đoàn và có một số nhiệm
vụ, quyền hạn do cấp bộ Đoàn thành lập quy định.
Nhiệm kỳ đại hội 5 năm 1 lần.
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ của Đoàn các trường thành viên với Ban
cán sự Đoàn Đại học Quốc gia, Đại học khu vực do cấp bộ Đoàn thành lập quy định.
3- Liên chi đoàn khoa:
Liên chi đoàn khoa được thành lập theo các khoa chuyên ngành, ngành học trong các
trường đại học, học viện, viện, cao đẳng và trực thuộc đoàn trường. Liên chi đoàn khoa
chịu sự lãnh đạo trực tiếp, toàn diện của cấp ủy Đảng khoa và Ban Thường vụ Đoàn
trường.
Điều kiện thành lập:
+ Có tổ chức Đảng và Ban Chủ nhiệm khoa trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo.
+ Có từ 3 chi đoàn trở lên.
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của liên chi đoàn khoa:
Ngoài chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại mục III, phần thức ba - Hướng
dẫn thực hiện điều lệ Đoàn, liên chi đoàn khoa có nhiệm vụ, quyền hạn:
và tổ chức Đoàn trong các đơn vị thuộc quyền.
- Đảng ủy, phó chỉ huy về chính trị, cơ quan chính trị ở đơn vị cơ sở trực tiếp lãnh đạo,
chỉ đạo, quản lý mọi mặt đối với tổ chức Đoàn cơ sở theo sự chỉ đạo của cơ quan chính
trị và hướng dẫn của Ban công tác thanh niên cấp trên.
- Cán bộ chỉ huy và cơ quan các cấp có trách nhiệm phát huy vai trò của tổ chức Đoàn và
hướng dẫn Đoàn tổ chức hoạt động.
4- Để giúp Đảng ủy, cơ quan chính trị lãnh đạo, chỉ đạo chặt chẽ công tác thanh niên, từ
cấp trên trực tiếp cơ sở đến toàn quân có trợ lý thanh niên và Ban công tác thanh niên do
Chủ nhiệm chính trị trực tiếp lãnh đạo.
Ban công tác thanh niên có 2 chức năng chủ yếu: Nghiên cứu, đề xuất chủ trương, biện
pháp tiến hành công tác vận động thanh niên và chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động của tổ
chức Đoàn ở cơ sở.
5- Tổ chức Đoàn thuộc bộ đội biên phòng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cơ
quan quân sự địa phương và bộ đội biên phòng địa phương được tổ chức và hoạt động
theo cơ chế tổ chức Đoàn trong quân đội; chịu sự quản lý về đoàn số, đoàn phí và hướng
dẫn công tác tổ chức Đoàn địa phương. Đoàn viên được tham gia hội nghị, đại hội Đoàn
địa phương, có quyền bầu cử, ứng cử vào các cấp Đoàn địa phương. Cán bộ phụ trách
công tác thanh niên của phòng chính trị được giới thiệu tham gia vào Ban Chấp hành
tỉnh, thành Đoàn.
6- Đại hội Đoàn cấp trên cơ sở do cơ quan chính trị triệu tập và tổ chức theo quy định của
Điều lệ và hướng dẫn của Ban Thường vụ Trung ương Đoàn và Tổng cục Chính trị Quân
đội nhân dân Việt Nam.
II- Tổ chức cơ sở Đoàn trong Quân đội nhân Việt Nam
a- Về tổ chức:
1- Tổ chức cơ sở Đoàn do Đảng ủy cơ sở hoặc cơ quan chính trị cấp trên quyết định
thành lập theo Điều lệ Đoàn và phù hợp với đặc điểm, nhiệm vụ của đơn vị và quân đội.
- Tổ chức Đoàn cơ sở được thành lập ở trung đoàn, lữ đoàn và đơn vị tương đương; ở tiểu
đoàn, đại đội độc lập và tương đương, Ban chỉ huy quân sự các huyện, quận (tương
đương) ở các tiểu đoàn, đại đội hoặc hệ học viên trong các học viện, nhà trường đào tạo
nhiệm vụ chính trị của đơn vị.
