CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY – HY LẠP VÀ RÔMA pot - Pdf 18

B
B
à
à
i
i4
4C
C
Á
Á
C
CQ
Q
U
U


C
CG

N
G
GT
T
Â
Â
Y
Y–
–H
H
Y
YL
L


P
P

T
T
I
I
Ê
Ê
U
UB
B
À
À
I
IH
H


C
C Sau khi học xong bài học, yêu cầu HS phải nắm được những vấn đề
sau:


T
TB
B


,
,T
T
À
À
I
IL
L
I
I


U
U


.
.T
T
I
I
ế
ế
N
NT
T
R
R
Ì
Ì
N
N
H
HT
T

ổ Bài này dạy trong 2 tiết: Tiết 1 giảng mục 1 mục 2; Tiết 2 giảng mục
3.
1. Kiểm tra bài cũ
 Câu hỏi kiểm tra ở tiết 1:
Câu hỏi 1: Cho HS làm nhanh câu hỏi trắc nghiệm:
Hãy điền vào chỗ chấm:
- Các quốc gia cổ đãi phương Đông hình thành ở
- Thời gian hình thành Nhà nước ở các quốc gia cổ đại phương Đông
- Đặc điểm kinh tế của các quốc gia cổ đại phương Đông
- Giai cấp chính trong xã hội
- Thể chế chính trị
(Câu hỏi này có thể chuẩn bị ra khổ giấy A
0
treo lên bảng cho HS điền
vào hoặc in ra giấy A
4
kiểm tra cùng một lúc được nhiều HS.
Câu hỏi 2:
Cư dân phương Đông thời cổ đại đã có những đóng góp gì về mặt văn
hoá cho nhân loại?


Câu hỏi kiểm tra ở tiết 2
Tại sao Hy Lạp, Rôma có một nền kinh tế phát triển? Bản chất của
nền dân chủ cổ đại ở Hy Lạp, Rôma là gì?
2. Dẫn dắt bài mới

Các hoạt động của thầy và trò
Những kiến thức HS cần nắm
vững
có thể bổ sung cho bạn.
GV nhận xét, bổ sung và chốt ý:
GV phân tích cho HS thấy được: Với
công cụ bằng đồng trong điều kiện tự nhiên
như vậy thì chưa thể hình thành xã hội có
giai cấp và Nhà nước.
- GV nêu câu hỏi: Ý nghĩa của công cụ
bằng sắt đối với vùng Địa Trung Hải?
HS đọc SGK và trả lời câu hỏi.

- Hy Lạp, Rôma nằm ở ven biển
Địa Trung Hải, nhiều đảo, đất canh
tác ít cà cứng, đã tạo ra những
thuận lợi và khó khăn:
+ Thuận lợi: Có biển, nhiều hải

Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm

- GV đặt câu hỏi:
Nhóm 1: Nguyên nhân ra đới của thị
quốc? Nghề chính của thị quốc?
Nhóm 2: Tổ chức của thị quốc?
- Cho các nhóm đọc SGK và thảo luận
với nhau sau đó gọi các nhóm lên trình bày
và bổ sung cho nhau.
- Cuối cùng GV nhận xét và chốt ý:
 Thị quốc Địa Trung Hải
Các hoạt động của thầy và trò
Những kiến thức HS cần nắm
vững
Nhóm 1: Do địa hình chia cắt, đất đai
nhiều vùng nhỏ, không có điều kiện tập
trung dân cư ở một nơi. Hơn nữa nghề
buôn bán và làm nghề thủ công là chính
nên mỗi bộ lạc sống ở từng mỏm bán đảo,
khi hình thành xã hội có giai cấp thì đây
cũng hình thành Nhà nước (Thị quốc).

gọi một số HS trả lời:
Thể chế dân chủ cổ đại biểu hiện ở điểm
nào? So với phương Đông?
HS đọc SGK và trả lời, các cá nhân bổ
sung cho nhau.
- Không chấp nhận có vua, có Đạiiôị
công dân, Hội đồng 500 như ở Aten, tiến
bộ hơn ở phương Đông (quyền lực nằm
trong tay quý tộc mà cao nhất là vua).
GV bổ sung cho HS và phân tích thêm,
lấy ví dụ ở Aten,
GV đặt câu hỏi để HS suy nghĩ tiếp: Có
phải ai cũng có quyền công dân hay
không? Vậy bản chất của nền dân chủ ở
đây là gì?
HS suy nghĩ trả lời, GV bổ sung phân
tích và chốt ý:
Bản chất của nền dân chủ cổ đại ở Hy - Tính chất dân chủ của thị quốc:
Quyền lực không nằm trong tay
quý tộc mà nằm trong tay Đại hội
công dân, Hội đồng 500,… mọi
công dân đều được phát biểu và
biểu quyết những công việc lớn của
quốc gia.


