Chuyên đề tốt nghiệp
Lời nói đầu
Cùng với sự đổi thay của nền kinh tế thế giới, nền kinh tế nớc ta đã có một
sự chuyển mình từ nền kinh tế tập chung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị
trờng, dới sự điều tiết vĩ mô của Nhà nớc. Đồng thời là mở rộng quan hệ giao lu
với các nớc trong khu vực và trên toàn thế giới; với những u thế có nhiều loại hình
doanh nghiệp đã không ngừng mọc lên và phát triển. Nhng các doanh nghiệp này
muốn phát triển một cách mạnh mẽ, vững chắc thì không thể thiếu đợc bộ máy
quản trị, trong đó bộ phận quản trị kinh doanh là một bộ phận quan trọng. Vì chỉ
có bộ phận quản trị kinh doanh mới có thể cung cấp đầy đủ thông tin về hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp.
Là một học sinh của chuyên ngành quản trị kinh doanh tổng hợp em đã đ-
ợc các thầy cô giáo dạy bảo và truyền đạt những kiến thức cơ bản nhất về bộ máy
quản trị kinh doanh, nhng để đảm bảo ra trờng có một kiến thức vững chắc phục
vụ đất nớc thì nhất thiết phải đi thực tập thực tế. Qua quá trình thực tập tại chi
nhánh Công ty Hà Phú An đã giúp em nhận thức sâu sắc hơn về lý thuyết đã học,
đã gắn liền lý thuyết với thực tế.
Vì thời gian thực tập có hạn, do đó trong quá trình viết báo cáo em đã
không tránh khỏi những sai sót và những vấn đề cha đề cập đến nên em kính
mong các thầy cô giáo bộ môn, thầy cô giáo hớng dẫn thực tập, các cô, chú, anh,
chị trong phòng quản trị kinh doanh Công ty hết sức giúp đỡ em hoàn thành tốt
bài báo cáo của mình.
Hà Nội, ngày .tháng . năm 2005
Sinh viên
Bùi Thế Anh
SV: Bùi Thế Anh
Chuyên đề tốt nghiệp
Chơng I
Tình hình chung của chi nhánh Công ty Hà Phú An
I. Sự hình thành và phát triển của chi nhánh Công ty Hà Phú An
nghề sản xuất kinh doanh. Từ đó mà ban lãnh đạo Công ty cùng với toàn thể cán
bộ công nhân viên chức không ngừng củng cố tổ chức sản xuất nhằm tiết kiệm
chi phí, nâng cao chất lợng sản phẩm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách
hàng. Kết quả là chi nhánh Công ty Hà Phú An đã tạo ra đợc khối lợng sản phẩm
và bao bì ngày càng lớn với chất lợng đảm bảo, kinh doanh có lãi, thực hiện đầy
đủ với Nhà nớc. Hoàn trả vốn và lãi cho ngân hàng đúng thời hạn. Tuy nhiên, với
số lợng vốn ban đầu còn hạn hẹp khoảng 10.046.445.212 đồng Công ty cha trang
bị đầy đủ những thiết bị tân tiến hiện đại phục vụ cho sản xuất. Vì vậy chi nhánh
cũng gặp một số khó khăn trớc nhu cầu bức thiết của thị trờng trong thời kỳ đổi
mới, nhng do tình hình cạnh tranh gay gắt với hàng trăm doanh nghiệp trên địa
bàn Hà Nội đang ra sức đổi mới. Đứng trớc thử thách chi nhánh Công ty đã từng
bớc tháo gỡ, ổn định sản xuất và từng bớc phát triển.
Hiện nay chi nhánh Công ty đang trên đà phát triển và ngày càng lớn mạnh
với nhiều loại bia rợu có mẫu mã phong phú, đa dạng.
