Báo cáo thực tập "Kế toán nguyên vật liệu tại công ty xây dựng Định Phát" - Pdf 18


Báo cáo thực tập
"Kế toán nguyên vật
liệu tại công ty xây
dựng Định Phát"
MỤC LỤC
Báo cáo thực tập "Kế toán nguyên vật liệu tại công ty xây dựng Định Phát" 1
MỤC LỤC 2
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, xu thế cạnh tranh là tất yếu. Bất kỳ một
DN nào cũng cần quan tâm đến nhu cầu thị trường đang và cần sản phẩm gì? Vì vậy
các DN cần quan tâm và phấn đấu sản xuất sản phẩm để thõa mãn nhu xầu thị trường
và sản phẩm đó phải có chất lượng cao nhất với giá thành thấp để thu lợi nhuận nhiều
nhất. Muốn vậy DN phải tổ chức và quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh.
Quá trình sản xuất kinh doanh của DN sẽ bị gián đoạn và không thể thực hiện
được nếu thiếu nguyên vật liệu vì trong các nguồn lực của DN nguyên vật liệu là yếu tố
đầu vào và là yếu tố cơ bản của sản xuất cấu thành nên sản phẩm. Để quá trình sản xuất
được đều đặn DN phải có kế hoạch mua và dự trữ vật liệu một cách hợp lý, phải đảm
bảo cung cấp vật liệu đầy đủ, kịp thời cả về số lượng và chất lượng. Muốn có được các
thông tin kinh tế cần thiết để tiến hành phân tích và đề ra các biện pháp quản lý
đúng,kịp thời nhu cầu nguyên vật liệu cho sản xuất, sử dụng nguyên vật liệu tiết kiệm
có lợi nhất thì DN cần phải tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu.
Qua thời gian thực tập tại công ty TNHH Đinh Phát, với những kiến thức thu
nhận được tại trường và sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cuả cô giáo Lê Thị Mỹ Kim
cùng các anh chị kế toán em nhận thấy công tác kế toán nguyên vật liệu có tầm quan
trọng lớn với mỗi DN sản xuất kinh doanh. Bởi vậy em đã chọn đề tài kế toán nguyên
vật liệu làm đề tài cho báo cáo thực tập tổng hợp của mình.
Báo cáo thực tập của em gồm 3 phần:
 Phần I : Giới thiệu khái quát chung về công ty TNHH Đinh Phát.
 Phần II : Thực hành ghi sổ kế toán.
 Phân III : Một số ý kiến nhận xét về hình thức kế toán áp dụng tai công ty và

kế hoạch đầu tư cho pháp chuyển đổi NNKD theo giấy chứng nhận ĐKKD
số 043979 vào ngày 08 tháng 06 năm 2004. Đến ngày 18 tháng 06 năm 2007, tổng số
vốn điều lệ của công ty đã lên đến 15.031.979.000 đồng.
Đến ngày 06 tháng 01 năm 2009 đã sáp nhập công ty TNHH Tân An theo số
ĐKKD 35032000908 cấp ngày 06 tháng 12 năm 2006 vào công ty TNHH Đinh Phát và
có sự chuyển đổi NNKD với nhiều chức năng hơn. Vốn điều lệ của công ty lúc này lên
đến 35.000.000.000 đồng.
NNKD của công ty rất đa dạng. Ngoài việc xd các công trình giao thông, thủy
lợi, các công trình dân dụng,thi công trang trí hoa viên, gia công cơ khí, xây lắp đường
dây, trạm biến áp công ty còn cho thuê máy móc thiết bị và cơ khí phục vụ cho thi công
xây dựng, cho thuê kho, nhà xưởng, văn phòng…Công ty còn kinh doanh mua bán vật
liệu xây dựng và thiết bị điện dân dụng, công nghiệp, mua bán xăng, dầu, khí ga hóa
lỏng, kinh doanh vận tải bằng ô tô.
Bên cạnh đó công ty còn liên kết với Công ty CP xây lắp an Nhơn thành lập
Công ty CP đầu tư hạ tầng Khu công nghiệp Nhơn hòa,l iên kết với Công ty TNHH XD
Đức Anh thành lập công ty CP Tiên thuận.
Với sự mở rộng NNKD, công ty đã và đang nhận thầu nhiều công trình có giá trị như:
 Đường Quy Nhơn-Nhơn hội
 Cầu Hà Thanh 4
 Câu lạc bộ thiếu nhi huyện An Nhơn
 Đường trục trung tâm đến xã Nhơn Lý
 Khu dân cư phía đông đường Điện Biên Phủ
 Đường trục khu kinh tế Nhơn Hội thuộc gói thầu 11,gói thầu 14
Từ một DN nhỏ với vốn đầu tư ít qua nhiều năm phát triển với nhiều công sức
đóng góp của các nhân viên trong công ty mà hiện nay đã trở thành một công ty lớn
mạnh hơn nhiều.
1.1.2.Quy mô hiện tại của công ty:
-Về vốn: Vốn điều lệ của công ty là 35.000.000.000 đồng
-Về lao động: Công ty có tổng thể là 168 người,cụ thể:
+ nhân viên văn phòng: 26 người

