Bài báo cáo về chi phí sản xuất và giảm chi phí sản xuất tại công ty may Hùng Vương - Pdf 18

Trường Đại Học Công Nghiệp Việt Trì Khoa Kinh Tế
Bài báo cáo về
chi phí sản xuất và
giảm chi phí sản
xuất tại công ty
may Hùng Vương
Trần Thị Xuân Lớp QT11-K52
50
Trường Đại Học Công Nghiệp Việt Trì Khoa Kinh Tế
MỤC LỤC
Chương 1: Cơ sở lý luận về chi phí sản xuất và giảm chi phí sản xuất ở
doanh nghiệp.
1.1 Tầm quan trọng của giảm chi phí sản xuất ở doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất.
1.1.2 Sự cần thiết phải giảm chi sản xuất ở doanh nghiệp.
1.1.3 Ý nghĩa của việc giảm chi phí sản xuất ở doanh nghiệp.
1.2 Các chỉ tiêu và kế hạch chi phí sản xuất ở doanh nghiệp.
1.2.1 Chỉ tiêu kết quả và hiệu quả sản xuất.
1.2.2 Xây dựng kế hoạch chi phí sản xuất.
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tăng giảm chi phí sản xuất ở doanh
nghiệp.
1.3.1 Trình độ kỹ thuật và công nghệ.
1.3.2 Trình độ quản lý và cá nhân.
Chương 2: Thực trạng về chi phí sản xuất và giảm chi phí sản xuất ở
Công ty cổ phần May Hùng Vương.
2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần May Hùng Vương.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty.
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty.
2.1.3 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty.
2.1.4 Nguồn lực của Công ty: Vốn và Lao động.
2.1.5 Kết quả hoạt động sản xuất những năm vừa qua.

Lời nói đầu
Trong những năm gần đây khi nền kinh tế thị trường phát triển nhanh chóng ở
nước ta thì công tác kế hoạch, xây dựng chiến lược kinh doanh đối với các
doanh nghiệp là hết sức cần thiết. Kinh tế thị trường mở ra nhiều cơ hội và
cũng nhiều thách thức cho các doanh nghiệp Việt Nam. Để có thể tồn tại, phát
triển, một doanh nghiệp phải tìm cách khai thác, tận dụng tối đa những cơ hội
kinh doanh trên thị trường. Cơ hội kinh doanh xuất hiện rất nhiều, ở mọi nơi,
mọi lúc. Nhưng phải làm thế nào để tìm kiếm, khai thác cơ hội phù hợp với
tiềm lực của doanh nghiệp mới là vấn đề quan trọng.
Công ty Cổ phần May Hùng Vương là một trong những công ty may
đứng đầu trong tỉnh và cũng có vị thế quan trọng trong ngành dệt may cả
nước. Vì vậy, việc làm thế nào để phát triển hoạt động kinh doanh là một vấn
đề phức tạp, nhất là trong điều kiện cạnh tranh gay gắt như hiện nay.
Với sự cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt cộng với những đòi
hỏi khắt khe của khách hàng gia công, xu hướng giá gia công ngày càng giảm
vì vậy để làm thế nào thu được nhiều lợi nhuận Công ty phải tính đến vấn đề
làm thế nào để giảm thiểu hơn nữa chi phí sản xuất.
Sau một quá trình học tập và nghiên cứu, tìm hiểu tại Công ty cổ phần
May Hùng Vương với mục đích củng cố, hệ thống hoá kiến thức đã được học,
áp dụng chúng vào trong thực tiễn, đồng thời với mong muốn nâng cao hiệu
quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, em quyết định chọn đề tài:
" Một số biện pháp nhằm giảm chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần May
Hùng Vương".
Trần Thị Xuân Lớp QT11-K52
50
Trường Đại Học Công Nghiệp Việt Trì Khoa Kinh Tế
Đề tài tập trung vào vấn đề tìm kiếm, khai thác cơ hội phát triển hoạt
động kinh doanh của Công ty, từ đó tìm ra biện pháp hoàn thiện công tác này.
Ngoài lời nói đầu và phần kết luận, chuyên đề gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở về chi phí sản xuất và giảm chi phí sản xuất.

