Chiến lược phát triển du lịch tỉnh Preah – Campuchia đến năm 2015 - Pdf 18


1
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU ................................................................................................................. 1

CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN VỀ DU LỊCH VÀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH
.......... 6
1.1. KHÁI NIỆM VÀ LỊCH SỬ HÌNH THÀNH DU LỊCH........................................ 6

1.2. THỊ TRƯỜNG DU LỊCH...................................................................................... 8

1.2.1. Cung du lòch ................................................................................................. 8

1.2.2. Cầu du lòch ................................................................................................... 8

1.2.3. Sản phẩm du lòch.......................................................................................... 8

1.3. CÁC NGUỒN LỰC ĐỂ PHÁT TRIỂN DU LỊCH............................................... 9

1.3.1. Tài nguyên thiên nhiên................................................................................ 9

1.3.2. Tài nguyên nhân văn ................................................................................. 11

1.3.3. Cơ sở hạ tầng và vật chất kỹ thuật ............................................................ 13

1.3.4. Các yếu tố khác ......................................................................................... 13

1.4. VÀI TRÒ CỦA NGÀNH DU LỊCH................................................................... 14


2.1.3.2. Tài nguyên nhân văn............................................................................. 23

2.1.4. Chủ trương, chính sách phát triển du lòch của tỉnh Preah Vihear.............. 25

2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH PREAH VIHEAR .................. 26

2.2.1. Cơ sở hạ tầng ............................................................................................. 262
2.2.1.1. Mạng lưới đường sá và phương tiện giao thông.................................... 26

2.2.1.2. Phương tiện thông tin liên lạc................................................................ 27

2.2.1.3. Hệ thống các công trình cấp điện, nước................................................ 27

2.2.2. Cở sở vật chất kỹ thuật du lòch .................................................................. 27

2.2.2.1. Cơ sở phục vụ ăn uống, lưu trú.............................................................. 28

2.2.2.2. Mạng lưới của hàng thương nghiệp....................................................... 28

2.2.2.3. Cơ sở thể thao........................................................................................ 28

2.2.2.4. Cơ sở y tế............................................................................................... 29

2.2.2.5. Các công trình phục vụ hoạt động thông tin văn hoá ........................... 29

2.2.2.6. Cơ sở phục vụ dòch vụ bổ sung khác..................................................... 29



2.3.2.3. Công tác tuyên truyền quảng bá và xúc tiến du lòch ............................ 37

2.3.2.4. Sự tham gia của chính quyền và của cộng đồng đòa phương ................ 37

2.3.2.5. Các dòch vụ hỗ trợ cho ngành du lòch.................................................... 37

2.3.2.6. Công tác tổ chức tour và sản phẩm du lòch ........................................... 38

2.3.3. Những nguyên nhân................................................................................... 38

2.3.3.1. Chiến lược quy hoạch đầu tư và phát triển ........................................... 38

2.3.3.2. Nguồn vốn đầu tư .................................................................................. 38

2.3.3.3. Hệ thống các giải pháp kết hợp ............................................................ 38

2.3.3.4. Công tác tổ chức quản lý và điều hành................................................. 39

2.3.3.5. Chiến lược đào tạo và bố trí nhân lực phục vụ ngành du lòch............... 39

2.3.3.6. Triển khai và áp dụng khoa học công nghệ.......................................... 39

CHƯƠNG 3:
CHIẾN LƯC PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH PREAH
VIHEAR – CAMPUCHIA ĐẾN NĂM 2015
.................................. 40

3
3.1. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH PREAH VIHEAR ..................... 40


3.2.2.3. Chiến lược đầu tư phát triển du lòch Preah Vihear................................ 49

3.2.2.4. Chiến lược bảo vệ, tôn tạo tài nguyên du lòch và môi trường............... 52

3.2.2.5. Chiến lược xây dựng cơ sở hạ tầng cho phát triển du lòch.................... 53

3.2.2.6. Chiến lược về hợp tác quốc tế............................................................... 55

3.2.2.7. Chiến lược phát triển nguồn nhân lực................................................... 57

3.3. KIẾN NGHỊ........................................................................................................ 58