3- Chủ động, tích cực tham gia có hiệu qủa vào các hoạt động chính trị, quân sự, kinh tế,
văn hóa ở đơn vị, góp phần chăm lo đời sống vật chất, tinh thần và giải quyết những
nguyện vọng, quyền lợi chính đáng, hợp pháp của thanh niên.
4- Quan hệ với tổ chức Đoàn địa phương nơi đóng quân, tổ chức các hoạt động phối hợp
giữa thanh niên trong và ngoài quân đội góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ của đơn
vị và địa phương, tham gai xây dựng cơ sở chính trị vững mạnh ở địa phương nơi đóng
quân và chăm sóc, giáo dục bảo vệ thiếu niên, nhi đồng.
5- Đoàn kết, tập hợp thanh niên, xây dựng Đoàn vững mạnh về chính trị, tư tưởng, tổ
chức và tích cực tham gia xây dựng Đảng.
* Quyền hạn:
- Đại diện và bảo vệ quyền lợi chính đáng hợp pháp của cán bộ đoàn viên thanh niên
trước pháp luật, điều lệnh quân đội và công luận.
- Tổ chức các hoạt động thực hiện nhiệm vụ chính trị của đơn vị, các họat động văn hóa,
xã hội, tạo nguồn kinh phí cho Đoàn hoạt động theo quy định của Tổng cục Chính trị.
- Giới thiệu đoàn viên ưu tú cho Đảng, bồi dưỡng kết nạp và tạo nguồn đào tạo cán bộ
trong quân đội.
* Quyền hạn giải quyết công việc nội bộ Đoàn:
- Ban Chấp hành Đoàn cơ sở ở trung đoàn và tương đương:
+ Chuẩn y kết nạp đoàn viên.
+ Công nhận Ban Chấp hành liên chi đoàn trực thuộc.
+ Quyết định biểu dương, cấp giấy khen của Đoàn, đề nghị cấp trên khen thưởng cán bộ,
đoàn viên và tổ chức Đoàn.
+ Yêu cầu chi đoàn xét và quyết định xóa tên trong danh sách đoàn viên đối với những
đoàn viên không tham gia sinh hoạt Đoàn hoặc không đóng đoàn phí 3 tháng trong 1 năm
mà không có lý do chính đáng.
+ Quyết định thi hành kỷ luật đến hình thức khai trừ đối với đoàn viên và cách chức ủy
viên Ban Chấp hành liên chi đoàn; khiển trách, cảnh cáo đối với ủy viên Ban Chấp hành
Đoàn cơ sở. Các hình thức kỷ luật cao hơn do Ban Chấp hành Đoàn cơ sở xét và đề nghị,
cấp ủy Đảng cơ sở chuẩn y.
thức trách nhiệm của thanh niên đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc, thực hiện nhiệm vụ
quốc phòng an ninh, tham gia chính sách hậu phương quân đội; giáo dục truyền thống
cách mạng và tuyên truyền đoàn viên thanh niên địa phương thực hiện các chủ trương,
chính sách của Đảng và Nhà nước; phát hiện và ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật.
Phát huy trách nhiệm của các đoàn thể, gia đình, nhà trường góp phần giáo dục, động
viên thanh niên làm tốt nghĩa vụ quân sự trong thời gian tại ngũ.
- Giúp đỡ thanh niên và nhân dân địa phương đẩy mạnh sản xuất, ổn định đời sống, xây
dựng lực lương dân quân tự vệ, xây dựng địa phương vững mạnh về mọi mặt.
- Phối hợp và tham gia các phong trào của Đoàn ở địa phương, động viên, cổ vũ, giúp đỡ
và học tập lẫn nhau để xây dựng, củng cố tổ chức Đoàn; góp phần giữ vững an ninh chính
trị, trật tự, an toàn xã hội, bài trừ các tệ nạn xã hội, những hủ tục lạc hậu, mê tín dị đoan,
đấu tranh với các phần tử xấu, phản động.
