giao.an lop 5 ca nam - Pdf 18

Trng TH Phỡnh Sỏng
Tuần 3
Thứ hai ngày tháng năm 200
Tập đọc
Lòng dân (Tiết 1)
I. Mục tiêu:
- Biết đọc ngắt giọng, phân biệt tên nhân vật, lời nói nhân vật, đọc đúng ngữ
điệu câu kể, câu hỏi, câu cầu khiến. Biết đọc diễn cảm đoạn kịch
- Hiểu nội dung, ý nghĩa phần 1 vở kịch: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mu trí
trong cuộc đấu trí để lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng.
II. Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ, bảng phụ.
III. Hoạt động dạy học:
1. Tổ chức: Lớp hát.
2. Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh đọc thuộc lòng bài thơ Sắc màu em yêu + câu hỏi
3. Bài mới: + Giới thiệu bài, ghi bảng.
+ Giảng bài mới.
a) Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài.
* Luyện đọc:
- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn trích
kịch.
- Chú ý thể hiện giọng của các nhân vật.
- Giáo viên chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến dì Năm (chồng
tui, thằng này là con)
+ Đoạn 2: Lời cai (chồng chì à Ngồi
xuống! Rục rịch tao bắn).
+ Đoạn 3: Phần còn lại:
- Giáo viên kết hợp sửa lỗi + chú giải.
* Tìm hiểu bài:

- Giáo viên cùng học sinh nhận xét.
vào nhà dì Năm.
+ Đa vội chiếc áo khoác cho chú thay
Ngồi xuống chõng vờ ăn cơm, làm
nh chú là chồng.
- Tuỳ học sinh lựa chọn.
- Học sinh thi đọc diễn cảm toàn bài
đoạn kịch.
4. Củng cố- dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học. Khen những em đọc tốt.
- Về nhà chuẩn bị bài sau.
Toán
Luyện tập
I. Mục tiêu:
- Giúp học sinh củng cố chuyển hỗn số thành phân số.
- Kỹ năng thực hiện các phép tính với các hỗn số, so sánh các hỗn số.
- Giáo dục học sinh lòng say mê học toán.
II. Hoạt động dạy học:
1. Tổ chức: Lớp hát.
2. Kiểm tra bài cũ: - Bài tập 2, 3/b
3. Bài mới: + Giới thiệu bài, ghi bảng.
+ Giảng bài mới.
Bài 1: Chuyển các hỗn số sau thành
phân số.
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét.
Bài 2: So sánh các hỗn số.
Mẫu:
10
29


Giáo viên Qung Vn Cng
54
Trng TH Phỡnh Sỏng

10
29
2
10
9
3 >> nnê
10
29

10
39

Bài 3: Chuyển các hỗn số sau thành
phân số rồi thực hiện phép tính:
- Đại diện các nhóm trình bày.

5
2
3
10
4
3 d,
10
9
2
10

1
2
1
1 a,
4. Củng cố- dặn dò:
- Giáo viên nhận xét giờ củng cố lại kiến thức.
- Về nhà làm bài tập 3/c,d.
Lịch sử
Cuộc phản công ở kinh thành huế
I. Mục tiêu:
- Thấy đợc cuộc phản công quân Pháp ở kinh thành Huế do Tôn Thất Thuyết và
một số quan lại yêu nớc tổ chức, đã mở đầu cho phòng trào Cần Vơng.
- Trân trọng, tự hào về truyền thống yêu nớc, bất khuất của dân tộc.
II. Đồ dùng dạy học:
+ Lợc đồ kinh thành Huế năm 1885.
+ Bản đồ Việt Nam, hình trong sgk, phiếu học tập.
III. Hoạt động dạy học:
1. Tổ chức: Lớp hát.
2. Kiểm tra bài cũ:
- Nêu những đề nghị chủ yếu canh tân đất nớc của Nguyền Trờng Tộ?
3. Bài mới: + Giới thiệu bài, ghi bảng.
+ Giảng bài mới.
a) Hoạt động 1: (Làm việc cả lớp)
- Giáo viên trình bày 1 số nét chính về tình
hình nớc ta sau khi chiều đình nhà Nguyễn
kí với Pháp hiệp ớc Pa-tơ-nốt
- Giáo viên nêu nhiệm vụ học tập cho học
sinh.
? Phân biệt điểm khác nhau về chủ chơng
- Học sinh theo dõi giáo viên giảng.

4. Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà ôn lại bài và chuẩn bị bài sau.
Kỹ thuật
Thêu dấu nhân (Tiết 1)
I. Mục tiêu:
- Học sinh biết cách thêu dấu nhân.
- Thêu đợc các mũi thêu dấu nhân đúng kĩ thuật, đúng quy trình.
- Yêu thích tự hào với sản phẩm làm đợc.
II. Đồ dùng dạy học:
Giáo viên Qung Vn Cng
56
Trng TH Phỡnh Sỏng
- Mẫu thêu dấu nhân.
- Một số sản phẩm thêu trang trí bằng mũi thêu dấu nhân.
- Bộ khâu thêu lớp 5.
III. Các hoạt động dạy học:
1. ổn định:
2. Kiểm tra: Sự chuẩn bị.
3. Bài mới: Giới thiệu bài.
a) Quan sát- nhận xét mẫu:
- Giáo viên giới thiệu một số mẫu
thêu dấu nhân.
? ứng dụng của thêu dấu nhân.
b) Hớng dẫn thao tác kĩ thuật.
? Học sinh đọc mục II sgk 20, 21.
? Nêu quy trình thêu dấu nhân.
- Giáo viên bao quát chốt lại.
? Học sinh đọc ghi nhớ sgk (23)
- GV làm mẫu và hớng dẫn HS thao

Thứ ba ngày tháng năm 200
Chính tả (Nghe viết)
Th gửi các học sinh
I. Mục tiêu:
Giáo viên Qung Vn Cng
57
Trng TH Phỡnh Sỏng
- Nhớ - viết lại đúng chính tả những câu đã chỉ định học thuộc lòng trong bài
Th gửi các học sinh.
- Luyện tập về cấu tạo vần, bớc đầu làm quen với vần có âm uối u. Nắm quy tắc
đánh dấu thanh trong tiếng.
II. Chuẩn bị:
- Băng giấy kẻ sẵn mô hình cấu tạo vần.
III. Các hoạt động lên lớp:
1. ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: Chép vần các tiếng trong 2 dòng thơ đã cho vào mô hình.
3. Bài mới:
3.1. Giới thiệu bài:
3.2. Hoạt động 1: hớng dẫn học sinh
nhớ - viết.
- Gọi 2 học sinh đọc thuộc lòng đoạn
thơ cần nhớ.
- Nhắc chú ý viết những chữ dễ sai.
Những chữ viết hoa, chữ số.
- Chấm 7 đến 10 bài.
- Nhận xét chung.
3.3. Hoạt động 2: Làm bài tập:
Bài 2:
- Gọi học sinh lên bảng điền vần và
dấu thanh vào mô hình.

Giáo viên Qung Vn Cng
58
Trng TH Phỡnh Sỏng
Toán
Luyện tập chung
I. Mục tiêu:
- Chuyển một số phân số thập phân. Chuyển hỗn số thành phân số.
- Chuyển số đó từ đơn vị bé ra đơn vị lớn, số đo có 2 tên đơn vị thành số đo có
một tên đơn vị đo.
- Giáo dục học sinh lòng say mê học toán. Vận dụng vào cuộc sống.
II. Hoạt động dạy học:
1. Tổ chức: Lớp hát.
2. Kiểm tra bài cũ: - Chữa bài tập 3/c, b.
3. Bài mới: + Giới thiệu bài, ghi bảng.
+ Giảng bài mới.
- Giáo viên hớng dẫn học sinh làm các bài tập rồi chữa bài.
Bài 1:
Mẫu:
10
2

7 : 70
7 : 14

70
14
==
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét.
Bài 3: Viết phân số thích hợp vào chỗ
trống.

