1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nước ta đang trong giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá và tiến vào hội nhập
quốc tế. Yêu cầu của sự phát triển kinh tế, xã hội đòi hỏi nguồn nhân lực phải được
phát triển cả về số lượng và chất lượng. Mặt khác, khoa học công nghệ phát triển
nhanh, mạnh với tốc độ mang tính bùng nổ, thể hiện qua sự ra đời của nhiều lý
thuyết, thành tựu mới cũng như khả năng ứng dụng chúng vào thực tế cao, rộng và
nhanh. Bản thân đối tượng học tập cũng được tiếp nhận nhiều nguồn thông tin đa
dạng phong phú; học sinh ngày nay linh hoạt, chủ động hơn, cho nên các em cũng có
đòi hỏi cao hơn từ nhà trường. Giáo dục cần tập trung vào đào tạo học sinh trở thành
những con người năng động, sáng tạo, có khả năng thích nghi với sự phát triển không
ngừng của xã hội. Chính vì vậy mà nước ta đang thực hiện cải cách toàn diện giáo
dục phổ thông.
Cùng với xu thế chung của đổi mới giáo dục, dạy học vật lý cũng cần có những
đổi mới nhất định về hình thức và phương pháp. Chương trình, sách giáo khoa mới,
những đổi mới trong quản lý và đánh giá đang là những thuận lợi cho giáo viên thực
hiện cải tiến phương pháp dạy học của mình nhằm hướng vào tổ chức hoạt động học
tập tích cực sáng tạo cho học sinh. Tuy nhiên, thực tế triển khai chương trình và SGK
mới cho thấy còn tồn tại mâu thuẫn giữa yêu cầu cao về nội dung kiến thức với thời
gian học chính khóa. Điều này gây khó khăn rất lớn cho việc áp dụng các phương
pháp dạy học tích cực vốn thường yêu cầu thời gian nhiều để tổ chức các hoạt động
học tập sáng tạo cho học sinh. Để giải quyết khó khăn đó, tôi đã suy nghĩ về việc vận
dụng phương pháp dạy học dự án vào trong hệ thống các tiết tự chọn vật lý của các
lớp hệ cận chuyên của trường THPT chuyên Nguyễn Du.
Vì những lý do trên mà tôi chọn sáng kiến kinh nghiệm của mình là “Vận dụng
dạy học dự án vào các tiết tự chọn lớp 10 cận chuyên nhằm củng cố kiến thức
chương “Động lực học chất điểm” và phát triển năng lực làm việc tích cực, sáng
tạo của học sinh”
2
2. Mục đích nghiên cứu:
thi của dự án. Từ đó, chỉnh sửa, bổ sung, rút kinh nghiệm để có thể vận dụng linh
hoạt mô hình này vào thực tiễn.
6. Phương pháp nghiên cứu:
- Nghiên cứu lý luận.
- Điều tra, nghiên cứu thực tiễn.
- Thực nghiệm sư phạm.
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của SKKN :
- SKKN đề xuất hướng khắc phục khó khăn của việc vận dụng
dạy học dự án vào thực tiễn giáo dục Việt Nam (mâu thuẫn giữa đòi hỏi quỹ thời
gian nhiều cho việc triển khai dự án với quy định về thời lượng hạn chế dành cho
học tập kiến thức vật lý).
- Các kết quả nghiên cứu của SKKN có thể là tài liệu tham khảo
để giáo viên vật lý lên chương trình các tiết học tự chọn môn vật lý, mặt khác là
những gợi ý cho việc tổ chức dạy học dự án khi dạy học một số kiến thức chương
“Động lực học chất điểm” thuộc sách giáo khoa Vật lí 10 nâng cao.
4
PHẦN NỘI DUNG
I. Cơ sở lý luận về dạy học dự án
1.1. Khái niệm dạy học dự án
Dạy học theo dự án là một hình thức dạy học trong đó học sinh thực hiện một nhiệm
vụ học tập phức hợp, giải quyết một vấn đề gắn với thực tiễn, kết hợp lý thuyết với
thực hành. Trong dạy học dự án, học sinh tự đề xuất dự án (vấn đề cần giải quyết), tự
lực lập kế hoạch, thực hiện và đánh giá kết quả dự án. Hình thức làm việc chủ yếu là
theo nhóm, kết quả dự án là những sản phẩm hành động có thể giới thiệu được
1.2. Các giai đoạn của dạy học dự án
Trong dạy học dự án, tính tự chủ của người học thể hiện rất rõ. Có thể mô tả các
giai đoạn của học theo dự án (đối với học sinh) bằng sơ đồ sau:
Quyết định chủ đề
Giáo viên tạo điều kiện để học sinh đề xuất chủ đề, xác định mục đích dự án.