2. Bộ máy quản trị của chi nhánh Công ty Hà Phú An
2.1. Sơ đồ bộ máy quản trị của Chi nhánh Công ty Hà Phú An
Ghi chú: Quan hệ chỉ đạo
2.2. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
SV: Bùi Thế Anh
Giám đốc
Phó giám đốc
P. Kế toán P. Hành chính P. Thiết kế KT P. Kinh doanh
P. Kế hoạch
Xưởng sơ chế
NVL
Xưởng nấu
Xưởng hoàn
thiện SP
Chuyên đề tốt nghiệp
SV: Bùi Thế Anh
Chuyên đề tốt nghiệp
- Chi nhánh Công ty Hà Phú An sản xuất nhiều loại bia rợu có mẫu mã đẹp,
phong phú và đa dạng, đáp ứng nhu cầu của ngời tiêu dùng. Với các loại bia, r-
ợu . mà chi nhánh Công ty sản xuất ra đã tạo công ăn việc làm cho nhiều lao
động. Giải quyết đúng đắn mọi lợi ích, quyền lợi mà ngời lao động đợc hởng.
Thực hiện nghĩa vụ với Nhà nớc và xã hội
- Đa sản phẩm của chi nhánh Công ty ra thị trờng với mức giá phù hợp, có
lãi.
- Sản xuất và xuất khẩu các mặt hàng mà chi nhánh Công ty sản xuất ra
- Nhận đặt hàng và sản xuất theo yêu cầu
- Nhập khẩu nguyên vật liệu, máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất.
- Thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh theo ngành nghề đã đăng ký trên
cơ sở tự chủ và tuân thủ pháp luật.
Tuân thủ luật pháp của Nhà nớc về quản lý tài chính, quản lý tình hình xuất
nhập khẩu.
- Quản lý và sử dụng nguồn vốn đầu t, đổi mới trang thiết bị, bảo đảm sản
xuất kinh doanh có lãi và làm tròn nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nớc, đảm bảo sự
tồn tại và phát triển của Công ty.
- Nghiên cứu và thực hiện có hiệu quả các biện pháp nâng cao chất lợng
các mặt hàng do Công ty sản xuất và kinh doanh nhằm sức cạnh tranh và mở rộng
thị trờng tiêu thụ sản phẩm.
- Quản lý và đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên nhằm xây dựng, củng
cố, nâng cao chất lợng, nguồn nhân lực chuyên môn.
- Quan tâm, chăm lo đến đời sống của công nhân cả về mặt vật chất cũng
nh tinh thần, thực hiện chức năng xã hội của mình.
III. Tình hình kinh doanh của chi nhánh Công ty Hà Phú An trong
hai năm 2003 - 2004
SV: Bùi Thế Anh
Chuyên đề tốt nghiệp
phú đa dạng, tinh xảo về nghệ thuật đợc khách hàng mến mộ. sản phẩm của Công
SV: Bùi Thế Anh
Chuyên đề tốt nghiệp
ty đã có mặt trên các thị trờng, nó đã đáp ứng mọi nhu cầu của ngời tiêu dùng và
là mặt hàng không thể thiếu trong nhu cầu kinh doanh của chi nhánh. Với các
mặt hàng do Công ty tự thiết kế và đa vào sản xuất đều đảm bảo giá thành hợp lý.
Chi nhánh Công ty có bộ máy quản lý có năng lực, có đội ngũ công nhân
lành nghề có trình độ kỹ thuật cao, nhiều kinh nghiệm, có trách nhiệm và tinh
thần cao trong quá trình làm việc.
Trong các quan hệ tín dụng với ngân hàng và các nhà đầu t khác thì Công
ty luôn luôn là một khách hàng có uy tín, các khoản vay đều sử dụng đúng mục
đích, luôn coi trọng chữ tín, thanh toán đầy đủ các khoản nợ đến hạn phải trả,
luôn tạo cho bạn hàng một cảm giác an toàn khi ký hợp đồng với Công ty mình.
Và điều quan trọng hơn cả là hiện nay Công ty đang đợc nhiều bạn hàng biết
đến, đó là một điều kiện rất thuận lợi cho việc phát triển và mở rộng chi nhánh
hơn nữa trong tơng lai.
Tuy nhiên bên cạnh những thuận lợi và kết quả thành công mà Công ty đã
đạt đợc, Công ty cũng không tránh khỏi những khó khăn, biến cố trong việc sản
xuất kinh doanh và sự vận hành phát triển sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị tr-
ờng:
Việc giá cả hàng hoá nhiều khi cũng bất ổn định cũng là điều trở ngại trong
xây dựng kế hoạch lợi nhuận cho Công ty. Trong lĩnh vực kinh doanh đói hỏi
nguồn vốn đầu t lớn nên việc huy động vốn cũng không đợc chủ động và là một
Công ty nên không tránh khỏi sự cạnh tranh với các Công ty cùng ngành.
