Kế toán chi phí và tinh giá thành sản phẩm tại công ty May Hưng Yên - Pdf 52

Báo cáo tốt nghiệp Nguyễn Thị Thuý Nga_o8LKB
Lời nói đầu
Nền kinh tế thị trờng với qui luật cạnh tranh gay gắt đòi hỏi các Doanh nghiệp
nói chung và các Doanh nghiệp sản xuất nói riêng phải tự vận động vơn lên tìm chỗ
đứng trên thị trờng. Muốn vậy các Doanh nghiệp phải tìm tòi một hớng đi phù hợp cho
mình đồng thời mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất.
Các Doanh nghiệp không thể luôn bằng lòng với cái mình đã có mà phải liên tục
đổi mới , nâng cao chất lợng và nhất là phải tìm mọi cách tiết kiệm chi phí, hạ giá
thành. Bởi vì chi phi sản xuất và giá thành sản phẩm là những yếu tố quan trọng tác
động tới chính sách về giá bán, kết quả sản xuất kinh doanh và khả năng cạnh tranh
của các Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng .
Xét trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế, hạ giá thành sản phẩm của các Doanh
nghiệp đã góp phần tiết kiệm lao động xã hội, tích luỹ cho nền kinh tế và tăng thu cho
ngân sách Nhà nớc .Nh vậy, vấn đề hạ giá thành sản phẩm không còn là vấn đề riêng
của Doanh nghiệp mà còn mang tính xã hội. Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm có vai trò đặc biệt trong công tác hạch toán kinh tế của tất cả các
Doanh nghiệp .
Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần May Hng Yên , tôi nhận thấy rõ
vai trò và vị trí vô cùng quan trọng của công tác q uản lý, công tác kế toán tập hợp chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong toàn bộ công tác hạch toán kế toán tại
đơn vị. Do đó tôi lựa chọn đề tài:
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ
phần may Hng Yên cho báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình.
Nội dung báo cáo thực tập gồm 3 chơng:
Ch ơng I : Tổng quan về công ty CP May Hng Yên
Ch ơng II : Tình hình thực tế công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại Công ty Cổ phần may Hng Yên
Ch ơng III : Nhận xét và kiến nghị về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm của Công ty Cổ phần may Hng Yên
1
Báo cáo tốt nghiệp Nguyễn Thị Thuý Nga_o8LKB

- Nguyên tắc quy đổi ra đòng tiền khác: Theo tỷ lệ giao dịch trên thị trờng liên
ngân hàng do Ngân hàng Nhà nớc công bố tại thời điểm phát sinh thời vụ.
2
Báo cáo tốt nghiệp Nguyễn Thị Thuý Nga_o8LKB
1. Qúa trình hình thành và phát triển Công ty cổ Phần May Hng Yên
Công ty cổ Phần May Hng Yên là một đơn vị kinh tế hạch toán độc lập, một
doanh nghiệp nhà nớc thuộc tổng công ty dệt may Việt Nam. Khi mới thành lập
19/5/1966 công ty có tên gọi Xí nghiệp may Hng Yên; Lúc đó xí nghiệp trực thuộc
Bộ công nghiệp nhẹ và là một bộ phận của công ty may 10.
Xí nghiệp may Hng Yên ra đời trong hoàn cảnh hết sức khó khăn, nền kinh tế
nuớc ta đang phải đơng đầu với chiến tranh, cơ sở vật chất còn nghèo nàn, lạc hậu,
trình độ thiết bị còn hạn chế Nh ng vợt lên trên khó khăn ấy (giai đoạn từ 1966-1987)
Xí nghiệp may Hng Yên vẫn vững vàng hoàn thành nhiệm vụ đơch Nhà Nớc giao phó.
Nhiêm vụ chủ yếu lúc bấy giờ của xí nghiệp là sản xuất trang phục để phục vụ quân
đội Nhân Dân Việt Nam và gia công quần áo bảo hộ lao động xuất khẩu cho các nớc
xã hội Chủ Nghĩa ở Đông Âu.
Trong giai đoạn t năm 1988-1990, đây là thờ kỳ mở đầu cho quá trình tự chủ về
sản xuất kinh doanh, xí nghiệp sản xuất hàg cho Liên Xô theo hiệp định 19/5 với mặt
hàng chủ yếu là váy áo nữ xuất khẩu.Đến cuối giai đoạn này, các nớc thuộc Liên Xô và
Đông Âu tan giã làm cho xuất khảu của xí nghiệp gặp rất nhiều khó khăn, đồng thời
nền kinh tế trong nớc vẫn trong thời kỳ bao cấp nên lo khó khăn lại càng khó khăn hơn.
Trớc tình hình đố, bên cạnh sự giúp đỡ của các công ty nh: Công ty May Hữu Nghị,
Công ty May Việt Tiến Và một số đơn vị khác trong nghành đã nhanh chóng giúp xí
nghiệp đi lên và dần chiếm đợc khách trong và ngoài nớc.
Khi đã có vị trí tơng đố ổn địn, xí nghiệp may nhận thấy cần mở rộng quy mô
sản xuất và chiếm lĩnh thị trờng không chỉ trong nớc mà cả thị trờng nớcc ngoài. Chính
vì vậy để tự chủ trong giao dịch, Xí nghiệp May Hng Yên đã chính thức đổi tên thành
Công Ty May Hng Yên theo quyết định số 224/CNN-TCNĐ ngày 24/3/1993 của Bộ
trởng Bộ Công Nghiệp Nhẹ. Đây là sự kiện không chỉ thay đổi về mặt hình thức mà nó
thực sự phản ánh những cố gắng, những thành tựu đã đạt đợc và đánh dấu sự trởng