Xây dựng kế hoạch
xây dựng,
* Định hướng hứng thú: Chủ đề và nội dung của dự án phù hợp với hứng thú của
người học, thúc đẩy mong muốn học tập của người học, tăng cường năng lực hoàn
thành những công việc quan trọng và mong muốn được đánh giá. Khi người học có
cơ hội kiểm soát được việc học của chính mình, giá trị của việc học đối với họ cũng
tăng lên. Cơ hội cộng tác với các bạn cùng lớp cũng làm tăng hứng thú học tập của
người học.
* Tính tự lực cao của người học: Người học tham gia tích cực và tự lực vào các tất
cả các giai đoạn của quá trình dạy học: đề xuất vấn đề, lập kế hoạch giải quyết vấn
đề, giải quyết vấn đề và trình bày kết quả thực hiện.
* Định hướng hành động: Kết hợp giữa lý thuyết và thực hành, huy động nhiều
giác quan. Người học khám phá, giải thích và tổng hợp thông tin một cách ý nghĩa.
* Định hướng sản phẩm: Đó là những sản phẩm hành động có thể công bố, giới
thiệu được. Dạy học dự án yêu cầu người học tiếp thu kiến thức theo cách học và
trình diễn kiến thức. Kết quả của dự án có thể là bài báo, bài trình bày, các mô hình
vật chất, thí nghiệm…
* Có tính phức hợp: Nội dung dự án có sự kết hợp tri thức của nhiều lĩnh vực hoặc
các môn học khác nhau. Dạy học dự án yêu cầu người học sử dụng thông tin của
nhiều môn học khác nhau để giải quyết vấn đề. So với dạy học theo chủ đề thì sự tích
hợp liên môn trong dạy học dự án thể hiện rõ ràng hơn.
* Cộng tác làm việc: Các dự án học tập thường được thực hiện theo nhóm, việc
học mang tính xã hội. Dạy học dự án thúc đẩy sự cộng tác giữa người học với GV và
giữa người học với nhau. Nhiều khi, sự cộng tác được mở rộng đến cộng đồng. Sự
làm việc mang tính cộng tác của người học có tầm quan trọng như phương tiện làm
phong phú hơn và mở rộng sự hiểu biết của người học về những điều họ đang học.
1.4. Ý nghĩa của dạy học dự án
1.4.1. Ưu điểm:
7
- Làm cho việc học tập ở nhà trường gần với học tập trong thế giới
thật hơn.
kết hợp nhiều phương pháp sao cho có thể phát huy những ưu điểm, hạn chế những
nhược điểm. giáo viên cần lựa chọn những nội dung kiến thức thích hợp để áp dụng
hình thức dạy học dự án.
II. Tổ chức dạy học dự án kiến thức thuộc chương Động lực học chất điểm lớp
10 ban nâng cao qua hoạt động ngoại khoá
1. Phân tích nội dung kiến thức trong chương trình lớp 10 ban nâng cao
1.1. Hệ thống các kiến thức của chương
Hệ thống kiến thức của chương “Động lực học chất điểm” trình bày khá rõ ràng và
chặt chẽ, gồm:
- Cơ sở lý thuyết của cả chương là ba định luật Newton. Ba định luật này được rút ra
từ hàng loạt các quan sát và thực nghiệm, sau đó khái quát hoá và trừu tượng hoá để
xây dựng nên các định luật. Ba định luật Newton đặt nền móng cho sự phát triển của
cơ học và là cơ sở cho việc học các kiến thức vật lí sau này, vì vậy đây là kiến thức
cơ bản quan trọng nhất của chương.
- Một trong những đại lượng vật lý quan trọng được đề cập đến trong các định luật
Newton là khái niệm lực. Để vận dụng được các định luật này nghiên cứu các hiện
tượng vật lý cần có những hiểu biết về các đặc trưng của các lực. Vì vậy, một phần tất
yếu của chương là phần nghiên cứu về các lực cơ học: lực hấp dẫn, lực đàn hồi, lực
ma sát.
- Sau khi đã có những kiến thức về các định luật Newton cần vận dụng chúng để giải
thích và tiên đoán các định luật vật lí, do đó trong chương có một số bài vận dụng các
kiến thức về các định luật Newton và các lực cơ học để nghiên cứu một số hiện tượng
vật lý quan trọng.