thụ hàng hoá gọi là chi phí bán hàng, các chi phí liên quan đến quá trình quản
trị kinh doanh, quản lý hành chính và các chi phí mang tính chất chung toàn
doanh nghiệp được gọi là chi phí quản lý doanh nghiệp. Các chi phí liên quan
đến quá trình thu mua hàng hoá gọi là chi phí mua hàng.
1.1.1.2. Phân loại chi phí
* Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ chi phí về các đối tượng
lao động như nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế,
vật liệu thiết bị xây dựng cơ bản doanh nghiệp sử dụng trong kỳ.
- Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ số tiền luơng, phụ cấp và các
khoản trích trên tiền lương theo quy định của toàn bộ công nhân viên trong
Trần Thị Xuân Lớp QT11-K52
50
Trường Đại Học Công Nghiệp Việt Trì Khoa Kinh Tế
doanh nghiệp. Loại chi phí này còn có thể được phân chia thành hai yếu tố là
chi phí tiền lương và BHXH, BHYT, KPCĐ.
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Số trích khấu hao trong kỳ của toàn bộ TSCĐ
trong doanh nghiệp.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài, thuê ngoài, phục vụ cho hoạt động sản xuất
của doanh nghiệp như dịch vụ cung cấp điện, nước, sửa chữa TSCĐ
- Chi phí khác bằng tiền: Là toàn bộ chi phí bằng tiền chi cho hoạt động
sản xuất của doanh nghiệp ngoài các loại (các yếu tố chi phí) đã kể trên.
Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế có tác dụng
quan trọng đối với việc quản lý chi phí của lĩnh vực sản xuất. Cho phép hiểu
rõ cơ cấu, tỷ trọng từng yếu tố chi phí, là cơ sở để phân tích, đánh giá tình
hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất, làm cơ sở cho việc dự phòng hay xây
dựng kế hoạch cung ứng vật tư, tiền vốn, huy dộng sử dụng lao động
*Phân loại chi phí theo mục đích, công dụng:
Theo tiêu thức này chi phí sản xuất được chia thành các loại (thường
gọi là các khoản mục) sau đây:

phân nhiều lần) dùng cho nhu cầu sản xuất chung ở phân xưởng sản xuất.
+ Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm số khấu hao TSCĐ hữu hình, TSCĐ
vô hình và TSCĐ thuê tài chính sử dụng ở phân xưởng sản xuất như khấu hao
máy thiết bị sản xuất, khấu hao nhà xưởng
+ Chi phí dịch mua ngoài: Bao gồm các khoản chi về dịch vụ mua ngoài,
thuê ngoài để sử dụng cho nhu cầu sản xuất như chi phí về điện, nước, điện
thoại, thuê ngoài sửa chữa TSCĐ
+ Chi phí bằng tiền khác: Bao gồm các khoản chi bằng tiền ngoài các
khoản kể trên, sử dụng cho nhu cầu sản xuất chung của phân xưởng sản xuất.
Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng kinh tế có tác dụng
cho việc quản lý chi phí theo định mức, là cơ sở cho kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm theo khoản mục, là căn cứ để phân tích tình hình
thực hiện kế hoạch giá thành và định mức chi phí sản xuất cho kỳ sau.
Trần Thị Xuân Lớp QT11-K52
50
Trường Đại Học Công Nghiệp Việt Trì Khoa Kinh Tế
Ngoài hai cách phân loại trên đây, chi phí sản xuất có thể được phân
loại theo mối quan hệ giữa chi phí và khối lượng sản phẩm, công việc, lao
vụ thành chi phí khả biến và chi phí bất biến, hoặc có thể phân loại tập hợp
chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
1.1.2. Sự cần thiết phải giảm chi phí sản xuất ở doanh nghiệp
Không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp không chỉ là mối quan tâm của bất kỳ xã hội nào mà còn là mối quan
tâm của bất kỳ doanh nghiệp nào trong nền kinh tế thị trường. Nó cũng thể
hiện chất lượng của toàn bộ công tác quản lý- điều hành mọi hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tất cả những cải tiến, đổi mới về nội
dung, phương pháp và biện pháp thực hiện giảm chi phí sản xuất thực sự
mang lại ý nghĩa khi làm tăng được kết quả kinh doanh mà qua đó làm tăng
được hiệu quả kinh doanh.
Đối với doanh nghiệp, hiệu quả kinh doanh không những là thước đo