Mặc dù máy móc thiết bị không còn lạc hậu nhng vẫn gặp nhiều rủi ro
trong sản xuất. Do quy mô sản xuất rộng nên đội ngũ lao động của Công ty còn ít
về số lợng và tỷ trọng giữa đội ngũ lao động gián tiếp và đội ngũ lao động trực
tiếp vẫn cha cải thiện là bao, đây là vấn đề cần điều chỉnh lại, làm nhanh, làm
mạnh để hoàn thiện tổ chức lao động. Do đó mà từ những khó khăn trở ngại trên
mà Công ty phải phân bổ chi phí sao cho hợp lý để đảm bảo cho giá thành sản
20+21-22)
30
280.459.277
9.Các khoản điều chỉnh tăng giảm
lợi nhuận
40
0
10. Tổng lợi nhuận chịu thuế TNDN
(50 = 30 + (-) 40)
50
280.459.277
11. Thuế TNDN phải nộp 60 78.528.597
12. Lợi nhuận sau thuế 70 = 30-60 70 201.930.680
Chi nhánh Công ty Hà Phú An
Bảng cân đối tài khoản
Stt tài sản Mã số Số đầu kỳ Số cuối kỳ
1 2 3 4 5
A TSLĐ và đầu t ngắn hạn (100
=110+120+130+140+150+160)
100 23.737.592.607 17.636.890.916
I Tiền 110 85.488.675 258.573.860
1 Tiền mặt qũy 111 69.604.245 21.049.218
2 Tiền gửi ngân hàng 112 15.884.430 237.524.642
3 Tiền đang chuyển 113 0 0
II Các khoản đầu t tài chính ngắn
hạn
120 0 0
1 Đầu t chứng khoán ngắn hạn 121 0 0
2 Đầu t ngắn hạn khác 122 0 0
SV: Bùi Thế Anh
5 Các khoản thế chấp ký cợc, ký
qũy ngắn hạn
155 8.578.928.571 8.578.928.571
B Tài sản cố định và đầu t dài hạn
200 = 210+220+230+240
200 1.245.137.200 1.045.528.989
I Tài sản cố định 210 1.245.137.200
1 Tài sản cố định hữu hình 211 5.651.715
- Nguyên giá 212 16.631.715
- GIá trị hao mòn lũy kế (**) 213 (10.980.000) (16.631.715)
2 Tài sản cố định thuê tài chính 214 1.239.485.485 1.045.528.989
- Nguyên giá 215 1.543.089.000 1.543.089.000
Giá trị hao mòn lũy kế (*) 216 (303.603.515) (497.560.011)
II Các khoản đầu t tài chính DH 220 0 0
1 Đầu t chứng khoán dài hạn 221 0 0
2 Góp vốn liên doanh 222 0 0
3 Các khoản đầu t DH khác 223 0 0
4 Dự phòng giảm giá đầu t DH 229 0 0
III Chi phí xây dựng CB dở dang 230 0 0
IV Các khoản ký cợc ký qũy DH 240 0 0
Cộng tài sản 24.982.729.807 18.864.419.905
Stt Nguồn vốn M sốã Số đầu kỳ Số cuối kỳ
SV: Bùi Thế Anh
Chuyên đề tốt nghiệp
A Nợ phải trả (300 = 310
+320+330)
300 22.594.672.035 16.274.431.453
I Nợ ngắn hạn 310 10.714.026.891 5.781.403.453
1 Vay ngắn hạn 311 8.855.790.804 3.297.086.835
2 Nợ dài hạn đến hạn trả 312 1.397.143.500 2.243.572.500
làm
421 0 0
2 Qũy khen thởng phúc lợi 422 0 0
3 Qũy quản lý của cấp trên 423 0 0
4 Nguồn kinh phí đã hình thành
TSCĐ
424 0 0
Tổng cộng nguồn vốn 24.982.729.807 18.864.419.905
SV: Bùi Thế Anh
Chuyên đề tốt nghiệp
Kết quả hoạt động kinh doanh
Phần II; Thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nớc (*)
Năm 2004 đvt: đồng
Chỉ tiêu (**)
Mã
số
Số còn phải nộp
năm trớc
Số phát sinh trong kỳ
Số còn phải nộp
Số phải nộp Số đã nộp
1 2 3 4 5 6
I.Thuế(10=
11+12+13+14+15+16+17+18+19+20)
10 78.937.624 1.409.226.720 806.664.837 681.499.507
1. Thuế GTGT hàng bán nội địa 11 1.222.983.236 611.491.618 611.491.618
2. Thuế GTGT hàng nhập khẩu 12 134.086.668 134.086.668
3. Thuế tiêu thụ đặc biệt 13
4. Thuế xuất nhập khẩu 14 11.636.307 11.636.307
5.Thuế thu nhập doanh nghiệp 15 78.528.597 28.520.978 50.007.619
3. Hình thức sổ kế toán áp dụng theo hình thức kế toán nhật ký chứng từ
4. Phơng pháp kế toán tài sản cố định
-Nguyên tắc đánh giá tài sản theo nguyên giá số khấu hao lũy kế và giá trị
còn lại
- Phơng pháp khấu hao theo quy định 164/QĐ/CSTC ban hành chế độ quản
lý sử dụng và trích khấu hao TSCĐ.