thành trong cả nớc nh Hà Nội, Thái Bình, Nma Định
Theo đà phát triển của công ty, đời sống của cán bộ cong nhân viên ngày càng đợc
nâng cao và cải thiện rõ rệt, tiền lơng bình quan của công nhân viên từ 1.100.000
đến 1.500.000đ/ tháng. Công ty có nhà trẻ cho các cháu, có nhà ăn cho cán bộ công
nhan viên phục vụ mỗi lợt hơn 300 ngời.Từ đó công nhân viên yên tâm công
tác.Công ty cũng có chế độ khen thởng cho cán bộ cong nhân viên có thành tích
xuất sắc, khuyến khích đa ra những ý tởng sáng tạo trong sản xuất kinh doanh
Trớc xu thế toàn càu hoá và khi đãlà thành viên chính thức của tổ chức thơng mại
thế giới WTO đã và đang đặt ra cho nghành may mặc nói chung và công ty CP May
Hng Yên nói riêng những thách thức mới.Nhng phơng châm và chiến lợc phù hợp,
tin tởng rằng công ty CP May Hng Yên sẽ cnf thành công hơn nữa trong tơng lai.
4
Báo cáo tốt nghiệp Nguyễn Thị Thuý Nga_o8LKB
2.Đặc điểm công tác tổ chức quản lý sản xuất và quy trình công nghệ của công ty.
2.1. Cơ cấu tổ chức sản xuất.
Công ty cổ phần may Hng Yên hiện nay có 6 xí nghiệp thành viên bao gồm 7 xí
nghiệp may và 1 xí nghiệp cắt. Các xí nghiệp luôn hoạt đọng liên tục, đạt hiệu quả cao
giúp cong ty đứmg vững trên thị trờng trong và ngoài nớc.
2.2.Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất.
Công ty có quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm chế biến liên tục kiểu phức
tạp, liên tục nhiều giai đoạn công nghệ.
-Trờng hợp gia công thì quy trình công nghệ đợc thực iện theo hai bớc:
B ớc 1 : Nhận tài liệu kỹ thuật và sản phẩm mẫu do khách hàng gửi đến phòng kỹ thuật
sẽ nghiên cứu tài liệu và may thử sản phẩm mẫu sau đó khách hàng kiểm tra, nhận xét,
góp ý
Sơ đồ khái quát:
(Nguồn: phòng kỹ thuật- sản xuất của công ty)
B ớc 2 : Sau khi đợc khcách hàng chấp nhận và các yếu tố của sản phẩm mới đa xuống
các xí nghiệp thành viên để sản xuất sản phẩm theo mẫu hàng. Đơn dặt hàng đợc khách
hàng duyệt theo kế hoạch và hợp đòng đã đợc ký kết. Qúa trình sản xuất đợc khép kín