gắn liền với kết quả hoạt động của doanh nghiệp. Tài liệu về chi phí sản xuất
còn là căn cứ quan trọng để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện định mức
chi phí, tình hình sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn trong doanh nghiệp để có
các quyết định phù hợp nhằm tăng cường hạch toán kinh tế nội bộ.
Việc lập kế hoạch chi phí và thực hiện các biện pháp giảm chi phí có ý
nghĩa rất lớn đối với việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Kết quả của việc thực hiện các biện pháp giảm chi phí mang lại hiệu
quả quan trọng là làm tăng lợi nhuận trong hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp
Làm thế nào để có kế hoạch chi phí sát thực và có được các biện pháp
hữu hiệu nhằm giảm chí phí sản xuất là một vấn đề quan tâm số 1 đối với mỗi
doanh nghiệp.
1.2. Các chỉ tiêu và kế hoạch chi phí sản xuất ở doanh nghiệp:
1.2.1. Chỉ tiêu kết quả và hiệu quả chi phí sản xuất.
Trần Thị Xuân Lớp QT11-K52
50
Trường Đại Học Công Nghiệp Việt Trì Khoa Kinh Tế
Để phản ánh được chi phí sản xuất ở doanh nghiệp thì doanh nghiệp
phải lập ra kế hoạch là xây dựng các mục tiêu phải đạt và vạch ra các bước
thực hiện để đạt được những mục tiêu đó. Các kế hoạch đó có thể dài hạn hay
ngắn hạn tuỳ theo từng doanh nghiệp.
Nếu doanh nghiệp không lập kế hoạch đầy đủ và kỹ lưỡng mà vẫn đạt
mục tiêu kế hoạch thì đó chỉ là ngẫu nhiên, không bền vững. Do đó để chức
năng lập kế hoạch và dự toán của quản lý thực hiện được tốt, để các kế hoạch
và dự toán có tính hiệu lực và tính khả thi cao thì chúng ta phải dựa trên nhiều
thông tin hợp lý và có cơ sở. Thông tin này chủ yếu do quản trị trong doanh
nghiệp cung cấp.
Ví dụ: Khi xây dựng chỉ tiêu lợi nhuận, doanh nghiệp phải xác định
cách làm cụ thể để đạt được chỉ tiêu này, kế toán viên quản trị sẽ phải cung
cấp cho các nhà quản trị số liệu để có cơ sở phân tích chi phí nhằm giúp nhà

sản xuất hay dịch vụ thì không được xếp vào loại chi phí sản xuất như tiền
hoa hồng bán hàng, chi phí dịch vụ.vv
Để giảm chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì chủ yếu là
doanh nghiệp phải giảm được toàn bộ 3 yếu tố cơ bản của chi phí trên. Muốn
giảm được chi phí nguyên vật liệu chẳng hạn thì ta phải tìm nhà cung cấp có
khả năng cung cấp với giá rẻ nhất, chất lượng ổn định, có thời gian giao hàng
đúng theo hợp đồng đã ký với nhà sản xuất trực tiếp hoàn hảo nhất.
1.2.2. Xây dựng kế hoạch chi phí sản xuất
* Nội dung kế hoạch chi phí sản xuất.
Ở bất kỳ doanh nghiệp nào, muốn có kết quả và thành công trong sản
xuất kinh doanh, việc lập kế hoạch thực hiện là một công việc hết sức quan
trọng và thực sự cần thiết.
Trong khi thực hiện kế hoạch phải được kiểm tra, soát xét hướng đi và
sự phát triển của nó. Có ba loại kế hoạch mà Công ty thường áp dụng:
- Kế hoạch chiến lược: Là kế hoạch có qui mô lớn được vạch ra cho thời
gian dài 5 - 10 năm.
Trần Thị Xuân Lớp QT11-K52
50
Trường Đại Học Công Nghiệp Việt Trì Khoa Kinh Tế
- Kế hoạch từng năm: Lập kế hoạch vạch ra từ năm trước phục vụ cho
năm sau.
- Kế hoạch sản xuất hàng tháng: Triển khai cụ thể cho từng thời hạn nhất
định của từng bộ phận liên quan.
* Trình tự xáy dựng kế hoạch chi phí sản xuất.
Dựa vào cơ sở thực tiễn, năng lực sản xuất ở doanh nghiệp như: Vốn
cần cho một năm là bao nhiêu, trong năm có kế hoạch tu sửa hay xây dựng
nhà xưởng mở rộng quy mô sản xuất, đầu tư mua sắm thiết bị, tuyển nhân
viên và chi phí cho sản xuất trực tiếp cũng như gián tiếp nói chung dựa vào
kế hoạch sản xuất cũng như phương hướng phát triển của doanh nghiệp trong
năm tới mà doanh nghiệp phải lập ra một kế hoạch chi phí sao cho sát với