Một số chỉ tiêu đánh giá khái quát tình hình hoạt động của Công ty.
Số TT Chỉ tiêu Kỳ này
1 Bố trí cơ cấu vốn
TSCĐ/Tổng số tài sản 18,2%
TSLĐ/Tổng số tài sản 80,8%
2 Tỷ suất lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận/DT 0,17%
Tỷ suất lợi nhuận/Vốn 2,8%
3 Tình hình tài chính
Tỷ lệ nợ phải trả/toàn bộ tài sản 90,4%
TSLĐ/Nợ ngắn hạn 2,2%
Ngày .tháng năm
Tình hình thu nhập của công nhân viên
Năm 2004
SV: Bùi Thế Anh
Chuyên đề tốt nghiệp
Số
TT
Chỉ tiêu
Kế
hoạch
Thực hiện
Kỳ này Kỳ trớc
1 Tổng tiền lơng 12.910.600.000 10.020.335.945
5 Qũy dự phòng trợ
cấp việc làm
0 0 0 0
III Nguồn vốn
ĐTXDCB
0 0 0 0
1 NSNN cấp 0 0 0 0
2 Nguồn khác 0 0 0 0
Các khoản phải thu, phải trả
Năm 2004
đơn vị tính: đồng
STT Chỉ tiêu Số đầy kỳ Số cuối kỳ
SV: Bùi Thế Anh
Chuyên đề tốt nghiệp
I Các khoản phải thu 13.747.831.838 7.842.380.037
1 Phải thu từ khách hàng 0 0
2 Trả trớc cho ngời bán 6.648.123.086 1.875.004.822
3 Thu tạm ứng 0 0
4 Thu nội bộ 7.080.208.752 5.967.375.215
5 Thu khác 19.500.000 0
II Các khoản phải trả 461.092.587 240.744.117
1 Phải trả cho ngời bán 52.761.117 213.261.117
2 Phải trả công nhân viên 209.317.722 25.983.000
3 Phải trả thuế 199.013.748 1.500.000
4 Phải trả khác 0 0
5 Ngời mua trả tiền trớc 0 0
1. Nhiệm vụ của quản trị tài chính trong chi nhánh Công ty Hà Phú An
- Tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nớc.
Trớc thời kỳ đổi mới năm 1986 nền kinh tế hoạt động theo cơ chế kế hoạch
hóa tập trung quan liêu bao cấp, vai trò của thị trờng và quản trị kinh doanh bị coi
Công ty TNHH Chuẩn Hóa, tập đoàn BAHACO - Thụy Điển, Công ty TNHH
kinh doanh xuất nhập khẩu Tờng Loan, một số Công ty của Trung Quốc, Nhận
Bản có văn phòng đại diện ở Hà Nội. Còn lại Công ty mua từ các trung tâm phân
phôi hoặc mua ngay trên thị trờng.