Kho nguyên liệu
Kỹ thuật ra sơ đồ
cắt
Kỹ thuật hướng
dẫn
Tổ cắt
Tổ cắt
Kho phụ liệu
Là hơi sản phẩm
Xuất sản phẩm
6
KCS kiểm tra
Đóng gói
Báo cáo tốt nghiệp Nguyễn Thị Thuý Nga_o8LKB
* Nhiệm vụ cụ thể của phòng kế toán
Hiện nay, phòng kế toán của Công ty có 7 cán bộ kế toán. Mỗi ngời một phần
hành kế toán khác nhau.
-Trởng phòng tài vụ (Kế toán trởng): là ngời giúp việc cho giám đốc, tổ chức chỉ
đạo thực hiện thống nhất công tác kế toán và thống kê thông tin kinh tế của Công ty, có
nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát kinh tế tài chính trong Công ty.
-Kế toán chi phí sản xuất và giá thành (phó phòng) : xác định đối tợng hạch
toán chi phí sản xuất và đối tợng tính giá tổng hợp chi phí sản xuất theo từng giai đoạn,
từng phân xởng phục vụ cho việc tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm. Hàng
quý báo cáo, phân tích tình hình thực hiện kế hoạchgiá thành, phân tích các yếu tố chi
phí và khoản mục chi phí trong giá thành và hạ giá thành sản phẩm.
- Kế toán tiền mặt và thanh toán: Kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp và chính xác
của các chứng từ trớc khi thực hiện các nghiệp vụ thu chi tổ chức ghi chép, phản ánh
hạch toán kế toán toàn bộ các nghiệp vụ trong phạm vi đối tợng thanh toán. Thực hiện
giao dịch tiền mặt với ngân hàng phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty trên cơ sở các sổ kế toán chi tiết và các báo cáo kế toán hàng tháng.

phẩm
Nhân viên kinh tế
phân xưởng
Báo cáo tốt nghiệp Nguyễn Thị Thuý Nga_o8LKB
định vật liệu trực tiếp dùng trong từng tháng để phân bổ vào chi phí và giá thành sản
phẩm. Tổng hợp số liệu về số lợng, hiện trạng và giá trị TSCĐ, tính toán phân bổ khấu
hao TSCĐ hàng tháng vào chi phí sản xuất.
- Kế toán tiền lơng, BHXH kiêm kho khác : Tổ chức ghi chép tổng hợp số
liệu hạch toán về lao động, thời gian lao động, kết quả lao động để kiểm tra giám sát và
quyết toán tiền lơng, tiền thởng và BHXH, các khoản phụ cấp cho ngời lao động, tính
toán phânbổ tiền lơng, trích BHXH vào chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Tham gia xây dựng và quản lý quỹ tiền lơng, xác định vật liệu phụ trực tiếp trong từng
tháng để phân bổ vào chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
-Thủ quỹ kiêm kế toán thành phẩm : Thực hiện việc cập nhật thu chi vào cuối
ngày để xác định tổng thu chi, tồn quỹ trong ngày và đối chiếu với số liệu kế toán
thanh toán.
Theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho cho từng loại sản phẩm. Cuối tháng thực
hiện đối chiếu số liệu nhập xuất của phòng sản xuất kinh doanh, tính toán giá thành
nhập kho theo giá hạch toán và cung cấp cho kế toán giá thành và tính giá thành nhập
kho.
-Thủ kho và các nhân viên thống kê phân xởng : thực hiện hạch toán ban đầu,
thu nhận kiểm tra, sắp xếp chứng từ, chuyển các chứng từ để tiến hành ghi sổ kế toán.
3.2. Hình thức sổ kế toán áp dụng tại Công ty
Hiện nay, Công ty đang áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chứng từ, với hệ
thống sổ sách tơng đối đầy đủ.
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ:
8
Báo cáo tốt nghiệp Nguyễn Thị Thuý Nga_o8LKB