người trực tiếp sản xuất, khấu hao máy móc trang thiết bị nhà xưởng, thuế
để lúc thành phẩm xuất sang tận tay khách hàng là giảm thiểu tới mức chi phí
nhỏ nhất và lợi nhuận thu về là cao nhất từ đó tiến tới quyết định sản xuất hay
không.
Trần Thị Xuân Lớp QT11-K52
50
Xây dựng kế hoạch
chi phí
Đánh giá Ra quyết định
Kiểm tra
Thực hiện
Trường Đại Học Công Nghiệp Việt Trì Khoa Kinh Tế
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến tăng giảm chi phí sản xuất
Khả năng tiếp thu kỹ thuật công nghệ, trình độ quản lý sản xuất của
những nhà quản lý cũng như trình độ của mỗi cá nhân tham gia vào qúa trình
sản xuất coa ảnh hưởng rất lớn đến việc làm tăng hay giảm chi phí sản xuất ở
mỗi doanh nghiệp. Sau đây ta xẽ xét những yếu tố có ảnh hưởng mạnh và trực
tiếp đến vấn đề tăng, giảm chi phí sản xuất.
1.3.1. Trình độ kỹ thuật công nghệ sản xuất
Có thể nói trình độ công nghệ càng mới, càng tiên tiến thì khả năng chế
tạo ra sản phẩm đạt chất lượng tốt, năng xuất cao là lẽ tất yếu, nhưng chúng ta
phải đề cập đến vấn đề giá cả ( tức chi phí đầu tư cho trang thiết bị mới) nhằm
đổi mới quy trình công nghệ gia công sản phẩm của doanh nghiệp, chi phí cho
vấn để chuyển giao và tiếp thu công nghệ mới.
Nhìn chung ở Công ty May Hùng Vương vấn đề đầu tư về con người
và đầu tư trang thiết bị mới là khá toàn diện và khả năng bắt nhịp được những
công nghệ mới là rất tốt.
Ví dụ 1: Trong vài năm qua Công ty May Hùng Vương đã đầu tư trang
bị cho các kho hàng máy vi tính để quản lý và cập nhật số liệu thay vì ghi
chép sổ sách như những năm 1999 trở về trước vẫn làm thường hay xảy ra sai

cẩn thận, xây dựng một cơ cấu tổ chức để giúp cho mọi người hoàn thành tốt
nhiệm vụ của mình và biên chế cho cơ cấu tổ chức với những con người có
năng lực cần thiết.
Theo khoa học quản lý, lãnh đạo là một quá trình tác động đến con
người, họ phấn đấu cho mục tiêu của tổ chức. Con người có nhiều vai trò
khác nhau và không có con người chung chung. Trong khi thực hiện các mục
tiêu nhà quản lý cần phải xem xét phẩm chất con người một cách toàn diện. Ở
đây nhà quản lý hay trình độ quản lý của từng cá nhân cần nắm được các kiểu
mẫu hành vi khác nhau của bản thân mình và các cá nhân cấp dưới. Để hài
Trần Thị Xuân Lớp QT11-K52
50
Trường Đại Học Công Nghiệp Việt Trì Khoa Kinh Tế
hoà được các nhân tố trên thì nhà quản lý sẽ có phương hướng lãnh đạo đơn
vị thực hiện các mục tiêu của đơn vị một cách có hiệu quả.
Trần Thị Xuân Lớp QT11-K52
50
Trường Đại Học Công Nghiệp Việt Trì Khoa Kinh Tế
Chương 2
Thực trạng về chi phí sản xuất và giảm chi phí sản xuất ở Công
ty cổ phần May Hùng Vương những năm qua.
2.1 Tổng quan về công ty cổ phần May Hùng Vương
2.1.1 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần May Hùng
Vương
2.1.1.1 Đặc điểm tài sản và trang thiết bị của Công ty
Cơ sở vật chất kỹ thuật bao gồm hệ thống nhà xưởng, máy móc, trang thiết
bị… có vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty,
nó ảnh hưởng trực tiếp tới điều kiện làm việc, năng suất lao động và chất
lượng sản phẩm. Do vậy Công ty cổ phần May Hùng Vương rất chú trọng tới
việc đầu tư máy móc thiết bị với công nghệ hiện đại.
Biểu 1: Tình hình đầu tư của Công ty cổ phần May Hùng Vương