Sản phẩm của chi nhánh Công ty Hà Phú An chủ yếu là đợc sản xuất theo
đơn đặt hàng nên chủng loại phong phú và đa dạng. Hiện nay chi nhánh có
khoảng hơn 100 mặt hàng khác nhau trong đó bao bì và rợu, bia là hai loại mặt
hàng quan trọng hàng đầu. Hầu hết các loại vật liệu phục vụ cho sản xuất bia, rợu
đều có sẵn trên thị trờng với giá cả ít biến động, cho nên việc thu mua nguyên
liện không gặp mấy khó khăn, tạo điều kiện đáp ứng nhanh chóng và kịp thời cho
mọi nhu cầu sản xuất đồng thời giảm bớt đợc khối lợng vật liệu dự trữ trong kho,
tránh đợc tình trạng ứ đọng vốn.
- Giá trị vốn vay kinh doanh.
Trong quá trình hoạt động và phát triển của doanh nghiệp thờng xảy ra các
nhu cầu vốn ngắn hạn và dài hạn cho hoạt động sản xuất kinh doanh thờng xuyên
của doanh nghiệp cũng nh đâù t phát triển. Ngày nay cùng với sự phát triển của
SV: Bùi Thế Anh
Chuyên đề tốt nghiệp
nền kinh tế đã nảy sinh nhiều hình thức mới cho phép các doanh nghiệp hay động
các nguồn vốn từ bên ngoài.
Trong kinh doanh hiện nay chi nhánh Công ty Hà Phú An phải vay vốn
của ngân hàng NN & PTNN Thanh Xuân để trang bị máy móc, đổi mới thiết bị
sản xuất. Với nguồn vốn vay để sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh, hiện
tại và trong tơng lai Công ty tự thấy rằng với hệ thống máy móc thiết bị hiện đại
Công ty sẽ đủ sức cạnh tranh với các doanh nghiệp cùng ngành.
- Giá trị xuất - nhập khẩu hàng hoá với bạn hàng nớc ngoài.
Do Công ty mới đựơc thành lập nên nguồn hàng xuất khẩu ra nớc ngoài vẫn
còn ít cha đợc nhiều bạn hàng biết đến. Các nguồn vật liệu chủ yếu nhập ở trong
nớc.
- Giá trị tổng sản lợng và doanh thu tiêu thụ
công nhân viên gắn bó với doanh nghiệp, từ đó nâng cao năng suất lao động, góp
phần cải tiến sản xuất kinh doanh.
Ngoài việc chăm lo phát triển sản xuất, Công ty còn phải chăm lo đến đời
sống tinh thần của cán bộ công nhân viên. Trả lơng theo đúng chế độ quy định,
xứng đáng với sức lao động mà họ bỏ ra. Đồng thời thực hiện việc trả lơng gắn
liền với giá trị sáng tạo mới, thởng phạt công minh. Chi nhánh Công ty Hà Phú
An trả lơng cho đội ngũ lao động gián tiếp căn cứ vào lơng cấp bậc, lơng cấp bậc
của đội ngũ công nhân lao động gián tiếp với mức lơng tối thiểu là
360.000đ/tháng, cha kể phụ cấp, thởng Chi nhánh Công ty Hà Phú An có 4 chế
độ trả lơng đó là chế độ trả lơng sản phẩm, chế độ trả lơng tập thể (theo chuyền,
tổ sản xuất), chế độ trả lơng thời gian giản đơn và chế độ trả lơng thời gian có
tính đến kết quả sản xuất kinh doanh. Trong 4 chế độ trả lơng thì chỉ có duy nhất
chế độ trả lơng không gắn với chất lợng, số lợng là chế độ trả lơng theo thời gian
giản đơn. Các chế độ còn lại đều gắn liền tiền lơng và thu nhập của công nhân với
số lợng và chất lợng của họ đã hao phí và kết quả sản xuất kinh doanh của Công
ty.
Những công nhân tham gia sản xuất thì đợc hởng lơng sản phẩm, do đó họ
phải nâng cao tính chuyên nghiệp trong công việc, phấn đấu tăng năng suất lao
động để làm ra nhiều sản phẩm chất lợng cao qua đó nâng cao đợc tiền thởng.
SV: Bùi Thế Anh
Chuyên đề tốt nghiệp
Ngoài ra ngời lao động còn đợc hởng các chế độ về nghỉ thai sản, ốm đau, nghỉ
ngày lễ, nghỉ bù . Qua đó ta thấy đ ợc Công ty luôn quan tâm đến đời sống của
ngời lao động và nâng cao chất lợng sản phẩm mang lại nhiều lợi nhuận cho
doanh nghiệp.