với năm 2008. Doanh thu tăng làm cho tổng số thuế phải nộp vào NSNN tăng
19.496.980 đồng, tương ứng tăng 19.23% so với năm 2008. Như vậy tỷ lệ lợi nhuận và
đóng góp vào NSNN tăng chứng tỏ công ty trong thời gian này kinh doanh có hiệu quả.
Tuy nhiên về lâu dài để cạnh tranh với các công ty khác trên thị trường thì công ty cần
phải cố gắng nhiều hơn nữa.
1.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty:
1.2.1. Chức năng:
Công ty TNHH Đinh Phát là công ty XD nên chức năng chủ yếu của công ty là
xây dựng, sửa chữa các tuyến đường giao thông, thủy lợi, công nghiệp, san ũi mặt bằng,
đào đất, lấp đá…đem lại những sản phẩm có chất lượng cao có giá thành thấp để tìm
kiếm lợi nhuận, tạo uy tín với khách hàng. Từ đó có thể đứng vững trên thị trường góp
phần phát triển địa phương và đóng góp vào NSNN
1.2.2. Nhiệm vụ:
-Kinh doanh đúng nghành nghề đã đăng ký
-Thực hiện tốt các hợp đồng đã ký kết với chủ đầu tư.
-Tuân thủ theo qui định của pháp luật về kế toán thống kê và chịu sự kiểm tra
của cơ quan Nhà Nước có thẩm quyền liên quan.
-Đăng ký thuế, kê khai, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ với Nhà Nước.
-Đảm bảo chất lượng công trình.
-Tuân thủ theo qui định của Nhà Nước về bảo vệ tài nguyên môi trường, di tích
lịch sử văn hóa, trật tự an toàn xã hội và công tác phòng cháy chữa cháy.
-Hàng năm trích 5% lãi ròng để lập quỹ dự trữ bắt buộc cho đến mức bằng 10%
vốn điều lệ của công ty.
-Nhiệm vụ quan trọng nhất là kinh doanh có lãi đem về lợi nhuận cho công ty.
1.3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty:
1.3.1. Loại hình kinh doanh và các hàng hóa, dịch vụ chủ yếu mà công ty đang
kinh doanh:
Công ty TNHH Đinh Phát là công ty XD nên kinh doanh các mặt hàng XD. Các
mặt hàng sản xuất chủ yếu hiện nay của công ty là công trình dân dụng, công nghiệp,
thủy lợi và hệ thống cấp thoát nước. Các sản phẩm này phải được lập dự toán thiết kế,

vốn
26.149.240.348 29.267.304.616 3.118.064.268 111.92
(Trích từ báo cáo tài chính năm 2008, 2009 của công ty TNHH Đinh Phát)
Nhận xét: Căn cứ vào bảng phân tích trên ta thấy Nợ phải trả của công ty tăng lên
đáng kể ở năm 2009 so với năm 2008, tăng 2.996.475.525 đồng,đạt 119.34%. Vốn chủ
sở hữu của công ty có tăng nhưng không đáng kể. Sự tăng lên của hai yếu tố này làm
Tổng nguồn vốn của công ty tăng lên 3.118.064.268 đồng, đạt 111.92%. Chứng tỏ
trong kỳ công ty đã tăng cường huy động vốn từ bên ngoài và đạt hiệu quả cao.
1.3.4. Đặc điểm các nguồn lực chủ yếu của công ty:
1.3.4.1. Tình hình lao động:
Trong công ty chia làm hai bộ phận chính đó là:
- Bộ phận lao động trực tiếp:
+ Cơ khí sửa chữa
+ Kỹ thuật công trình
+ nhân công thuê ngoài
- Bộ phận lao động gián tiếp:
+ Tổng giám đốc và các Phó tổng giám đốc.
+ Kế toán trưởng,các nhân viên kế toán và các thủ kho.
+ Nhân viên văn phòng.
+ Đội lái xe và nhân viên tạp vụ.
1.3.4.2. Tình hình tài sản cố định:
Bảng 1.3: Bảng Tài sản cố định qua các năm.
ĐVT:Đồng
Chênh lệch
Tuyệt đối Tương đối(%)
Nguyên Giá 10.798.056.572 14.720.776.205 3.922.719.633 136.33
Hao mòn lũy kế 6.064.568.546 7.177.606.705 1.113.038.159 118.35
Giá trị còn lại 4.733.488.026 7.543.169.500 2.809.681.474 159.36
(nguồn: kế toán tổng hợp)
Nhận xét: Qua bảng số liệu trên ta thấy Tài sản cố định của công ty ở năm 2009