Ghi chú: Ghi hàng ngày

đảm nhận một hoặc một số quy trình công nghệ, mỗi loại sản phẩm trải qua ít nhất 2
phân xởng. Hơn nữa, sản phẩm của công ty lại đa dạng về loại, phong phú về chủng
loại đồng thời sản phẩm yêu cầu độ chính xác và phức tạp cao.
4.1.2. Đối tợng tính giá thành sản phẩm
Đối tợng tính giá thành: Kỳ tính giá thành sản phảm ở công ty theo từng quý,
công ty sản xuất sản phẩm theo từng mặt hàng, mỗi mặt hàng bao gồm nhiều kích cỡ
khác nhau. Do đó công ty xác định đối tợng tính giá thành là từng mặt hàng (hay từng
mã hàng). Đơn vị tính giá thành theo từng chiếc hoặc từng bộ nh vậy là phù hợp với
đặc thù riêng của hàng may mặc.
4.2. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
4.2.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu của Công ty bao gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu chính gồm : các chi phí về các loại vải, vải lót, xốp
dựng bông .
- Chi phí vật liệu phụ: gồm chi phí các loại chỉ, khuy, nhãn mác .
- Hàng gia công của công ty có đặc điểm là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
chiếm tỷ trọng rất nhỏ với giá thành nên toàn bộ nguyên vật liệu kể cả bao bì dều do
khách hàng cung cấp theo điều kiện giá CIF tại cảng Hải Phòng hoặc theo điều kiện
hợp đồng gia công
Số lợng nguyên vật liệu chuyển đến công ty đợc tính trên cơ sở sản lợng sản
phẩm đặt hàng và định mức tiêu hao của từng loại nguyên vật liệu cho từng loại sản
phẩm. Định mức tiêu hao này đợc công ty và khách hàng cùng nghiên cứu , xây dựng
phù hợp với mức tiêu hao thực tế và dựa trên điều kiện cụ thể của mỗi bên đợc thể hiện
qua phiếu xuất kho nh sau:
10
Báo cáo tốt nghiệp Nguyễn Thị Thuý Nga_o8LKB
Đơn vị: Công ty PHIếU XUấT KHO Mẫu số 01-VT
May Hng Yên (ngày 15/12/2009)
QĐ 15/2006 QD/BTC
Họ tên ngời nhận: (Ngày 20/03/2006)

toán trên từng phiếu xuất kho, tổng hợp và phân loại theo từng đối tợng sử dụng và tính
giá thực tế của loại nguyên vật liệu sử dụng cho sản xuất và nhu cầu khác.
Căn cứ vào phiếu xuất kho, cuối tháng kế toán vật liệu lập các bảng tổng hợp
phiếu xuất ( xem mẫu biểu 01). Căn cứ vào bảng tổng hợp phiếu xuất kho và hệ số
chênh lệch giữa giá hạch toán và giá thực tế của từng loại vật liệu lấy từ bảng kê 3 kế
toán tiến hành lập bảng phân bổ nguyên vật liệu, CCDC:
TK 621: Chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp.
TK 6212: Chi phí nguyên vật liệu phụ trực tiếp
TK 6213: C hi phi bao bì
* Việc tính toán trị giá hàng xuất kho đợc tiến hành nh sau:
Công ty sử dụng phơng pháp giá hạch toán để xác định giá thực tế nguyên vật
liệu xuất kho.
Công thức xác định giá trị vật liệu xuất dùng trong tháng;
Trị giá vật
liệu xuất
dùng trong
thán
g
=
Trị giá vật liệu xuất
trong tháng theo
giá hạch toán
ì
Hệ số chênh lệch giữa giá thực tế
với giá hạch toán của vật liệu tồn
đầu kỳ và nhập trong tháng
+
=

12

cứ vào phiếu bình quân trên thị trờngliên ngân hàng giữa VNĐ và USĐ (tỷ giá này đợc
doanh nghiệp căn cứ vào tỷ lệ % mà xí nghiệp dợc hởng 42,54%). Nhân viên hạch toán
ở các xí nghiệp tính ra quỹ lơng và lập bảng doanh thu chia lơng
Tổng quỹ lơng = Tỷ giá hiện hành * 42.45% * tổng QiPi
Trong đó: Qi : Sản lợng mã hàng i
Pi: Gía cả của mã hàngi
Toàn bộ tiền lơng tính trên doanh thu mà xí nghiệp nhận đợc phân chia theo quy
chế chia lơng do bộ phận lao động tiền lơng của công ty xây dựng
Nếu gọi A là của một xí nghiệp thì:
10% A (a1) là quỹ dự phòng để chia thêm lơng cho công nhân khi làm tăng ca,
thêm giờ, hoặc khi ít việc làm quỹ lơng này trích khi xí nghiệp đạt vợt mýc lế hoạch đ-
ợc giao.
Trong đó: 4.2% A: Quỹ dự phòng phát sinh ngoài quy trình sản xuất.
3%A: Quỹ lơng nghỉ phép
0.8% A: Quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ
2% A: Các khoản phụ cấp khác
Phần còn lại B= A-A1 (90%) Đợc chi cho tổng tiền lơng thực tế của xí nghiệp
trong tháng la 70% và quỹ tiền thởng là 30%. Cán bộ xí nghiệp (tổ cắt, may, là ) tiền
lơng đợc chia theo tỉ lệ phần trăm của B (Quỹ lơng sau khi trừ đi quỹ trích lập dự
phòng) Cụ thẻ là:
Tiền lơng tổ may: 78% B
Tiền lơng tổ cắt: 5,5% B
Tiền l ơng tổ là: 6,3% B
Tổng tiiền lơng của công nhân trực tiếp sản xuất: 89,8%
13
Báo cáo tốt nghiệp Nguyễn Thị Thuý Nga_o8LKB
Tiền lơng tỏ kỹ thuật: 3,77% B
Tiền lơng tổ bảo vệ: 0,1% B
Tiền lơng tổ văn phòng: 3,2% B
Tiền lơng tổ bảo toàn vệ sinh: 2,2% B

