Doanh thu bán hàng tại cty giày Thuỵ Khuê - Pdf 18

Lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trờng với sự tồn tại và điều tiết của những quy luật
kinh tế khách quan nh quy luật cạnh tranh, quy luật cung cầu, giá cả . đòi hỏi
phải cung cấp những thông tin một cách kịp thời, chính xác và toàn diện về tình
hình thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh để trên cơ sở đó đề ra các chủ
trơng, các chính sách và biện pháp quản lý thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả kinh
tế.
Để đạt đợc mục đích trên đòi hỏi các cán bộ quản lý trong doanh nghiệp
phải thờng xuyên phân tích các hiện tợng và quá trình kinh tế nhằm đa ra các
quyết định tối u nhất trong việc chỉ đạo kinh doanh cũng nh quản lý kinh tế. Phân
tích doanh thu bán hàng là một trong những chỉ tiêu quan trọng để phân tích hoạt
động kinh tế của một doanh nghiệp.
Doanh thu bán hàng là một chỉ tiêu kinh tế quan trọng phản ánh kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp. Vì thế cần phải phân tích
doanh thu để đúc kết đợc những bài học kinh nghiệm, những sáng kiến cải tiến rút
ra từ thực tiễn kể cả những bài học rút kinh nghiệm thành công hay thất bại làm cơ
sở cho việc đề ra những phơng án, kế hoạch kinh doanh trong kỳ tới.
Trớc những yêu cầu này, với vốn kiến thức tích luỹ đợc trong quá trình học
tập và nghiên cứu ở trờng Đại học Thơng Mại cùng với sự định hớng của thầy cô
giáo, cùng các cô chú công tác trong phòng tài vụ của Công ty giầy Thụy Khuê em
đã chọn đề tài: Phân tích tình hình thực hiện doanh thu bán hàng tại Công ty
giầy Thuỵ Khuê làm chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Nội dung của chuyên đề kết cấu gồm ba phần:
Phần 1: Lý luận cơ bản về phân tích doanh thu bán hàng ở các doanh nghiệp
trong nền kinh tế thị trờng.
Phần 2: Phân tích tình hình thực hiện doanh thu bán hàng tại Công ty giầy
Thuỵ Khuê - Hà Nội.
Phần 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm góp phần tăng doanh thu tại Công ty
giầy Thuỵ Khuê - Hà Nội.
1
Với những điều kiện, khả năng và hạn chế, chuyên đề này sẽ còn nhiều thiếu sót

nghiệp đối với hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp tiêu thụ trong kỳ đợc Nhà nớc
cho phép.
-Giá trị các sản phẩm hàng hoá đem biếu tặng hoặc tiêu dùng trong nội bộ
doanh nghiệp. Các doanh nghiệp phải căn cứ vào giá thị trờng ở thời điểm bán
hàng, cung cấp dịch vụ để đánh giá tiêu thụ.
Chỉ tiêu doanh thu bán hàng của doanh nghiệp đợc xác định bằng công
thức.
3
q
i

x p
i

Doanh thu Doanh thu Các khoản bị Các khoản thuế
= - -
bán hàng thuần tổng thể giảm trừ giảm thu

=
n
i 1
Trong đó: M: là doanh thu tiêu thụ.
qi: là khối lợng sản phẩm, hàng hoá i đã tiêu thụ trong kỳ
pi: giá bán đơn vị sản phẩm, hàng hoá i
i,n: số lợng mặt hàng sản phẩm hàng hoá mà doanh nghiệp đã tiêu
thụ trong kỳ.
Thời điểm xác định doanh thu bán hàng là khi khách hàng chấp nhận thanh
toán, bất kể doanh nghiệp đã nhận tiền hay cha.
Cần phân biệt các thuật ngữ về doanh thu là doanh thu tổng thể, doanh thu
bán hàng và doanh thu thuần.

thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt.
+Thuế xuất khẩu là các loại thuế gián thu đánh vào các loại hàng hoá xuất
khẩu (thuộc doanh mục hàng hoá bị đánh thuế) qua các cửa khẩu và biên giới Việt
Nam.
+Thuế tiêu thụ đặc biệt: Là loại thuế gián thu đánh vào một số hàng hoá,
dịch vụ nhất định (hàng hoá, dịch vụ đặc biệt). Thông thờng đây là những hàng
hoá, dịch vụ cao cấp mà không phải bất cứ ai cũng có điều kiện sử dụng hay hởng
thụ do khả năng tài chính có hạn hoặc có thể là những hàng hoá, dịch vụ khác có
tác dụng không tốt đối với đời sống sức khoẻ con ngời, văn minh xã hội mà Chính
phủ có chính sách hạn chế sản xuất, tiêu dùng.
+ Thuế GTGT( theo phng pháp trực tiếp): Đây là loại thuế gián thu đợc tính
trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh qua mỗi khâu quá
trình sản xuất kinh doanh và tổng số thuế thu đợc ở mỗi khâu bằng chính số thuế
tính trên giá bán của ngời tiêu dùng cuối cùng.
Phơng pháp trực tiếp: Chỉ áp dụng đối với các đối tợng sau:
-Cá nhân tổ chức kinh doanh là ngời Việt Nam.
-Tổ chức, cá nhân nớc ngoài kinh doanh ở Việt Nam không theo luật đầu t
nớc ngoài tại Việt Nam.
-Các cơ sở kinh doanh vàng bạc, đá quý, ngoại tệ
5
C¸ch tÝnh thuÕ, sè thuÕ GTGT ph¶i nép trong kú ®îc tÝnh theo c«ng thøc sau:
6
Trong đó:

(1) đợc tính theo giá bán thực tế bên mua phải thanh toán phụ thu, phụ thu
thêm mà bên mua phải trả.
(2) bao gồm: Giá mua của hàng hoá tiêu thụ trong kỳ, các chi phí về dịch vụ
mua ngoài (bao gồm cả thuế GTGT) phân bổ cho hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong
kỳ.
*ý nghĩa của việc tăng doanh thu:

doanh nghiệp đề ra đồng thời nó là điều kiện cơ bản để tăng thu nhập nhằm tái mở
rộng và cải thiện đời sống vật chất tinh thần cho cán bộ công nhân viên.
+ Doanh thu bán hàng là nguồn tài chính quan trọng giúp doanh nghiệp
trang trải các khoản chi phí trong quá trình sản xuất, kinh doanh góp phần đảm
bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp liên tục và tạo ra lợi nhuận. Do đó
khi doanh thu tăng thì doanh nghiệp có khả năng tự chủ về vốn, không phải phụ
thuộc vào nguồn vốn bên ngoài và làm giảm chi phí về vốn.
+ Việc tăng doanh thu sẽ giúp cho doanh nghiệp giải quyết tốt những vấn
đề tài chính nh chi phí sản xuất kinh doanh đợc trang trải, vốn đợc thu hồi và góp
phần tăng thu nhập cho các quỹ của doanh nghiệp từ đó mở rộng quy mô sản xuất.
Đồng thời doanh thu tăng tạo điều kiện cho doanh nghiệp hoàn thành nghĩa vụ của
mình đối với Nhà nớc.
Ngoài ra khi doanh thu của một doanh nghiệp tăng sẽ chứng tỏ đợc vị thế và
uy tín của mình trên thơng trờng củng cố vị trí vững chắc cho doanh nghiệp, duy
trì sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
1.1.2. Mục đích phân tích doanh thu bán hàng trong các doanh nghiệp.
Doanh thu bán hàng là một chỉ tiêu kinh tế quan trọng phản ánh kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp. Do vậy, phân tích tình hình
8
doanh thu bán hàng là một nội dung quan trọng trong phân tích hoạt động kinh tế
doanh nghiệp.
Phân tích tình hình doanh thu bán hàng nhằm mục đích nhận thức và đánh
giá một cách đúng đắn, toàn diện và khách quan tình hình bán hàng của doanh
nghiệp trong kỳ về số lợng, kết cấu chủng loại và giá cả hàng bán ... qua đó thấy
đợc mức độ hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch doanh thu bán hàng của doanh
nghiệp. Đồng thời qua phân tích cũng nhằm thấy đợc những mâu thuẫn tồn tại và
những nguyên nhân ảnh hởng khách quan cũng nh chủ quan trong khâu bán hàng
để từ đó tìm ra đợc những chính sách, biện pháp thích hợp nhằm đẩy mạnh bán
hàng tăng doanh thu.
Những số liệu, tài liệu phân tích doanh thu bán hàng là cơ sở, căn cứ để