1.2. Các kiến thức cơ bản và các kỹ năng cần thiết
Trong quá trình dạy học chương này, học sinh cần có được những kiến thức cơ bản và
kỹ năng cần thiết sau:
- Các kiến thức cơ bản:
9
Học sinh phát biểu được định luật 1 Newton, phân biệt được khái
niệm quán tính và mức quán tính, nêu được mối quan hệ giữa khối lượng và
tế cuộc sống”. Chủ đề này có mục đích tập trung vào việc ôn tập, củng cố cho học
sinh những kiến thức trọng tâm nhất của chương là các định luật Newton. Đồng thời,
để ứng dụng được các định luật Newton thì học sinh cũng cần vận dụng linh hoạt các
kiến thức khác của chương như kiến thức về khái niệm lực, các loại lực cơ học
thường gặp nhằm giải quyết các nhiệm vụ trong thực tiễn, làm cho kiến thức trở nên
có nghĩa đối với người học. Với chủ đề như vậy, việc tổ chức dạy học dự án rất phù
hợp để học sinh khắc phục những khó khăn thường gặp khi học tập chương “Động
lực học chất điểm” là vận dụng kiến thức để thấy được ứng dụng của kiến thức vật lý
trong kỹ thuật, và hiểu được vai trò, ý nghĩa của các kiến thức học được trong cuộc
sống, đồng thời qua đó, phát triển ở học sinh khả năng làm việc hợp tác khả năng
giao tiếp và có rèn năng lực giải quyết vấn đề.
2.2. Sử dụng sơ đồ tư duy để xây dựng các tiểu chủ đề
Từ chủ đề chính “Các định luật Newton và những ứng dụng trong thực tế cuộc sống”,
giáo viên hướng dẫn học sinh xây dựng các tiểu chủ đề bằng cách sử dụng sơ đồ tư
duy. Quá trình hướng dẫn học sinh cần định hướng để các em tập trung vào khai thác
nhánh ứng dụng các định luật trong thực tế và kỹ thuật. Học sinh qua thảo luận nhóm
có thể thiết lập các ý tưởng mới mẻ, các chủ đề cụ thể để nhóm chọn lựa triển khai
thành vấn đề nghiên cứu.
Dưới đây là một số gợi ý tiểu chủ đề:
- Vận dụng các định luật Newton để phân tích nguyên nhân, hậu quả và cách phòng
tránh một số tai nạn giao thông.
- Thiết kế một số thiết bị chuyển động trên cơ sở tác dụng của lực và phản lực.
Khai thác ý tưởng từ hai gợi ý chính này, các nhóm học sinh có thể triển khai thành
rất nhiều tiểu chủ đề nhỏ hơn để xây dựng thành dự án.
2.3. Xác định mục tiêu dự án
Thông qua việc thực hiện các dự án, học sinh cần:
- Củng cố, ôn tập lại được nội dung, phạm vi áp dụng, ý nghĩa các định luật Newton.
- Vận dụng được các định luật để giải thích các hiện tượng thực tế thường gặp trong
cuộc sống và kỹ thuật
11
Tổ chức học tập qua dự án các kiến thức chương “Động lực học chất
điểm” lớp 10 nâng cao _ thực hiện bước 1 trong tiến trình học theo dự án:
12
“Lập kế hoạch”
- Lựa chọn chủ đề
- Xây dựng tiểu chủ đề
- Khơi gợi hứng thú
- Lập kế hoạch các nhiệm vụ học tập
Tiết 3 - Các nhóm HS trình bày kế hoạch về dự án của nhóm. Các nhóm
khác nghe, thảo luận và góp ý. GV cho ý kiến và thông qua kế hoạch
để các nhóm thực hiện.
- GV hướng dẫn HS tiến hành bước thực hiện nghiên cứu
Tiết 4 - Các nhóm báo cáo kết quả các bước tiến hành nghiên cứu.
- Các nhóm báo cáo dự định, kế hoạch về tổng hợp kết quả nghiên
cứu của nhóm.
- HS thảo luận, góp ý kiến và GV thông qua, hướng dẫn các nhóm
tiến hành tổng hợp kết quả nghiên cứu.
Tiết 5_6 - Các nhóm giới thiệu bước đầu các dự án của mình.
- HS thảo luận nhận xét, góp ý và đánh giá sơ lược các dự án.
- GV nhận xét, đánh giá sơ bộ, góp ý để các nhóm hoàn thiện dự án,
chuẩn bị cho buổi báo cáo dự án.
Tiết 7-8 - Các nhóm lần lượt báo cáo các dự án, các nhóm khác đánh giá theo
bộ công cụ đánh giá đã có
- GV thu lại sổ theo dõi dự án của các nhóm để đánh gía quá trình
tham gia vào dự án của từng cá nhân cũng như quá trình làm việc của
nhóm.