4 Hoạt động tài chính của chi nhánh Công ty Hà Phú An
41. Thu nhập, chi phí và lợi nhuận của Công ty.
Thu nhập của Công ty có ý nghĩa rất lớn đối với toàn bộ hoạt động của
Công ty, bởi vì thu nhập chính là doanh thu mà doanh thu là nguồn quan trọng để
đảm bảo trang trải cho các chi pí của hoạt động sản xuất kinh doanh. Đảm bảo
doanh.
42. Tình hình tài sản, nguồn vốn của chi nhánh Công ty Hà Phú An
Hoạt động tài chính là một bộ phận của hoạt động sản xuất kinh doanh và
có mối quan hệ trực tiếp đến tình hình tài chính của doanh nghiệp. Do đó, trớc
khi lập kế hoạch tài chính, doanh nghiệp cần phải nghiên cứu báo cáo tài chính.
Các báo cáo tài chính đợc soạn thảo theo định kỳ phản ánh một cách tổng hợp và
toàn diện về tình hình tài sản, nguồn vốn của Công ty ta phải dựa vào hệ thống
báo cáo tài chính, trong đó chủ yếu dựa vào bảng cân đối kế toán và báo cáo sản
xuất kinh doanh đợc soạn thảo cuối kỳ thực hiện.
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh một cách
tổng quát tài sản hiện có của doanh nghiệp. Các chỉ tiêu của bảng đợc phản ánh
dới hình thái giá trị và theo nguyên tắc cân đối là Tổng Tài sản = Tổng nguồn
vốn. Qua bảng cân đối kế toán, chúng ta thấy đợc tổng tài sản mà chi nhánh Công
ty Hà Phú An hiện đang sử dụng tính đến năm 2004 là 24.982.799.807. Trong đó
TSLĐ là 23.737.592.607 (chiếm 95%), TSCĐ là 1.245.137.200 (Chiếm 34,3%),
tài sản bằng tiền là 85.488.675 (chiếm 3,6%). Tổng tài sản đợc hình thành từ hai
nguồn: Nguồn vốn chủ sở hữu (11,35%) và nguồn vốn huy động từ bên ngoài
(vay, chiếm dụng) là 89,7%
Qua một năm hoạt động, tài sản của Công ty đã không tăng lên mà còn bị
giảm bớt (18.864.419.905.982.729.807 = - 6.118.309.902). Số chênh lệch giảm là
do năm vừa qua Công ty mua thêm một số máy móc thiết bị đã bị cũ cho phù hợp
với nền kinh tế hiện nay. Về nguồn vốn mà doanh nghiệp đã huy động vào sản
SV: Bùi Thế Anh
Chuyên đề tốt nghiệp
xuất kinh doanh cũng có sự biến đổi, vay ngắn hạn ngân hàng giảm
5.558.703.969. Nguồn vốn bổ sung cho chênh lệch đánh giá tài sản không thay
đổi.
Trong năm vừa qua, chi nhánh Công ty hoạt động rất thuận lợi trong sản
xuất kinh doanh, khoản tổng nợ phải trả (38.869.103.488) nhỏ hơn tổng tài sản lu
động (41.374.483.524) thu lớn hơn chi. Chi nhánh Công ty đang từ bớc đẩy mạnh
- Về chất lợng sản phẩm: Điều này Công ty đang tiếp tục nghiên cứu để
nâng cao chất lợng rợu đảm bảo cạnh tranh.
- Về công tác thanh toán tiền hàng: Công ty tiếp tục duy trì đa dạnghoá các
hình thức thanh toá, nâng cao kỷ luật thanh toán, tránh bị chiếm dụng vốn.
- Tỷ trọng từng loại sản phẩm tiêu thụ: mặt hàng chủ yếu của Công ty là r-
ợu, Công ty vẫn tiếp tục duy trì thế mạnh này, có thể nói sản phẩm này là thế
mạnh của Công ty và sản lợng tiêu thụ khá cao.
- Phơng thức bán hàng: Công ty đang tiếp tục hoàn thiện hơn phơng thức
bán hàng hiện nay.