2- Tổ chức Đoàn trong quân đội được giới thiệu người tham gia Ban Chấp hành Đoàn ở
địa phương:
- Các đơn vị bộ đội chủ lực làm nhiệm vụ lâu dài ở địa phương có thể cử cán bộ làm công
tác thanh niên tham gia cấp bộ Đoàn ở địa phương.
- Căn cứ điều kiện, hoàn cảnh, tính chất, nhiệm vụ cụ thể của đơn vị, cán bộ làm công tác
thanh niên cấp quân khu, quân đoàn, quân chủng và đơn vị trực thuộc Bộ có thể tham gia
Ban Chấp hành tỉnh, thành, quận, huyện Đoàn nơi đóng quân.
- Cán bộ làm công tác thanh niên tù cấp sư đoàn trở xuống đến Đoàn cơ sở có thể tham
gia vào Ban Chấp hành Đoàn cấp huyện, quận, phường xã và Ban Chấp hành Đoàn các
cơ quan, xí nghiệp nơi đóng quân.
Việc giới thiệu người tham gia Ban Chấp hành Đoàn địa phương phải được Đảng ủy, cơ
quan chính trị đơn vị đồng ý.
B- Tổ chức và hoạt động của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trong Công an nhân dân
Việt Nam
I- Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trongCông an
nhân dân Việt Nam.
đạo của Ban thanh niên công an tỉnh, thành phố.
- Chi đoàn công an phường chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Ban Chấp hành Đoàn phường
và cấp ủy công an phường.
II- Tổ chức cơ sở Đoàn trong Công an nhân dân.
a- Tổ chức cơ sở Đoàn trong Công an nhân dân được thành lập ở các vụ, viện, trường,
trại, bệnh viện, công ty, xí nghiệp, các đơ vị trực thuộc các tổng cục, Bộ Tư lệnh cảnh vệ,
V26; các phòng, ban thuộc công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; công an quận,
huyện và tương đương; công an phường:
Tổ chức cơ sở Đoàn trong Công an nhân dân bao gồm Đoàn cơ sở va 2 chi đoàn cơ sở.
- Đoàn cơ sở gồm:
+ Đoàn cơ sở 3 cấp (Đoàn cơ sở - liên chi đoàn – chi đoàn).
+ Đoàn cơ sở 2 cấp (Đoàn cơ sở - chi đoàn).
+ Chi đoàn cơ sở (là chi đoàn do Ban thanh niên các cấp trong Công an nhân dân trực
tiếp quản lý, chỉ đạo).
b- Việc thành lập, giải thể tổ chức Đoàn:
1- Điều kiện thành lập tổ chức cơ sở:
- Đơn vị có ít nhất 3 đoàn viên trở lên được thành lập chi đoàn. Nếu chưa đủ 3 đoàn viên
thì được giới thiệu sinh hoạt ở một tổ chức cơ sở thích hợp.
- Đoàn cơ sở là cấp trên trực tiếp của chi đoàn. Đơn vị có 2 chi đoàn trở lên và có ít nhất
30 đoàn viên có thể thành lập Đoàn cơ sở.
- Chi đoàn do Ban thanh niên các cấp trong Công an nhân dân trực tiếp quản lý chỉ đạo
đều là chi đoàn cơ sở, có chức năng nhiệm vụ, quyền hạn tương đương Đoàn cơ sở.
- Những đơn vị cơ sở có đông đoàn viên, trong đó có các bộ phậntrực thuộc tổ chức Đảng
và chuyên môn tương ứng như: Tiểu đoàn (thuộc trung đoàn), khoa, hệ đào tạo, khóa học
(trong các học viện, trường Công an nhân dân) phòng nghiệp vụ chuyên môn (thuộc các
vụ, cục, bộ tư lệnh) và các đội, bộ phận công tác (thuộc các phòng, ban ở công an tỉnh,
thành phố) … có thể thành lập liên chi đoàn.
- Trường hợp các đơn vị cơ sở có qúa ít đoàn viên, có thể thành lập chi đoàn ghép bao
gồm đoàn viên của một số đơn vị có tính chất công việc và điều kiện sinh hoạt giống