4 25
4 11

25
11
=
ì
ì
=
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 2.
- Học sinh làm bài tập cá nhân.
- Gọi 3 học sinh lên bảng trình bày.
a, 1dm =
10
1
m b, 1g =
1000
1
kg
3dm =
10
3
m 8g =
1000
8
kg
9dm =
10
9
m 25g =

100
53
m
+ 3m 27cm = 300m + 27cm = 327cm
+ 3m 27cm = 3m +
100
27
m = 3
100
27
m
+ 3m 27cm = 30dm + 2dm + 7cm
= 32dm +
10
7
dm : 32
10
7
dm
4. Củng cố- dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học.
- Về nhà ôn lại bài và làm bài tập 2.
Luỵên từ và câu
Mở rộng vốn từ: nhân dân
I. Mục đích- yêu cầu:
1. Mở rộng hệ thống hoá vốn từ nhân dân, biết 1 số thành ngữ ca ngợi phẩm
chất của nhân dân Việt Nam.
2. Tích cực hoá vốn từ (sử dụng từ đặt câu)
3. Giáo dục học sinh lòng ham mê môn học.
II. Đồ dùng dạy học:

- Giáo viên phát phiếu để học sinh làm.
3. Đặt câu với mỗi từ tìm đợc.
c) Doanh nhân: tiểu thơng, chủ tiệm.
d) Quân nhân: đại uý, trung sĩ.
e) Trí thức: giáo viên, bác sĩ, kĩ s.
g) Học sinh: học sinh tiểu học, học
sinh trung học.
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- Học sinh làm việc cá nhân trao đổi
cùng bạn bên cạnh.
- Cả lớp nhận xét.
- Học sinh thi học thuộc lòng các thành
ngữ, tục ngữ trong bài tập 2.
- 1 học sinh đọc nội dung bài tập 3.
- Cả lớp đọc thầm lại câu truyện Con
rồng cháu tiên rồi trả lời câu hỏi.
- Ngời Việt Nam ta gọi nhau là đồng
bào vì đều sinh ra từ bọc trăm trứng
của mẹ Âu Cơ.
- Đồng chí, đồng bào, đồng ca, đồng
đội, đồng thanh, .
- Học sinh trao đổi với bạn bên cạnh để
cùng làm.
- Viết vào vở từ 5 đến 6 từ.
- Học sinh nối tiếp nhau làm bài tập
phần 3.
+ Cả lớp đồng thanh hát một bài.
+ Cả lớp em hát đồng ca một bài.
3. Củng cố- dặn dò:
- Giáo viên nhận xét giờ học.

sinh theo đội hình chơi, giải thích cách
chơi và quy định chơi.
- Giáo viên quan sát, biểu dơng.
- Học sinh chơi.
- Đứng tại chỗ vỗ tay nhau.
- Học sinh theo dõi.
- Học sinh tập dới sự điều khiển của
giáo viên.
- Chia các tổ học sinh thi nhau tập giữa
các tổ.
- Cho các tổ thi đua trình diễn.
- Tập cả lớp để củng cố.
- Cả lớp cùng chơi dới sự điều khiển của
cán sự lớp.
- Học sinh chơi đến hết giờ,
C- Phần kết thúc:
- Cho học sinh chạy thành vòng tròn lớn, tập trung.
- Giáo viên nhận xét giờ học, giao bài về nhà.
Thứ t ngày tháng năm 200
Kể chuyện
Kể chuyện đợc chứng kiến hoặc tham gia
I. Mục đích- yêu cầu:
- Rèn học sinh kỹ năng nói, biết xắp xếp các sự việc có thực thành một câu
chuyện biết kể tự nhiên chân thực.
- Rèn kỹ năng nghe bạn kể và nhận xét lời kể của bạn.
II. Đồ dùng dạy học:
Giáo viên Qung Vn Cng
62
Trng TH Phỡnh Sỏng
- Tranh minh hoạ những việc tốt.