làm cơ sở cho việc so sánh đánh giá, phân tích.
-Xây dựng các bảng biểu, các chỉ tiêu kinh tế phản ánh tình hình hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp trên cơ sở tài liệu thu thập xây dựng các bảng biểu,
xác định các chỉ tiêu kinh tế để nêu thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
-Nghiên cứu các nhân tố ảnh hởng đến thực trạng doanh thu của doanh
nghiệp nhằm phân tích, nghiên cứu nguyên nhân khách quan và chủ quan ảnh h-
ởng tích cực và ảnh hởng tiêu cực đến kết quả và hiệu quả của doanh thu đến từng
giai đoạn của quá trình kinh doanh. Đồng thời xác định mức độ ảnh hởng của từng
nhân tố đến doanh thu.
-Tổng hợp kết quản phân tích, đa ra các kết luận đánh giá thực trạng kinh
doanh của doanh nghiệp.
-Xây dựng định hớng và đa ra các giải pháp cụ thể, trên cơ sở đa ra những
mặt mạnh, xây dựng định hớng phát triển trong thời gian tới nhằm nâng cao hiệu
quả kinh tế của doanh nghiệp. Từ đó tìm ra những mặt yếu, những mặt còn hạn
chế và đề ra các giải pháp nhằm khắc phục, phát huy các mặt mạnh.

10
1.2. Các phơng pháp phân tích doanh thu bán hàng trong các
doanh nghiệp.
Phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp là môn khoa học xã hội nghiên
cứu các hiện tợng và quá trình kinh tế phát sinh trong quá trình hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp. Do vậy, việc phân tích hoạt động kinh tế phải dựa vào
những lý luận cơ bản của các môn kinh tế chính trị học, kinh tế học và những môn
kinh tế chuyên ngành có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
Ngoài ra, phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp còn căn cứ vào các đ-
ờng lối, chủ trơng chính sách và pháp luật của Nhà nớc về kinh tế. Đó là sự nhận
thức và vận dụng các lý luận khoa học, kinh tế của Nhà nớc trong những điều kiện
phát triển lịch sử cụ thể của một đất nớc mà đòi hỏi tất cả các doanh nghiệp và các

ợcđiều chỉnh theo hệ số chỉ tiêu có liên quan theo quyết định quy mô của chi tiêu
phân tích.
-Số tơng đối hoàn thành kế hoạch: Biểu hiện quan hệ tỷ lệ giữa mức độ
doanh thu đạt đợc trong kỳ phân tích so với mức doanh thu cần đạt mà kế hoạch
đặt ra.
Số tơng đối hoàn Số liệu thực tế đạt đợc trong kỳ
= x 100
thành kế hoạch Số liệu cần đạt đợc theo kế hoạch
-Số tơng đối kết cấu (tỷ trọng): biểu hiện mối quan hệ giữa chỉ tiêu doanh
thu bộ phận với doanh thu tổng thể để thấy đợc vai trò của từng bộ phận trong tổng
thể.
Số tơng đối Số liệu bộ phận
= x 100
12
kết cấu Số liệu tổng thể
-Số tơng đối đồng thái thể hiện mối quan hệ tỷ lệ giữa doanh thu qua các
kỳ.
+So sánh định gốc:
Tỷ lệ phát triển Số liệu kỳ phân tích
= x 100
định gốc Số liệu đợc chọn là kỳ gốc
+So sánh liên hoàn:
Tỷ lệ phát triển Doanh thu kỳ phân tích
= x 100
liên hoàn Doanh thu kỳ liền kề trớc đó
+So sánh bình quân:
Tỷ lệ phát triển bình quân=== .T1 x T2 x...x Tn
Trong đó: T1, T2 ...Tn là tỷ lệ phát triển liên hoàn qua các năm.
1.2.2. Phơng pháp thay thế liên hoàn.
Phơng pháp thay thế liên hoàn đợc sử dụng trong trờng hợp giữa đối tợng