2.4. Các tài liệu hỗ trợ dạy học dự án: (xem thêm phụ lục_“nhấn Ctrl+ click chuột”
để xem file qua đường link)
- Nội dung hướng dẫn và các tài liệu về học theo dự án gồm:
Giới thiệu về phương pháp học theo dự án.
2. Đối tượng thực nghiệm
Việc thực nghiệm sư phạm được tiến hành với lớp 10A
2
trường THPT chuyên
Nguyễn Du, tỉnh Daklak. Đa số các em đã được tiếp cận và sử dụng thành thạo máy
vi tính, Internet. Các em học tương đối sôi nổi và tiếp thu khá.
14
3. Tổ chức thực nghiệm và thu thập dữ liệu thực nghiệm
3.1. Nội dung tiến trình tổ chức thực nghiệm
Thời gian thực nghiệm sư phạm (triển khai dạy học dự án) được tiến hành trong 6
tuần, từ 29/10/2009 đến 4/12/2009 thông qua 8 tiết học. Nội dung cụ thể từng tiết học
như đã xây dựng trong kế hoạch (mục 2.3.3).
3.1.1. Tiết 1 _ 29/10/2009: Triển khai học theo dự án
Mục tiêu của tiết học là giới thiệu sơ bộ với học sinh về dạy học dự án, phương
pháp làm việc giữa giáo viên và học sinh trong suốt quá trình thực hiện dự án.
Nội dung :
• GV thuyết trình, hướng dẫn sơ bộ cho HS
- Phương pháp lập sơ đồ tư duy (Mind map), kỹ thuật đặt câu hỏi 5W1H để tìm
kiếm ý tưởng giải quyết một vấn đề, phương pháp làm việc nhóm cho hiệu quả.
- Giới thiệu sơ lược về học theo dự án
- Cách thức sử dụng, yêu cầu khi làm sổ theo dõi dự án của các nhóm. (là cơ sở
để giáo viên đánh giá quá trình thực hiện dự án, làm việc nhóm của các em)
(Các nội dung cụ thể và hướng dẫn chi tiết sẽ được gửi file qua email cho HS để tự
tham khảo thêm)
• GV yêu cầu lớp tự chia nhóm làm việc thành 6 nhóm, bầu nhóm trưởng, lấy danh
sách, điện thoại, địa chỉ mail các thành viên. Qua địa chỉ mail, GV sẽ gửi tài liệu
(các tài liệu hỗ trợ, giới thiệu về phương pháp, yêu cầu học theo dự án và báo cáo
dự án mẫu để các em tham khảo) cho các nhóm để các em làm việc nhóm tại nhà,
nghiên cứu tài liệu, tự học, tự tìm hiểu thêm về cách học theo dự án.
3.1.2. Tiết 2 (ngày 4/11/2009): Tổ chức học tập qua dự án các kiến thức
việc cá nhân như thế nào? Tập hợp công việc của mỗi cá nhân lại thành sản
phẩm của nhóm ra sao? Báo cáo các kết quả như thế nào?…
• Sau phần hướng dẫn, GV đặt ra nhiệm vụ cụ thể để chuẩn bị cho buổi học sau:
đại diện tất cả các nhóm sẽ trình bày trước lớp kế hoạch dự án của nhóm mình.
(Mẫu nội dung của kế hoạch dự án đã phát dưới dạng file cho HS). Các em có thể
lựa chọn cách thức trình bày sao cho hiệu quả nhất, có thể sử dụng công nghệ
thông tin để hỗ trợ trình chiếu một cách tốt nhất.
3.1.3. Tiết 3 (ngày 11/11/2009):
• Các nhóm HS trình bày kế hoạch về dự án của nhóm. Các nhóm khác nghe, thảo
luận và góp ý. GV cho ý kiến và thông qua kế hoạch để các nhóm thực hiện.
Kết quả, 6 nhóm đã lựa chọn được dự án như sau:
Nhóm 1: Vệ tinh Vinasat 1: sản phẩm báo cáo powerpoint.
Nhóm 2: Tên lửa nước: sản phẩm báo cáo powerpoint và mô hình tên lửa nước.
Nhóm 3: Vệ tinh nhân tạo: sản phẩm báo cáo powerpoint.
Nhóm 4: Xuồng máy: sản phẩm báo cáo powerpoint và mô hình canô.
Nhóm 5: Chuyển động của máy bay trên đường băng: sản phẩm là báo cáo
powerpoint.