3.3.1. Đối với Nhà nước và Bộ du lòch ................................................................ 58

3.3.2. Đối với UBND tỉnh và Sở du lòch .............................................................. 59

KẾT LUẬN ............................................................................................................... 60

TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

4


triển du lòch tỉnh Preah Vihear trong thời gian tới.
3. Phương pháp nghiên cứu:
Trong quá trình nghiên cứu, đề tài sử dụng đồng bộ nhiều phương pháp, trong
đó quan trọng nhất là các phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lòch sử, kết
hợp với phương pháp so sánh đối chiếu, phân tích và tổng hợp, suy diễn, và cuối
cùng là phương pháp trừu tượng hóa khoa học để nghiên cứu tình hình phát triển du
lòch du lòch Campuchia nói chung và tỉnh Preah Vihear nói riêng. Từ kết quả
nghiên cứu, đề tài rút ra những kết luận mang tính lý luận và thực tiễn để làm cơ sở
cho việc đề xuất những chiến lược mang tính đội phá, đồng thời đề ra những biện
pháp mang tính chiến thuật để phát triển ngành du lòch Campuchia.
4. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
¾
Mục đích: Đề tài đề xuất những chiến lược chủ yếu và các biện pháp có
cơ sở khoa học để phát triển ngành du lòch tỉnh Preah Vihear trong thời gian tới
nhằm góp phần tích cực vào sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.
¾
Nhiệm vụ: Thông qua việc làm rõ lý luận và phân tích thực tiễn phát triển
du lòch tỉnh Preah Vihear thời gian qua, và cuối cùng là đề xuất những chiến lược
và biện pháp thực hiện cho sở du lòch tỉnh Preah Vihear nói riêng và Bộ du lòch
Campuchia nói chung.
5. Kết cấu của đề tài: bao gồm:
Mở đầu
Chương 1: Tổng quan về du lòch và phát triển du lòch.
Chương 2: Thực trạng phát triển ngành du lòch tỉnh Preah Vihear.
Chương 3: Chiến lược phát triển du lòch tỉnh Preah Vihear đến năm 2015.
Kết luận
Danh mục tài liệu tham khảo
Danh mục phụ lục

6

Môi trường và Phát triển của Liên hợp quốc tại Rio de Janeiro năm 1992 “Du lòch
bền vững là việc phát triển các hoạt động du lòch nhằm đáp ứng các nhu cầu hiện tại
của khách du lòch và người dân bản đòa trong khi vẫn quan tâm đến việc bảo tồn và
tôn tạo các nguồn tài nguyên cho việc phát triển hoạt động du lòch trong tương lai.
Du lòch bền vững sẽ có kế hoạch quản lý các nguồn tài nguyên nhằm thỏa mãn các
nhu cầu về kinh tế, xã hội, thẩm mỹ của con người trong khi đó vẫn duy trì được sự
toàn vẹn về văn hóa, đa dạng sinh học, sự phát triển của các hệ sinh thái và các hệ
thống hỗ trợ cho cuộc sống của con người”.
Như vậy có thể coi du lòch bền vững là một nhánh của phát triển bền vững đã
được Hội nghò của Ủy ban Thế giới về Phát triển và Môi trường xác đònh năm
1987. Hoạt động phát triển du lòch bền vững là hoạt động phát triển ở một khu vực
cụ thể sao cho nội dung, hình thức, và quy mô là thích hợp và bền vững theo thời
gian, không làm suy thoái môi trường, làm ảnh hưởng đến khả năng hỗ trợ các hoạt
động phát triển khác. Ngược lại tính bền vững của hoạt động phát triển du lòch
được xây dựng trên nền tảng sự thành công trong phát triển của các ngành khác, sự
phát triển bền vững chung của khu vực.
Du lòch bền vững đứng trước một thử thách là cần phát triển các sản phẩm du
lòch có chất lượng, có khả năng thu hút khách cao song không gây phương hại đến
môi trường tự nhiên và văn hóa bản đòa, thậm chí còn phải có trách nhiệm bảo tồn
và phát triển chúng. Trọng tâm của phát triển du lòch bền vững đấu tranh cho sự
cân bằng giữa các mục tiêu về kinh tế xã hội bảo tồn tài nguyên môi trường và văn
hóa cộng đồng trong khi phải tăng cường sự thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao và đa
dạng của du khách. Sự cân bằng này có thể thay đổi theo thời gian, khi có sự thay
đổi về các quy tắc xã hội, các điều kiện đảm bảo môi trường sinh thái và sự phát
triển của khoa học công nghệ.