M = q x p
+ M thay đổi do nhân tố q:
0001
pqpqM
q
=
+ M thay đổi do nhân tố p:
0111
pqpqM
p
=
Bớc 4: Cộng ảnh hởng của các nhân tố rồi đối chiếu với tăng giảm chung
của đối tợng phân tích để rút ra nhận xét
pq
MMM
+=
)()(
01110001
pqpqpqpqM
+=
14

1.2.3. Phơng pháp số chênh lệch.
Phơng pháp số chênh lệch là dạng rút gọn của phơng pháp thay thế liên
hoàn, điều kiện, phạm vi áp dụng tơng tự nh phơng pháp thay thế liên hoàn nhng
phơng pháp này chỉ nên áp dụng trong trờng hợp công thức tính doanh thu có dạng
tính số, số nhân tố ảnh hởng có từ 2 đến 3 nhân tố, số liệu có ít chữ số và là số
nguyên. Cách tìm này đơn giản hơn phơng pháp thay thế liên hoàn và cho phép
tính ngay kết quả cuối cùng bằng cách xác định mức độ ảnh hởng của các nhân tố
nào thì lấy ngay số chênh lệch giữa kỳ gốc và kỳ phân tích của nhân tố đó rồi nhân

Từ những mối quan hệ mang tính cân đối nếu có sự thay đổi một chỉ tiêu sẽ dẫn
đến sự thay đổi một chỉ tiêu khác.
1.2.5. Các phơng pháp khác.
Ngoài những phơng pháp phân tích doanh thu trên ngời ta còn sử dụng các
phơng pháp sau để phân tích doanh thu:
-Phơng pháp tính chỉ số, tỷ lệ, tỷ suất .v.v...
-Phơng pháp dùng biểu đồ, sơ đồ phân tích.
-Phơng pháp dùng toán kinh tế.
1.3. Nội dung phân tích tình hình doanh thu bán hàng
trongcác doanh nghiệp.
1.3.1. Phân tích sự thay đổi của doanh thu bán hàng qua các năm.
Phân tích doanh thu bán hàng cần phải phân tích tốc độ phát triển qua các
năm, qua đó thấy đợc sự biến động và xu hớng phát triển của doanh thu bán hàng
làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch kinh doanh trung hạn hoặc dài hạn. Nguồn
số liệu để phân tích là các số liệu doanh thu bán hàng thực tế qua các năm phơng
pháp phân tích đợc áp dụng là tính toán các chỉ tiêu tỷ lệ phát triển liên hoàn, tỷ lệ
phát triển định gốc và tỷ lệ phát triển bình quân theo các công thức sau:
- Tốc độ phát triển liên hoàn:
- Tốc độ phát triển định gốc
16
17
100x
M
M
T
0
i
i0
=
- Tốc độ phát triển bình quân:

chúng làm cơ sở cho việc hoạch định chiến lợc đầu t trong những mặt hàng nhóm
hàng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
18
1n
n21
xT...xxTTT