Luyện tập chung
I. Mục tiêu:
- Giúp học sinh củng cố về: cộng, trừ 2 phân số. Tính giá trị của biểu thức với
phân số.
- Chuyển các số đo có 2 tên đơn vị đo thành số đo là hỗn số với một tên đơn vị
đo.
- Giải bài toán tìm 1 số biết giá trị 1 phân số của số đó.
II. Đồ dùng dạy học:
Vở bài tập toán.
Giáo viên Qung Vn Cng
63
Trng TH Phỡnh Sỏng
III. Các hoạt đông dạy học:
1. Bài cũ: Học sinh chữa bài tập.
2. Bài mới: a, Giới thiệu bài, ghi bảng.
b, Giảng bài mới.
- Giáo viên hớng dẫn học sinh tự làm các bài tập rồi chữa bài.
Bài 1:
- Giáo viên gọi học sinh chữa bảng.
- Giáo viên nhận xét, chữa bài.
Bài 2:
- Giáo viên gọi học sinh chữa bảng.
- Giáo viên nhận xét, chữa bài.
Bài 3:
- Giáo viên gọi học sinh lên chữa.
Bài 4:
- Giáo viên gọi học sinh lên chữa.
- Giáo viên nhận xét chữa bài.
- Học sinh tự làm rồi chữa bài.
90

c, ==
++
=++
- Học sinh làm rồi chữa bài.
40
9

40
16 25

5
2
-
8
5
a, =

=
40
14

40
30- 44

4
3

10
1
1 b, ==

9
8
dm
7m 3dm = 7m +
10
3

m =
10
3
7
m
12cm 5mm =12cm +
10
5

cm =
10
5
12
cm
3. Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
- Bài tập về nhà 5 (trang 15)
Tập đọc
Lòng dân (Tiếp)
I. Mục đích- yêu cầu:
1. Biết đọc đúng phần tiếp của vở kịch cụ thể.
- Biết ngắt giọng để phân biệt tên nhân vật với lời nói của nhân vật.
Giáo viên Qung Vn Cng

2. Những chi tiết nào cho thấy dì Năm
ứng xử rất thông minh?
3. Vì sao vở kịch đợc đặt tên là Lòng
dân .
- Một học sinh khá, giỏi đọc phần tiếp
theo vở kịch.
- Học sinh quan sát tranh minh hoạ.
- Ba, bốn tốp nối tiếp nhau đọc từng
đoạn phần tiếp theo vở kịch.
(Để tôi đi lấy, chú toan đi, cai cản lại)
(Cha thấy)
- Học sinh luyện đọc theo cặp.
- Khi giặc hỏi An: Ông đó phải tía mầy
không? An trả lời hổng phía tía làm cai
hí hửng cháu kêu bằng ba, chú hổng
phải tía.
- Dì vờ hỏi chú cán bộ để giấy tờ chỗ
nào, rồi nói tên, tuổi của chồng, tên bố
chồng để chú cán bộ biết má nói theo.
- Vì vở kịch thể hiện tấm lòng của ngời
dân với cách mạng. Ngời dân tin yêu
Giáo viên Qung Vn Cng
65
Trng TH Phỡnh Sỏng
Nội dung chính.
c) Giáo viên hớng dẫn học sinh luyện
đọc diễn cảm.
- Giáo viên hớng dẫn 1 tốp học sinh
đọc diễn cảm 1 đoạn kịch theo cách
phân vai.