Ngày Số
Diễn giải TK
đối
ứng
Ghi Nợ TK 622
Tổng số Chi tiêt Aó Jacket
Loại I Loại II Loại III
15/12 Chi phí tiền lơng công
nhân TTSX
334 1269683
6
1745585 5000008 5951244
15/12 Công ty trích nộp
KPCĐ T12/2009
3382 187200 25737 73719 87744
15/12 Công ty trích nộp
BHXH T 12/2009
3383 1404000 193023 552895 685081
15/12 Công ty trích nộp
BHYT T12/2009
3384 187200 25737 73719 87744
Cộng PS 1447523
6
1990082 5700341 6784813
Ghi Có TK 622 1447523
6
1990082 5700341 6784813
Kế toán trởng Ngời ghi sổ
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Công ty CP May Hng Yên

Ngời ghi sổ Kế toán trởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
*Việc trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất và của bộ
phận gián tiếp sản xuất khác nh sau :
Hàng tháng, công ty trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản
xuất cà của quản lý phân xởng mạ tính vào chi phí nhân công trực tiếp theo từng phân
xởng.
Hàng năm, công ty nộp BHXH, BHYT, KPCĐ là 25% trong đó 6% khấu trừ vào
lơng của CNV, 19% tính vào giá thành sản phẩm. Cụ thể : BHXH 15%, BHYT 2% tính
trên lơng cơ bản và phụ cấp (nếu có), KPCĐ 2% tính trên lơng thực tế trong đó 1% giữ
16
Báo cáo tốt nghiệp Nguyễn Thị Thuý Nga_o8LKB
lại công ty; 0,2% nộp cho công đoàn địa phơng; 0,8% nộp lên tổng công ty ( Công
đoàn cấp trên).
Nhng hàng tháng công ty lại không trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí sản
xuất theo đúng chế độ quy định mà kế toán công ty trích tạm tính. Sau đó hàng quý kế
toán tính toán cụ thể để trích bổ xung nếu thiếu hoặc giảm trích nếu thừa.
17
Báo cáo tốt nghiệp Nguyễn Thị Thuý Nga_o8LKB
4.2.3.. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung
Tại công ty Cổ phần May Hng Yên, chi phí sản xuất chung bao gồm:
+ Lơng và BHXH của cán bộ nhân viên quản lý xí nghiệp.
+ Chi phí cà kháu hao nhà cửa, TSCĐ dung trong xí nghiệp, TSCĐ cho sản xuất.
+ Chi phí sủa chũa lón chi bảo quản, bảo dỡng máy móc thiết bị phân xởng.
+ Chi phí nhiên liệu, hoá chất tẩy mài dầu máy
+ Chi phí điện nớc dùng chung chi xí nghiệp và sản xuất..
+ Ngoài ra còn các chi phí khác
Chi phí sản xuất chung không theo dõi từng phân xởng(xí nghiệp) mà tập hợp
toàn công ty.
Tất cả các khoản mục chi phí sản xuất chung khi phat sinh dều đợc tập hợp vào

N.giá K.hao Px1 Px2
âònh x-
ởng
dung cho
sản xuất
kinh
doanh
2141601670
0
178466805.8 17000000 10000000 139347989
Máy
móc
thiết bị
3680936779
8
1314620827,5 199476498 95000000 1042596729
Thiết bị
truyền
dẫn
1360696216 485962393,4 4532408,6 4136475 32778955
Phơng
tiện phục
vụquản