=
100x
M
M
T
0
n
=
Phân tích doanh thu bán hàng theo nhóm, mặt hàng và những mặt hàng chủ
yếu căn cứ vào những số liệu kế hoạch và hạch toán chi tiết doanh thu bán hàng để
so sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch và số thực hiện kỳ trớc.
1.3.3. Phân tích tình hình doanh thu theo phơng thức bán hàng.
Việc bán hàng trong doanh nghiệp thơng mại, dịch vụ đợc thực hiện bằng
những phơng thức khác nhau: bán buôn, bán lẻ, bán đại lý, bán trả góp.v.v.. Mỗi
phơng thức bán có những đặc điểm kinh tế kỹ thuật và u nhợc điểm khác nhau.
-Bán buôn: Là bán hàng với số lợng lớn theo hợp đồng hoặc theo đơn đặt
hàng của ngời mua. Phơng thức bán này có u điểm là doanh thu lớn, hàng tiêu thụ
nhanh nhng nhợc điểm là đồng vốn, phát sinh rủi ro mất vốn do không thu tiền đ-
ợc ngay (do bán chịu) và lãi xuất thấp.
-Bán lẻ: Là bán trực tiếp cho ngời tiêu dùng thông qua mạng lới cửa hàng,
quầy hàng của công ty. Bán lẻ thờng bán với số lợng ít, doanh thu tăng chậm nhng
giá bán lẻ thờng cao hơn so với bán buôn, ít bị mất vốn hoặc đọng vốn.
-Bán đại lý, ký gửi: Là bán hàng thông qua một tổ chức hoặc cá nhân bán

của toàn doanh nghiệp.
1.3.5. Phân tích tình hình doanh thu theo từng tháng, quý.
Phân tích doanh thu bán hàng theo tháng, quý nhằm mục đích thấy đợc mức
độ và tiến độ hoàn thành kế hoạch bán hàng. Đồng thời qua phân tích cũng thấy đ-
ợc sự biến động của doanh thu bán hàng qua các thời điểm khác nhau và những
nhân tố ảnh hởng của chúng để có những chính sách và biện pháp thích hợp trong
việc chỉ đạo kinh doanh.
Phân tích doanh thu bán hàng theo tháng, quý có ý nghĩa đặc biệt đối với
những doanh nghiệp sản xuất kinh doanh những mặt hàng mang tính thời vụ trong
sản xuất hoặc tiêu dùng.
20
Phơng pháp phân tích chủ yếu là sổ sách giữa số thực tế với số kế hoạch
hoặc số cùng kỳ năm trớc để thấy đợc mức độ hoàn thành tăng giảm. Đồng thời so
sánh doanh thu thực tế từng tháng, quý với kế hoạch năm (Số luỹ kế) để thấy đợc
tiến độ thực hiện kế hoạch.
Việc thực hiện kế hoạch doanh thu bán hàng chịu sự tác động, ảnh hởng của
nhiều nhân tố khác nhau trong đó có nhân tố khách quan và chủ quan.
Về chiều hớng ảnh hởng thì có nhân tố ảnh hởng tăng nhng cũng có nhân tố
ảnh hởng giảm đến chỉ tiêu doanh thu. Do vậy, để có thể nhận thức và đánh giá
một cách chính xác tình hình thực hiện kế hoạch bán hàng ta cần phải đi sâu phân
tích để thấy đợc mức độ và tính chất ảnh hởng của các nhân tố đến chỉ tiêu doanh
thu, từ đó có những chính sách biện pháp thích hợp nhằm đẩy mạnh bán hàng tăng
doanh thu.
Để phân tích các nhân tố ảnh hởng có thể xem xét dới nhiều góc độ khác
nhau. Cụ thể nh ảnh hởng của các nhân tố định lợng và các nhân tố định tính.
1.3.6.Phân tích các nhân tố ảnh hởng tới doanh thu bán hàng
1.3.6.1. Phân tích sự ảnh hởng của lợng hàng hoá và đơn giá bán đến
doanh thu bán hàng.
Doanh thu bán hàng = số lợng hàng bán x đơn giá bán
hay M = q x p.