Khảo sát địa hình

Giải thích sơ đồ:
-Công tác chuẩn bị: Sau khi trúng thầu thì bộ phận thi công sẽ tiến hành khảo sát
địa hình để chuẩn bị lực lượng, vật tư, thiết bị cho công trình.
-Thi công: Sau khi đã chuẩn bị về mọi mặt thì các đội thi công sẽ tiến hành thực
hiện để hoàn thành công trình đúng theo dự toán, thiết kế đã được định sẵn.
-Hoàn thành nghiệm thu và bàn giao công trình: Khi công trình hoàn thành thì
bên phòng kỹ thuật sẽ cử bộ phận kỹ thuật công trình tiến hành kiểm tra chất lượng
công trình xem thử đã đúng với thiết kế hay không. Nếu được bộ phận kỹ thuật công
trình thông qua thì phòng kỹ thuật sẽ tiến hành lập hồ sơ hoàn thành, biên bản nghiệm
thu theo đúng qui định và bàn giao công trình. Sau đó sẽ chuyển các hồ sơ, biên bản đó
tới phòng kế toán tài vụ để kế toán tính toán và tập hợp chi phí cho công trình đã hoàn
thành.
1.4.1.2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh:
Sơ đồ 1.2: sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất.
Ghichú : Quan hệ chỉ đạo
Tổng giám đốc
Phân xưởng
Tổ sản xuất
Tổ sửa
chữa
Tổ cơ
khí
Tổ nềTổ cơ
điện
Tổ
mộc
Tổ bốc
vác

vụ
Phòng
vật tư
Đội xe
Ban chỉ huy công
trình
Xưởng sửa chữa cơ
khí
Ghi chú: Quan hệ chỉ đạo
Quan hệ phối hợp
Giải thích sơ đồ:
- Tổng giám đốc: Là chủ tài khoản của công ty, là người đứng đầu công ty, trực
tiếp điều hành tổng thể quá trình hoạt động kinh doanh, định hướng phát triển công ty.
- Phó tổng giám đốc phụ trách tài chính: Là người trợ giúp cho TGĐ trong công
tác chỉ đạo, điều hành công việc khi TGĐ đi vắng, kiểm tra và báo cáo cho TGĐ toàn
bộ hoạt động kinh doanh của công ty. Tham mưu cho TGĐ phương hướng, giải pháp để
mở rộng và đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của công ty. Là người chỉ đạo phòng kỹ
thuật, phòng tổ chức hành chính, phòng kế toán tài vụ.
+ phòng kỹ thuật: Chỉ đạo cho ban chỉ huy công trình. Có trách nhiệm lập kế
hoạch thi công, quản lý kỹ thuật thi công công trình theo đúng tiến độ, lập kế hoạch
nguyên vật liệu cho từng công trình, tổ chức nghiệm thu khối lượng công trình, lên
bảng kê khối lượng hoàn thành để làm căn cứ lập phiếu giá thanh toán từng công trình.
+ phòng tổ chức hành chính: Có trách nhiệm mở sổ ghi chép các văn bản, lưu trữ
và bảo quản các công văn đi-đến, phối hợp với phòng kỹ thuật làm hồ sơ thầu, thực hiện tốt
chức năng tổ chức nhân sự nhằm phục vụ cho các phòng, ban một cách có hiệu quả.
+ phòng kế toán tài vụ: Xây dựng kế hoạch tài chính trên cơ sở SXKD hàng
năm của công ty.Tổ chức quyết toán,báo cáo tài chính cho các cơ quan hữu quan,tham
gia xây dựng các văn bản có liên quan đến công tác tài chính,công tác hạch toán.Xây
dựng các chứng từ theo đúng luật kế toán,quản lý thống nhất các nghiệp vụ của công ty.
+ ban chỉ huy công trình: Điều hành mọi hoạt động thi công trên công trường,