Các hoạt động của thầy và trò
Những kiến thức HS cần nắm
vững
đặt câu hỏi cho Hs suy nghĩ: Tại sao nô lệ
lại đấu tranh? Hậu quả của các cuộc đấu
tranh đó? (Câu hỏi này nếu có thời gian thì
cho HS thảo luận trên lớp, nếu không còn
thời gian , GV cho HS về nhà suy nghĩ).

Tiết 2. (Dành cho mục văn hoá cổ đại hy
lạp và Rôma)
- Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi ở mục trên.
GV dẫn dắt HS vào bài mới: Một chế độ
dựa trên sự bóc lột của chủ nô đối với nô lệ
người ta gọi đó là chế độ chiếm hữu nô lệ,
nô lệ bị bóc lột và đã đấu tranh làm cho
thời cổ đại và chế độ chiếm hữu nô lệ chấm
dứt. Nhưng cũng ở thời kỳ đó, dựa vào
trình độ phát triển cao về kinh tế công
thương và thể chế dân chủ, cư dân cổ đại
Địa Trung Hải đã để lại cho nhân loại một
 Văn hoá cổ đại Hy Lạp và
Rôma a. Lịch và chữ viết
- Lịch: cư dân cổ đại Địa Trung Hải
đã tính được một năm có 365 ngày
và 1/4 nên họ định ra một tháng lần
lượt có 30 và 31 ngày, riêng tháng
hai có 28 ngày. Dù chưa thật chính
xác nhưng cũng rất gần với hiểu
biết ngày nay.
- Chữ viết: Páht minh ra hệ thống
Các hoạt động của thầy và trò
Những kiến thức HS cần nắm
vững
dân Địa Trung Hải về trái đất, mặt trời?
Cách tính lịch so với cư dân cổ đại phương
Đông? Chữ viết của cư dân Địa Trung hải
có dễ đọc, dễ viết hơn phương Đông
không? Những chữ trên Khải hoàn môn
Trai-an có gì giống với chữ viết chúng ta
đang sử dụng bây giờ?

GV đặt câu hỏi: Hãy trình bày những
hiểu biết của nhóm em về các lĩnh vực
khoa học của cư dân cổ đại Địa Trung

GV nhận xét, chốt ý và cho điểm nhóm
trình bày.
- GV đặt câu hỏi: Những thành tựu về
văn hoá, nghệ thuật của cư dân cổ đại Địa
Trung Hải?
Nhóm 3 lên trình bày và các nhóm khác
bổ sung.
- Văn học: Có các anh hùng ca nổi tiếng
của Hômerơ là Iliat và Ôđixê; Kịch có nhà
viết kịch Xôphốclơ vở Ơđíp làm vua, Ê-
sin viết ở Ô-re-xti, …
- GV có thể kể cho HS nghe cụ thể một
câu chuyện và cho HS nhận xét về nội
Chủ yếu các lĩnh vực: toán, lý, sử,
địa.
- Khoa học đến thời Hy lạp, Rôma
mới thực sự trở thành khoa học vì
có độ chính xác của khoa học, đạt
tới trình độ khái quát thành địa lý,
lý thuyết và nó được thực hiện bởi
các nhà khoa học có tên tuổi, đặt
nền móng cho ngành khoa học đó.

c. Văn học
- Chủ yếu là kịch (kịch kèm theo
hát).
- Một số nhà viết kịch tiêu biểu như
Sô phốc, Ê-sin, …
- Giá trị của các vở kịch: Ca ngợi
cái đẹp, cái thiện và có tính nhân


d. Nghệ thuật
- Nghệ thuật tạc tượng thần và xây
đền thờ thần đạt đến đỉnh cao. Các hoạt động của thầy và trò
Những kiến thức HS cần nắm
vững
thoát… làm say mê lòng người là kiệt tác
của muôn đời".
4. Sơ kết bài học
GV kiểm tra hoạt động nhận thức của HS, yêu cầu HS nhắc lại đặc
trưng về điều kiện tự nhiên, kinh tế, thể chế chính trị, xã hội và những thành
tựu văn hoá tiêu biểu của các quốc gia cổ đại Địa Trung Hải.
5. Dặn dò, ra bài tập về nhà
- Học bài cũ, làm bài tập trong SGK và lập bảng so sánh hai mô hình
xã hội cổ đại (về điều kiện tự nhiên, kinh tế, chính trị, xã hội).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status