Nhóm 6: Tai nạn tàu hỏa và định luật Newton: sản phẩm là báo cáo powerpoint
và tờ rơi tuyên truyền an toàn giao thông
• GV thuyết trình hướng dẫn HS tiến hành bước thực hiện nghiên cứu:
- Cách thức tìm kiếm tư liệu từ sách vở, internet…
- Cách tổng hợp tư liệu.
- Cách trình bày một bài báo cáo bằng file trình chiếu (vì đa số các nhóm đều
lên kế hoạch sản phẩm dự án có báo cáo powerpoint)
3.1.4. Tiết 4 (18/11/2009): Các nhóm báo cáo kết quả các bước tiến hành
nghiên cứu.
17
• Các nhóm báo cáo dự định, kế hoạch về tổng hợp kết quả nghiên cứu của nhóm.
• HS thảo luận, góp ý kiến và GV thông qua, hướng dẫn các nhóm tiến hành tổng
hợp kết quả nghiên cứu.
nền, font chữ…
- Các sản phẩm thể hiện các em đã biết làm việc nhóm, biết thực hiện dự án
một cách khoa học: các em đã biết phân công công việc cho nhau phù hợp với sở
trường của từng thành viên, công việc tiến hành theo kế hoạch, lộ trình rõ ràng.
Điều này có thể minh họa rất rõ nét các hoạt động của học sinh thông qua sổ theo
dõi dự án của nhóm 3_(xem phụ lục (Nhấn Ctrl_click vào đường dẫn) : “file sổ
theo dõi dự án nhóm 3”)
- Các em biết vận dụng kiến thức sách vở được học vào thực tế, cụ thể là qua
dự án, một cách linh động sáng tạo. Các em không chỉ củng cố kiến thức chương
“Động lực học chất điểm” mà còn cả chương trình vật lý phổ thông. Để thực hiện
dự án, học sinh cũng phải kết hợp kiến thức liên môn: sử dụng kiến thức về tin
học để tìm kiếm thông tin trên mạng, soạn bài báo cáo, kiến thức hóa học để vận
dụng trong làm tên lửa (tìm kiếm vật liệu), xuồng máy (tìm vật liệu chịu nước,
nhẹ…)…
3.3. Sản phẩm dự án của các nhóm:
Phụ lục kèm theo có các sản phẩm dự án dưới dạng báo cáo powerpoint của tất cả 6
nhóm (Xem thư mục: “Sản phẩm dự án”)
Có 2 nhóm có sản phẩm dưới dạng mô hình vật chất: một mô hình tên lửa nước và
một mô hình cano. Hai mô hình này được vận hành ngoài trời. Mô hình tên lửa nước
có hoạt động nhưng sau khi phóng xong thì hư hỏng, không thể bắn lại được. Còn mô
hình xuồng máy khá đẹp về hình thức, vận hành tốt (trong chậu nước lớn của
căntin!). Mô hình đã được giữ lại làm kỷ niệm trong phòng trưng bày của câu lạc bộ
vật lý trường.
• Kết quả điểm:
Nhóm 4: 87/100
Nhóm 2: 85/100
Nhóm 3: 85/100
19
Nhóm 5: 78/100
Nhóm 1: 76/100
chương “Cảm ứng điện từ” sách giáo khoa vật lý 11 THPT nhằm phát triển
hoạt động nhận thức tích cực, tự chủ của học sinh trong học tập, Luận văn thạc
sĩ khoa học giáo dục, trường Đại học sư phạm Hà Nội, Hà Nội.
5. Th.S Phùng Việt Hải (2007), Tổ chức hoạt động dạy học chương “Chuyển
động của hạt mang điện trong điện trường và từ trường”- học phần điện và từ
đại cương, nhằm phát huy tính tích cực, tự chủ của người học, Luận văn thạc sĩ
khoa học giáo dục, trường Đại học sư phạm Hà Nội, Hà Nội.
6. TS. Hồ Văn Liên, Th.S Vũ Thị Sai (2006), Tài liệu bồi dưỡng giáo viên cốt
cán trường THPT môn Hoạt Động Ngoài Giờ, tài liệu lưu hành nội bộ trường
ĐHSP TPHCM, TPHCM.
7. Bộ giáo dục và đào tạo (2006), Tài liệu bồi dưỡng giáo viên thực hiện chương
trình, sách giáo khoa lớp 10 THPT môn Vật lý, NXBGD.
8. Bộ giáo dục và đào tạo (2006), Sách giáo khoa lớp 10 nâng cao môn Vật lý,
NXBGD.
9. Bộ giáo dục và đào tạo (2007), Báo cáo đánh giá chương trình dạy học của
Intel tại Việt Nam, Hà Nội.
10. http://www.intel.com/cd/corporate/education/apac/vie/292717.htm
11. www.mspil.net.vn
22