phẩm xuất khẩu và sản phẩm tiêu dùng nội địa.
Sản phẩm xuất khẩu chiếm một tỷ trọng khá lớn (65%) trong sản lượng
sản xuất ra của Công ty. Trong tương lai, Công ty cổ phần May Hùng Vương
đề ra quyết tâm nâng cao chất lượng sản phẩm. Tiền công 1 sản phẩm của
Công ty cổ phần May Hùng Vương khá cao trong cả nước, tiền công là từ
15.000đ đến 50.000đ, tuỳ theo từng loại sản phẩm. Quần áo của May Hùng
Vương phải dùng nguyên vật liệu nhập ngoại từ các nước như Hàn Quốc,
Inđônêxia… vì chỉ có vải, chỉ của các nước này mới đáp ứng được nhu cầu
may quần áo của Công ty.
Sản phẩm tiêu thụ nội địa: Chiếm 35% sản lượng sản xuất của Công ty.
Sản phẩm tiêu thụ nội địa của Công ty ngoài các sản phẩm chính như sơmi, áo
khoác các loại còn có các sản phẩm đa dạng khác và phong phú về kiểu mẫu
hình dáng phục vụ cho các nhu cầu khác nhau của người tiêu dùng. Người
tiêu dùng có thể tìm thấy ở Công ty những mặt hàng về quần áo như mong
Trần Thị Xuân Lớp QT11-K52
50
Trường Đại Học Công Nghiệp Việt Trì Khoa Kinh Tế
muốn.
Tuy nhiên, hiện nay tiền công may quần áo của Công ty trong nước còn
cao. Do đó giá bán sản phẩm phục vụ người tiêu dùng là tương đối đắt.
2.1.1.3 Đặc điểm quy trình công nghệ
Quy trình công nghệ của ngành may bao gồm rất nhiều công đoạn trong
cùng một quá trình sản xuất. Mỗi công đoạn bao gồm nhiều khâu để sử dụng
máy chuyên dùng như là: Là, ép, thêu, may, Nhưng có những khâu mà máy
móc không thể đảm nhận được như: Nhặt chỉ, đóng gói sản phẩm, cắt chỉ.
Mỗi sản phẩm lại có những bước công việc khác nhau và có mối liên hệ mật
thiết với nhau. Với tính chất dây truyền như nước chẩy như vậy yêu cầu đặt ra
là phải phối hợp nhiều bộ phận một cách chính xác, đồng bộ và quá trình sản
xuất diễn ra nhịp nhàng ăn khớp với nhau, đạt được tiến độ nhanh chóng đáp
ứng nhu cầu giao hàng cho khách hàng cũng như đưa được sản phẩm ra thị