Trong đó: M: Doanh thu bán hàng.
T: Số lợng lao động.
W: Năng suất lao động bình quân
Số lợng lao động đợc coi là nhân tố khách quan, năng suất lao dodọng đợc
coi là nhân tố chủ quan. Khi cả hai nhân tố này biến động đều làm ảnh hởng tới
doanh thu bán hàng.
22
-Nếu biết doanh thu, số lợng lao động, năng suất lao động bình quân, số
ngày làm việc ở cả hai kỳ, thì mối liên hệ của các chỉ tiêu lao động với chỉ tiêu
doanh thu đợc tính theo công thức.
Doanh số = Số lợng LĐ x Thời gian LĐ x Năng suất LĐBQ
Hay M = T x SN x W
Trong đó: T
n
là thời gian lao động.
Khi một trong ba nhân tố trên thay đổi hoặc cả hai nhân tố đều thay đổi thì
ảnh hởng tới doanh thu. Việc phân tích các nhân tố trên ảnh hởng tới doanh thu
nh thế nào thì ta dựa trên cơ sở áp dụng phơng pháp số chênh lệch hay phơng pháp
thay thế liên hoàn.
1.3.6.3. Phân tích, sự ảnh hởng của các khâu lu chuyển đến doanh thu.
Việc thực hiện chỉ tiêu kế hoạch doanh thu bán hàng còn chịu sự tác động
ảnh hởng của các chỉ tiêu thuộc khâu lu chuyển hàng hoá. Đó là các chỉ tiêu mua
hàng, tồn đầu kỳ, tồn cuối kỳ, hao hụt hàng hoá. Mối liên hệ của các chỉ tiêu đó
thể hiện bằng công thức.
M + D1 = B + H + D2
B = M + D1 H D2.
B = M D1 (H) (D2)
Trong đó: B: Hàng bán trong kỳ.
D1: Tồn đầu kỳ .
M: Hàng mua trong kỳ.

Điện thoại :8.340083-8370980 .Fax:8.370222
2.1 Đặc điểm chung của công ty giầy Thuỵ Khuê
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty giầy Thụy khuê là doanh nghiệp nhà nớc thuộc sở Công nghiệp Hà
nội, đợc thành lập từ tháng 04 năm 1989 theo quyết định số 23 QĐUB ký ngày 07
tháng 01 năm 1989 của UBND thành phố Hà nội. Với chức năng sản xuất kinh
doanh các loại giầy dép và các mặt hàng khác đợc chế phẩm từ da và cao su.
Giai đoạn 1956- 1978 là xởng sản xuất quân trang của Tổng cục Hậu cần
quân đội, đợc thành lập với tên gọi Xí nghiệp Giầy vải Hà nội trực thuộc Cục công
nghiệp Hà nội.
Do yêu cầu sắp xếp tổ chức lại sản xuất với mục đích cải tiến quy trình sản
xuất, nâng cao công suất, Xí nghiệp giầy vải Hà nội đã hợp nhất với Xí nghiệp
giầy vải Thợng Đình. Song sự hợp nhất này đem lại kết quả không cao do vậy
ngày 01/01/1989 Xí nghiệp giày vải Hà nội đợc Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà
Nội ra quyết định số 93/QĐUB tách ra thành một xí nghiệp độc lập mang tên Xí
nghiệp giày vải Thụy Khuê với ký hiệu giao dịch JTK. Ban đầu đợc thành lập Xí
nghiệp chỉ có 458 CBCNV và hai phân xởng sản xuất. Số nhà xởng hầu hết là nhà
cấp 4 cũ nát, trang thiết bị máy móc cũ kỹ, lạc hậu, sản xuất chủ yếu bằng phơng
pháp thủ công. Sản lợng mỗi năm chỉ đạt trên dới 400.000 đôi sản phẩm.
25

Trích đoạn Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Đặc điểm tổ chức kinh doanh của Công ty giầy Thuỵ Khuê Phân tích sự biến động của doanh thu bánhàng qua các năm Phân tích sự biến động của doanh thu bánhàng theo tổng mức
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status