thanh toán
Thủ quỹ
 Kế toán tổng hợp : Có nhiệm vụ giúp kế toán trưởng trong công tác kế toán, tập
hợp các số liệu tài chính phát sinh, ghi chép vào sổ sách kế toán có liên quan, chịu trách
nhiệm báo cáo quyết toán tài chính, quyết toán thuế, lưu trữ, bảo quản chứng từ…tham
mưu cho kế toán trưởng về tình hình tài chính của công ty.
 Kế toán vật tư : Mở sổ theo dõi tình hình nhập-xuất-tồn nguyên vật liệu, công cụ
dụng cụ, cả về số lượng lẫn giá trị. Phân tích được nhu cầu thừa thiếu nguyên vật
liệu, trên công trường để tránh lãng phí nhằm sử dụng nguyên vật liệu có hiệu quả. Sau
đó tổng hợp số liệu cho kế toán tổng hợp để trình lên kế toán trưởng.
 Kế toán thanh toán : Mở sổ theo dõi tình hình thu chi tiền hàng ngày, theo dõi
công nợ từng đối tượng đối với người mua, người bán. Ngoài ra còn mở sổ công nợ cho
đội thợ, sổ công nợ cán bộ công nhân viên.
 Thủ quỹ : Mở sổ quỹ tiền mặt, theo dõi tình hình thu chi tiền mặt hàng ngày và
phải thường xuyên đối chiếu với kế toán thanh toán, chịu trách nhiệm chấm công cho
bộ phận văn phòng công ty, cuối tháng lập bảng tổng hợp công các công trình để lập
bảng tính lương và thanh toán lương.
1.5.3. hình thức kế toán mà công ty đang áp dụng:
Công ty áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ. Quá trình luân chuyển chứng từ kế
toán tại công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
Chứng từ kế toán
Sổ quỹ
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Bảng tổng hợp kế
toán chứng từ cùng
loại
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Sổ cái

(đối với vật tư mua ngoài), 3 liên (đối với vật tư tự sản xuất). Đặt giấy than viết 1 lần và
người lập phiếu ký vào. Sau đó người giao hàng mang phiếu đến kho để nhập vật tư.
Nhập kho xong thủ kho ghi ngày tháng năm nhập kho và cùng người giao hàng
ký vào phiếu. Thủ kho giữ liên 2 để ghi vào thẻ kho và sau đó chuyển cho phòng kế
toán để ghi vào sổ kế toán, liên lưu ở nơi lập phiếu, liên 3 người giao hàng giữ.
2.1.2. Thủ tục xuất kho:
Tương tự như phiếu nhập kho, phiếu xuất kho do các bộ phận xin lĩnh hoặc do
bộ phận quản lý, bộ phận kho lập. Sau khi lập phiếu xong, người lập phiếu và kế toán
trưởng ký xong chuyển cho TGĐ hoặc người ủy quyền duyệt rồi giao cho người nhận
cầm phiếu xuống kho để nhận hàng. Sau khi xuất kho, thủ kho ghi vào cột số lượng
thực xuất và cùng người nhận hàng ký tên vào phiếu xuất kho.
2.1.3. Các chứng từ kế toán có liên quan:
Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, thẻ kho, sổ chi tiết vật liệu, bảng tổng hợp nhập
xuất tồn, biên bản kiểm nghiệm nhập kho…
2.2.Tình hình thực tế công tác hạch toán vật liệu tai công ty:
2.2.1.Kế toán chi tiết nguyên liệu, vât liệu:
Công ty TNHH Đinh Phát hạch toán chi tiết vật liệu theo phương pháp thẻ song
song.
Sơ đồ 2.1:Sơ dồ phương pháp thẻ song song
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Quan hệ đối chiếu
Ghi cuối tháng

Trình tự tiến hành của phương pháp thẻ song song:
- Ở kho: Hàng ngày thủ kho căn cứ vào các chứng từ nhập xuất nguyên vật liệu
ghi số lượng thực nhập, thực xuất vào thẻ kho có liên quan. Thủ kho phải thường xuyên
đối chiếu số tồn trên thẻ kho với số tồn vật liệu thực tế còn ở kho. Định kỳ, sau khi ghi
thẻ kho, thủ kho phải chuyển toàn bộ chứng từ nhập xuất kho về phòng kế toán.
- Ở phòng kế toán: Mở thẻ hoặc sổ chi tiết cho từng danh điểm nguyên vật liệu
tương ứng với thẻ kho của từng kho để theo dõi về mặt số lượng và giá trị. Định kỳ,khi