Thùa đính
Là gấp
Bao gói - đóng
hộp
Thành phẩm
nhập kho
Trường Đại Học Công Nghiệp Việt Trì Khoa Kinh Tế
Trên đây là toàn bộ quá trình sản xuất sản phẩm nói chung của Công ty
cổ phần May Hùng Vương. Đối với sản phẩm may mặc việc kiểm tra chất
lượng sản phẩm được tiến hành ở tất cả các công đoạn sản xuất, phân loại
chất lượng sản phẩm được tiến hành ở giai đoạn cuối là công đoạn là, gấp,
bao gói, đóng hộp.
2.1.1.4 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh ở Công ty Cổ phần
may Hùng Vương
Trong thời kỳ kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp, công ty cổ
phần May Hùng Vương chủ yếu làm hàng xuất khẩu gia công sang các nước
Đông Âu và Liên Xô theo các kế hoạch, nghị định thư ký giữa Chính phủ
Việt Nam với các nước này. May Hùng Vương thời kỳ này chỉ thực hiện các
chỉ tiêu của Nhà nước, hạch toán kinh doanh chỉ mang tính hình thức.
Hiện nay May Hùng Vương có 2 hình thức sản xuất kinh doanh chính:
Sản xuất hàng xuất khẩu và sản xuất sản phẩm tiêu thụ nội địa.
- Ở hình thức Sản xuất hàng xuất khẩu (May gia công xuất khẩu): Công
ty nhận các đơn đặt hàng của nước ngoài và tiến hành tổ chức sản xuất. Bên
đặt hàng cung cấp hầu hết các nguyên vật liệu phụ liệu, công ty chịu trách
nhiệm tổ chức hoạt động cắt may theo mẫu được giao và giao sản phẩm
hoàn chỉnh cho bên đặt gia công. May theo hình thức này Công ty không
phải mất nhiều công sức quản lý và nghiên cứu thị trường, tiêu thụ hàng hoá.
Do đó cho phép Công ty chuyên môn hoá hơn công việc của mình và do đó
có hiệu quả cao trong kinh doanh.
- Ở hình thức sản xuất kinh doanh sản phẩm tiêu thụ nội địa: Bên cạnh

Trần Thị Xuân Lớp QT11-K52
50
Trường Đại Học Công Nghiệp Việt Trì Khoa Kinh Tế
Biểu 3: Doanh thu xuất khẩu của Công ty cổ phần May hùng vương:
Năm Đơn vị 2008 2009 2010
Doanh thu tỷ đồng 117 130 162,5
Nguồn: Báo cáo doanh thu xuất khẩu của Công ty.
Theo bảng số liệu trên ta thấy doanh thu xuất khẩu của công ty tăng dần
theo các năm nhưng không phải là do Công ty tăng cường hình thức gia công
sản xuất hàng xuất khẩu, giảm đi lượng hàng sản xuất để tiêu thụ nội địa mà
do sau quá trình phấn đấu lâu dài của cán bộ công nhân viên toàn công ty,
tổng khiến doanh thu của công ty đã tăng trưởng vượt bậc. Cụ thể năm 2010
tổng doanh thu của công ty là 250 tỷ đồng, tăng 50 tỷ đồng tương đương với
tăng 25% so với năm 2009. Từ đó kéo theo doanh thu xuất khẩu tăng.
- Thị trường tiêu thụ nội địa:
Hiện nay Công ty đã và đang bắt đầu phát triển mạng lưới tiêu thụ sản
phẩm với hệ thống gần 20 cửa hàng, đại lý.
Thị trường tập trung của Công ty là thị trường miền Bắc, trong đó Hà
Nội được xác định là thị trường trọng điểm. Trong những năm tới Công ty cổ
phần May Hùng Vương định chủ trương mở rộng thị trường ở nhiều tỉnh,
thành phố lớn trong cả nước như: Thanh Hoá, Vinh, Đà Nẵng, Nha Trang,
Cần Thơ
Biểu 4: Doanh thu nội địa của Công ty cổ phần may hùng vương:
Năm Đơn vị 2008 2009 2010
Doanh thu tỷ đồng 63 70 87,5
Nguồn: Báo cáo doanh thu nội địa của Công ty.
2.1.2 Nguồn lực của Công ty: Vốn và lao động
Trần Thị Xuân Lớp QT11-K52
50
Trường Đại Học Công Nghiệp Việt Trì Khoa Kinh Tế

Trần Thị Xuân Lớp QT11-K52
50

Trích đoạn Đánh giá qua phân tích thực trạng chi phí sản xuất của Công ty cổ phần May Hùng Vương Các biện pháp kỹ thuật công nghệ. Các biện pháp kinh tế Biện pháp tiết kiệm các yếu tố đầu vào Nâng cao trình độ cán bộ công nhân viên.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status