- Công tác tiếp thị, marketing, nghiên cứu thị trờng: sẽ không ngừng đào
tạo lại đội ngũ cán bộ, nâng cao trình độ, tổ chức Hội nghị khách hàng để mở
rộng thị trờng, đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của Công ty cho phù hợp với quy mô
sản xuất của Công ty đạt đợc mục tiêu đề ra.
- Công ty có kế hoạch về "con ngời" tức là đào tạo lại đội ngũ công nhân
lành nghề, có trình độ cao để đảm nhận công việc mới.
- Thị trờng tiêu thụ: Chi nhánh Công ty sẽ có chiến lợc mở rộng thị trờng ở
hầu hết các tỉnh phía Bắc và có hớng xuất khẩu.
- Về vốn đầu t, đổi mới máy móc thiết bị: Công ty cũng đã có kế hoạch vay
vốn tín dụng cùng với số vốn thông qua quỹ đầu t phát triển sản xuất, tiêu thụ mà
Công ty đã trích từ lợi nhuận để lại hàng năm.
Trên đây là một số nét chính trong chiến lợc phát triển sản xuất kinh doanh
của Công ty trong kế hoạch 3 năm từ 2005-2007.
SV: Bùi Thế Anh
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
SV: Bïi ThÕ Anh
Chuyên đề tốt nghiệp
Chơng II
Thực trạng thị trờng tiêu thụ Rợu
của Chi nhánh Công ty Hà Phú An
I. Những nét chung về thị trờng rợu
đảm bảo sức khoẻ và nâng cao giá trị thởng thức. Vì thế sản phẩm nh bia, rợu
ngoại chất lợng coa, nh rợu vang của các doanh nghiêp sẽ lên ngôi.
Các yếu tố về văn hoá, xã hội đặc biệt là yếu tố thu nhập sẽ chi phối rất
nhiều tới mức độ tiêu dùng. Các yếu tố văn hoá có thể kể đến là những phong tục
tập quán, thói quen tiêu dùng, văn hoá ẩm thực của các vùng địa lý khác nhau,
của mỗi ngời khác nhau. Các yếu tố xã hội là các chuẩn mực đạo đức , quan niệm
xã hội uốn nắn con ng ời đI theo những chuẩn mực mà xã hội đặt ra theo những
xu hớng tích cực, bàI trừ những tệ nạn tiêu cực.
Mức sống và thu nhập có ảnh hởng rất lớn tới sức mua của dân chúng.
Kinh tế tăng trởng góp phần nâng cao mức sống và thu nhập của ngời dân. Chính
vì vậy nó thúc đẩy sự gia tăng tiêu dùng các hàng hoá không chỉ là sản phẩm thiết
yếu mà còn là sản phẩm xa xỉ. Ngợc lại lối sống của ngời miền Nam, họ sống
thực dụng, đơn giản và mang phong cách phơng tây vì vậy mà ngời dân ở đây họ
thích loại rợu mạnh, sốc và lạ. Vì thế một số loại rợu của công ty ngoài Bắc lại
bán đợc ở thị trờng miền Nam.
Tóm lại thị trờng rợu của nớc ta hiện nay rất sôI động và đa dạng, phong
phú về chủng loại, kiểu cách và sự thay đổi nhu cầu và quy mô về sản phẩm diễn
ra liên tục và thờng xuyên. Tuy cha có sự phân tích kỹ lỡng cũng nh cha có cuộc
thống kê điều tra về quy mô và nhu cầu tiêu dùng rợu nhng về chủ quan ta có thể
thấy quy mô của nó rất lớn, nếu tạo dựng đợc cơ hội và khả năng sản xuất kinh
doanh thì chắc chắn các công ty sẽ có nhiều thành đạt trong thị trờng hấp dẫn
này. Chính vì vậy mà hiện nay có rất nhiều đơn vị sản xuất các mặt hàng rợu bia
SV: Bùi Thế Anh
Chuyên đề tốt nghiệp
tung ra thị trờng các sản phẩm của mình gây lên tình hình cạnh tranh gay gắt,
phức tạp.
II. Tình hình thị trờng tiêu thụ rợu
Cơ chế thị trờng đã tạo ra một bớc ngoặt lớn trong công tác tiêu thụ sản
phẩm của các doanh nghiệp nhà nớc nói chung và của công ty rợu nói riêng.
Trong cơ chế bao cấp, công tác tiêu thụ của các công ty chủ yếu là phấn phối theo