gì?
- Học sinh theo dõi.
- Học sinh quan sát hình 1, 2, 3, 4
trong sgk và trả lời câu hỏi.
- Học sinh trao đổi theo cặp.
- Một số em trình bày trớc lớp.
* Giáo viên kết luận: Phụ nữ có thai cần:
Giáo viên Qung Vn Cng
66
Trng TH Phỡnh Sỏng
+ ăn uống đủ chất, đủ lợng. Không nên dùng các chất kích thích, thuốc lá
+ Tránh lao động nặng tránh tiếp xúc với chất độc hại.
+ Đi khám thai định kì 3 tháng 1 lần. Tiêm Vacxin phòng bệnh.
b) Hoạt động 2: Thảo luận cả lớp.
- Giáo viên nêu mục tiêu và cách tiến
hành.
? Mọi ngời trong gia đình cần làm gì
để thể hiện sự quan tâm, chăm sóc đối
với phụ nữ có thai.
- Học sinh quan sát hình 5, 6, 7 nêu nội
dung từng hình.
- Cả lớp cùng thảo luận câu hỏi.
- Một vài em nêu ý kiến.
* Giáo viên kết luận: - Chuẩn bị cho trẻ trào đời là trách nhiệm của mọi ngời trong
gia đình đặc biệt là ngời bố.
- Chăm sóc sức khoẻ của ngời mẹ trớc khi có thai và trong khi mang thai giúp thai
nhi khoẻ mạnh sinh trởng và phát triển tốt.
c) Hoạt động 3: Đóng vai.
- Giáo viên nêu mục tiêu và cách tiến
hành.

1. Tổ chức: Lớp hát.
2. Kiểm tra bài cũ: - Bài tập 2 giờ trớc.
3. Bài mới: + Giới thiệu bài, ghi bảng.
+ Giảng bài mới.
a) Hớng dẫn luyện tập.
Bài 1:
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét.
Chốt lại lời giải.
+ Câu a: Những dấu hiệu báo cơn ma
sắp đến.
+ Câu b: Những từ tả tiếng ma và hạt
ma từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc.
+ Câu c: Những từ ngữ chỉ cây cối, con
vật, bầu trời trong và sau trận ma.
+ Câu d: Tác giả đã quan sát cơn ma
bằng những giác quan nào?
- Giáo viên nhấn mạnh, củng cố bài 1.
Bài 2: Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị
của học sinh.
- Giáo viên phát giấy khổ to, bút dạ cho
2 đến 3 em khá giỏi.
- Giáo viên chấm những dàn ý tốt.
- Giáo viên nhận xét bổ xung một bài
mẫu.
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập. Cả lớp
theo dõi sgk.
- Cả lớp đọc thầm bài Ma rào.
- Trao đổi cặp đôi trả lời các câu hỏi.
- Học sinh phát biểu ý kiến.
+ Mây: Lặng, đặc xịt, lổm ngổm

- Gọi học sinh lên chữa bài.
- Nhận xét, cho điểm.
3. Bài mới:
3.1. Giới thiệu bài:
3.2. Hoạt động 1: Lên bảng
- Gọi 4 hcọ sinh lên bảng làm.
- Lớp làm vào nháp.
- Nhận xét chữa.
3.3. Hoạt động 2: Làm nhóm.
- Chia lớp làm 4 nhóm.
- Phát phiếu học tập cho các nhóm.
- Gọi đại diện lên trình bày.
- Nhận xét, cho điểm.
3.4. Hoạt động 3: Làm vở.
- Học sin tự làm vào vở.
- Gọi 10 bạn làm nhanh lên chấm.
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm.
- Nhận xét, cho điểm.
- Đọc yêu cầu bài 1.
20
153