143530155 71766507,75 1500000 1481473 12100000
Cộng 1613449885,45 222508978,6 110617948 1226823673
Kế toán ghi sổ Kế toán trởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
5. Kế toán tập hợp chi phí thuê gia công.
19

Thanh toỏn phớ lm th tc nhan
hang
111 100.000
15/12
Thanh toỏn tin lm dch v tip
nhn
111 100.000
15/12 Thanh toỏn vn chuyn vat lieu 111 2.752.381
15/12
Chi phớ tin lng nhõn viờn phõn
xng T12/2009
334 14.267.542
15/12
Cụng ty trớch np kinh phớ cụng
on T12/2009
3382 120.000
15/12 Cụng ty trớch np bo him xó hi 3383 900.000
20
B¸o c¸o tèt nghiÖp NguyÔn ThÞ Thuý Nga_o8LKB
T12/2009
15/12
Công ty trích nộp bảo hiểm y tế
T12/2009
3384 120.000
15/12 Chi phí dây đai khuy , cuc 152 806.400
15/12 Chi phí dụng cụ sản xuất 153 320.000
15/12 Chi phí khấu hao tài sản cố định 214 66.234.560
15/12
K/c chi phí sản xuất chung TK 627
sang TK 154

PNK Nhập kho thành phẩm Ao jacket 155 438.135.424
Số dư đầu kỳ: 0
Tổng phát sinh nợ: 438.135.424
Tổng phát sinh có: 438.135.424
Số dự cuối kỳ: 0
Kế toán trưởng
Ngày 15 tháng 12năm 2009
Người ghi sổ
22
Báo cáo tốt nghiệp Nguyễn Thị Thuý Nga_o8LKB
5.1. Đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ ( SPLD )
Sản phẩm làm dở của công ty bao gồm:
+ Dới dạng nguyên liệu (cha cắt hoặc cắt cha đồng bộ)
+ Dới dạng bán thành phẩm cắt (cha may xong)
+ Dới dạng bán thành phẩm may (cha là)
+ Dới dạng bán thành phẩm là (cha đngs gói)
Việc tính giá SPLD do kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành thực
hiện. Công ty áp dụng phơng pháp đánh giá SPLD theo quý nên đủ thời gian cho đơn
dặt hàng hoàn thành .
Nế đơn dặt hàng kéo dài sang kỳ tính gia thành sau thi kế toán của công ty vẫn
tiến hành tính giá thành vói số sản phẩm hoàn thành trong kỳ của đơn đặt hàng đó. Mặt
khác, công ty thc hiện chế độ khoán quỹ lơng khi có sản phẩm hoàn thành nhâpk kho
đạt tiêu chuẩn (qua KCS) mới đợc tính và thanh toán lơng. Chính vì thế sản phẩm dở
dang cuối kỳ là rất ít và hầu nh không có.
5.2. Phơng pháp tính giá thành sản phẩm
Phơng pháp tính giá thành tại công ty là phơng pháp hệ số. Cụ thể nh sau:
-, căn cứ vào chi phí sản xuất dở dang đầu tháng và cuối tháng, kế toán tính :
Chi phí sản
xuất P Xi
nằm trong

TPj
: Là sản lợng thực té của loại sản phẩm j
Từ đó kế toán tính đợc hệ số phân bổ chi phí cho phân xởng i cho sản phẩm A
theo công thức :
23
Báo cáo tốt nghiệp Nguyễn Thị Thuý Nga_o8LKB
Sản phẩm A phải trải qua phân xởng i và
Chi phí sản xuất của
P X i có trong thành
phẩm A
=
Chi phí sản xuất của P X i nằm
trong tổng giá thành sản phẩm A
ì
H
iA
Cuối cùng kế toán cộng chi phí phát sinh của từng phân xởng
24
Số lượng sản phẩm A quy đổi
H
iA
=
Tổng số lượng sản phẩm quy đổi
( của số thành phẩm phải trải qua PX i)
Tổng giá thành sản phẩm A
Giá thành đơn vị =
Số lợng sản phẩm A hoàn thành nhập kho
Báo cáo tốt nghiệp Nguyễn Thị Thuý Nga_o8LKB
Ch ơng II:
Tình hình thực tế công tác kế toán chi phí sản xuất và tính


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status