Số:80 Có…………
-Họ và tên người giao: Nguyễn Thành Minh
-Theo hóa đơn số: 09872 Ngày 01 tháng 01 năm 2010 của Kho xăng dầu Quy Nhơn
-nhập tai kho: Công ty Địa điểm:
STT TÊN,NHÃN HIỆU,QUY
CÁCH,PHẨM CHẤT VẬT
TƯ,DỤNG CỤ SẢN
PHẨM,HÀNG HÓA
Đơn
vị
tính
Số lượng Đơn giá THÀNH
TIỀN
A B C D E F
1 Dầu diezel Lil 10.000 13.127 131.270.000
Cộng 131.270.000
-Tổng số tiền(viết bằng chữ): Một trăm ba mươi mốt triệu hai trăm bảy mươi nghìn
đồng
-Số chứng từ gốc kèm theo:………………………………………………………………
Ngày 01 tháng 01 năm 2010
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng
(Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
Đơn vị: Công ty TNHH Đinh Phát Mẫu số 02-VT
Bộ phận: kế toán tài vụ
(Ban hành theo QĐ số:15/2006/QĐ-BTC
ngày20/03/2006 của Bộ Tài Chính)
PHIẾU XUẤT KHO
Số: 125
-Họ và tên người nhân hàng: Văn Cường 5094
-Theo hóa đơn số 09877 Ngày 03 tháng 01 năm 2010

tháng
Số hiệu
chứng từ
Diễn giải
Ngày
nhập-
xuất
Số lượng
Ký xác
nhận
kế
Nhập Xuất Nhập Xuất Tồn
A B C D E 1 2 3 4 5
Tồn đầu kỳ 37.454
01 01/01 PN80 Nhập kho dầu từ
kho xăng dầu Quy
Nhơn
01/01 10.000 47.454
02 02/01 PN82 Nhập kho từ 02/01 15.000 62.454
03 03/01 PX125 Xuất kho cho công
trình Hồ chứa
nước trong thượng
03/01 800 61.654
04 06/01 PX129 Xuất kho cho công
trình san nền Viện
Sốt Rét
06/01 11.600 50.054
… … ……. …… …………………. ……. ……… ……… ……… ……
Cộng phát sinh 68.200 80.863
Tồn cuối kỳ 24.791

01 06/01 PN90 Nhập kho từ Công
ty gạch tuynen Mỹ
Quang
06/01 2.000 2.500
02 09/01 PX133 Xuất kho cho công
trình nhà Biệt Thự
09/01 1.500 1.000
03 10/01 PN98 Nhập kho từ công
ty gạch Tuynen
Bình Định.
10/01 3.000 4.000
04 12/01 PX135 Xuất kho cho công
trình Hồ chứa nước
trong thượng
12/01 1.200 2.800
… …… ………… … ……. …… …… ……
Cộng phát sinh 16.000 12.500
Tồn cuối kỳ 4.000
Sau khi nhận được các thẻ kho bên thủ kho gửi tới, kế toán tiến hành lên sổ chi tiết nguyên vật liệu.
Đơn vị: Công ty TNHH Đinh Phát Mẫu số:S07-DN
Địa chỉ: QL1A An Nhơn-Bình Định (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính)
SỔ CHI TIẾT NGUYÊN LIỆU,VẬT LIỆU
Từ ngày 10/01/2010 Đến ngày 31/01/2010
- Tài khoản : 152 Nguyên liệu,vật liệu
- Đối tượng : Công ty Kho công ty
- Chi tiết : Do Dầu Diezzel - Đơn vị tính: Lil
Chứng từ
ghi sổ
Diễn Giải TKĐƯ Đơn giá Nhập Xuất Tồn

SH NT SL TT SL TT SL TT
A B C 1 2 3 4 5 6 7 8
Tồn đầu kỳ 1.197 500 598.500
90 06/0
1
Nhập kho từ công ty gạch
tuynen Mỹ Quang
111 1.230 2.000 2.460.000
133 09/0
1
Xuất cho công trình nhà Biệt
Thự
154 1.229 1.500 1.843.500
98 10/0
1
Nhập kho Từ công ty gạch
tuy nen Bình Định
111 1.230 3.000 3.690.000
135 12/0
1
Xuất kho cho công trình Hồ
chứa nước
154 1.229 1.200 1.474.800
… …. ……………. … …. …… …… … ……… ………
Cộng phát sinh 16.000 19.680.000 12.500 15.362.500
Tồn cuối kỳ 4.000 4.916.000
Ngày 31 tháng 01 năm 2010
Người ghi sổ Kế toán trưởng Phó tổng giám đốc
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, họ tên
Dựa vào thẻ kho và sổ chi tiết đó kế toán tiến hành lập bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status