4
9

5
2

4
1

4
1
-
8
5


=
=
=+


8
5

4
110
7

5
3

10
1


=

6

7
28
3

2
3

4
1

:
=
ì=
=


4
1

2
3

- Đọc yêu cầu bài 3.
1m 75cm = 1m +
100

- Giáo viên hỏi câu hỏi trong sgk.
- 1 đến 2 học sinh đọc + lớp đọc thầm.
- Học sinh thảo luận và nêu.
* Kết luận: Đức vô ý đá quả bóng vào bà Doan và chỉ có Đức với Hợp biết. Những
trong lòng Đức tự thấy phải có trách nhiệm về hành động của mình và suy nghĩ
cách giải quyết phù hợp nhất.
? Các em đa ra giúp Đức một số cách giải
quyết vừa có lí vừa có tình?
Ghi nhớ sgk.
+ Hoạt động 2: Làm bài tập 1.
- Chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ.
- Giáo viên kết luận: Sống phải có trách
nhiệm, dám nhận lỗi, sửa lỗi, làm việc gì
đến nơi đến chốn.
+ Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ (Bài 2)
- Giáo viên nêu từng ý kiến.
- Giáo viên kết luận.
+ Hoạt động nối tiếp: (Bài 3)
- Củng cố, nhận xét giờ.
- Học sinh nêu.
- Học sinh đọc.
- Nêu yêu cầu bài.
+ Học sinh thảo luận.
+ Đại diện nhóm nêu.
- Học sinh đọc yêu cầu bài.
- Học sinh giơ thẻ và giải thích tại
sao tán thành hoặc không tán thành.
- Chơi trò chơi đóng vai.
Luyện từ và câu
Luyện tập về từ đồng nghĩa

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài 1.
- Mẹ, má. u, bầm, mà là các từ đồng
nghĩa.
- Đọc yêu cầu bài 2.
- Thảo luận- trình bày.
+ Bao la, mênh mông, bát ngát, thênh
thang.
+ Lung linh, long lanh, lóng lánh, lấp
lánh.
+ Vắng vẻ, hiu quạnh, vắng teo, vắng
ngắt, hiu hắt.
- Đọc yêu cầu bài 3.
+ Học sinh làm việc cá nhân vào vở.
- Lớp nhận xét.
*Bài tập:Chọn những thành ngữ trong
ngoặc để giải thích ý nghĩa chung của
các thành ngữ, tục ngữ sau (Làm ngời
phải thuỷ chung, gắn bó với quê hơng
là tình cảm tự nhiên, loài vật thờng nhớ
nơi cũ)
Giải
- Cáo chết ba năm quay đầu về núi: gắn
bó với quê hơng là tình cảm tự nhiên
- Chim Việt đậu cành Nam: gắn bó với
quê hơng là tình cảm tự nhiên
- Lá rụng về cội: Làm ngời phải thuỷ
Giáo viên Qung Vn Cng
71
Trng TH Phỡnh Sỏng
chung

2.2. Trò chơi:
- Phổ biến luật chơi:
3 - Phần kết thúc:
- Thả lỏng:
- Nhận xét. Dặn về tập luyện.
- Nêu mục tiêu bài dạy.
- Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, khớp
gối, vai.
- Chia lớp tập theo (tổ trởng điều
khiển)
- Trình diễn giữa các tổ.
Đua ngựa
- Cả lớp cùng chơi.
- Hít thở sâu.
Giáo viên Qung Vn Cng
72
Trng TH Phỡnh Sỏng
Thứ sáu ngày . tháng năm 200
Tập làm văn
Luyện tập tả cảnh
I. Mục đích- yêu cầu:
- Qua bài Ma rào, hiểu thêm về cách quan sát và chọn lọc chi tiết trong một
bài văn tả cảnh.
- Biết chuyển từ những điều quan sát đợc thành dàn ý và trình bày trớc lớp.
II. Đồ dùng dạy học:
Bút dạ, 2 đến 3 tờ giấy khổ to.
III. Hoạt động dạy học:
1. ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở của học sinh.
3. Bài mới: a, Giới thiệu bài.

73
Trng TH Phỡnh Sỏng
d) Tác giả quan sát cơn ma bằng những
giác quan nào?
Tác giả đã quan sát cơn ma rất tinh tế
bằng tất cả các giác quan.
Bài 2:
- Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của học
sinh.
- Giáo viên và lớp nhận xét.
+ Bằng mắt + Bằng cảm giác làn da.
+ Bằng tai + Bằng mũi nghẹt.
- Đọc yêu cầu bài 2.
- Quan sát và ghi lại kết quả quan sát
một cơn ma.
+ Học sinh lập dàn ý và vở bài tập.
+ Học sinh trình bày nối tiếp nhau.
4. Củng cố- dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học.
- Về nhà hoàn chỉnh dàn ý.
Toán
ôn tập về giải toán
I. Mục tiêu:
- Giúp học sinh ôn tập, củng cố cách giải toán liên quan đến tỉ số ở lớp 4 (bài
toán Tìm hai số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của hai số đó)
- Rèn kĩ năng giải toán thành thạo.
II. Đồ dùng dạy học:
Sách giáo khoa.
III. Hoạt động dạy học:
1. ổn định lớp:

Bài 1: Làm cá nhân.
- Giáo viên gợi ý.
Bài 2:
Bài 3: Làm vở bài tập + vở.
- Giáo viên hớng dẫn.
Ta có sơ đồ: a)
b)
Bài giải
Hai số phần bằng nhau là:
5 3 = 2 (phần)
Số bé là: (192 : 2) x 3 = 288
Số lớn là: 288 +192 = 480
Đáp số: Số lớn: 480
Số bé: 288
- 2 học sinh nhắc lại cách tính.
- Học sinh đọc yêu cầu bài và tóm tắt
sơ đồ bài, trình bày bài giải trên bảng.
- Học sinh đọc yêu cầu và vẽ sơ đồ
trình bày trên bảng.
Giải
Hiệu số phần bằng nhau là:
3 - 1 = 2 (phần)
Số lít nớc mắm loại I là:
12 : 2 x 3 = 18 (lít)
Số lít nớc mắm loại II là:
18 - 12 = 6 (lít)
Đáp số: 18 lít và 6 lít.
- Làm tơng tự bài 2.
Giải
Nửa chu vi hình chữ nhật là:

1. ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
? mọi ngời cần làm gì để quan tâm đến phụ nữ có thai trong gia đình?
3. Bài mới:
3.1. Giới thiệu bài:
3.2. Hoạt động 1: Trò chơi: Ai nhanh, Ai
đúng.
- Phổ biến luật chơi: Mỗi thành viên đều đọc
thông tin trong khung chữ và tìm xem ứng với
lứa tuổi nào. Sau đó cử bạn viết nhanh đáp án
lên bảng.
- Giáo viên nhận xét và đa ra đáp án đúng.
3.3. Hoạt động 3: Thực hành- Đàm thoại.
Giáo viên đa ra câu hỏi.
? Tại sao nói tuổi dậy thì có tầm quan trọng
đặc biệt đối với cuộc đời mỗi con ngời?
- Giáo viên đa ra kết luận.
- Lớp chia làm 6 nhóm.
- Thảo luận- viết đáp án.
1- b, 2- a, 3- c.
- Nhận xét giữa các nhóm.
- Đọc trang 15.
- Học sinh trả lời.
4. Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét giờ.
- Dặn về chuẩn bị bài sau.
Địa lý
khí hậu
I. Mục tiêu:
- Học sinh trình bày đợc đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nớc ta.

tháng 1 và tháng 7 ở Hà Nội.
2) Sự chênh lệch nhiệt độ giữa tháng 1
và tháng 7 ở thành phố HCM?
3) Sự khác nhau về khí hậu giữa 2
miền?
- Giáo viên nhận xét, bổ sung:
3. ả nh h ởng của khí hậu:
- Nêu ảnh hởng của khí hậu tới đời
- Học sinh quan sát quả Địa cầu, hình 1
rồi thảo luận.
- Nớc ta nằm ở đới khí hậu nhiệt đới, ở
đới khí hậu đó, nớc ta có khí hậu nóng.
- Nớc ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa:
nhiệt độ cao, gió và ma thay đổi theo
mùa.
- Đại diện nhóm trả lời câu hỏi.
- Nhóm khác bổ xung.
- Giáo viên chỉ dãy núi Bạch Mã trên
bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam.
- Học sinh làm việc cá nhân.
Tháng 1: 16
o
C Tháng 7: 29
o
C

Tháng 1: 26
o
C Tháng 7: 27
o


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status