8
1.2. THỊ TRƯỜNG DU LỊCH
Thò trường du lòch là một bộ phận của thò trường chung, một phạm trù của sản
xuất và lưu thông hàng hóa, dòch vụ du lòch, phản ảnh toàn bộ quan hệ trao đổi giữa

+ Sản phẩm du lòch ở xa khách hàng.
+ Sản phẩm du lòch do sự tổng hợp các ngành kinh doanh khác nhau.
+ Sản phẩm du lòch như chỗ ngồi ở máy bay, phòng ngủ khách sạn, ghế ngồi
nhà hàng không thể để tồn kho.
+ Trong thời gian ngắn, lượng cung sản phẩm du lòch cố đònh, nhưng lượng cầu
của khách có thể gia tăng hoặc sút giảm.
+ Khách mua sản phẩm du lòch ít trung thành hoặc không trung thành với công
ty bán sản phẩm.
+ Nhu cầu của khách đối với sản phẩm du lòch dễ bò thay đổi về sự giao động
về tiền tệ, chính trò.
1.3. CÁC NGUỒN LỰC ĐỂ PHÁT TRIỂN DU LỊCH
Để phát triển du lòch, đặc biệt là du lòch bền vững cần có các nguồn lực sau:
1.3.1. Tài nguyên thiên nhiên
Thiên nhiên là môi trường sống của con người và mọi sinh vật trên trái đất,
song chỉ có các thành phần và các thể tổng hợp tự nhiên trực tiếp hoặc gián tiếp
được khai thác sử dụng phục vụ cho mục đích phát triển du lòch mới được xem là tài
nguyên du lòch thiên nhiên. Các tài nguyên du lòch thiên nhiên gồm:
¾ Đòa hình
: Các dạng đòa hình tạo nền cho phong cảnh, một số kiểu đòa hình
đặc biệt và các di tích tự nhiên có giá trò phục vụ cho nhiều loại hình du lòch.
Khách du lòch có tâm lý và sở thích chung là muốn đến những nơi cho phong cảnh
đẹp, khác lạ so với nơi họ đang sinh sống. Những tài nguyên đòa hình được khai

10
thác cho du lòch thường là: các phong cảnh đẹp, hang động, các bãi biển, các đảo
và quần đảo ven bờ, các di tích tự nhiên.
¾ Khí hậu
: Là một dạng tài nguyên du lòch quan trọng. Các điều kiện khí hậu
được xem như các tài nguyên khí hậu du lòch cũng rất đa dạng và đã được khai thác
để phục vụ cho các mục đích du lòch khác nhau.

Các đối tượng du lòch gắn liền với dân tộc học có ý nghóa với du lòch là các
tập tục lạ về cư trú, về tổ chức xã hội, về thói quen ăn uống sinh hoạt, về kiến trúc
cổ, các nét truyền thống trong quy hoạch cư trú và xây dựng, trang phục dân tộc...
Mỗi dân tộc, mỗi quốc gia đều thể hiện những sắc thái riêng biệt của mình để
thu hút khách du lòch. Người Tây Ban Nha ở vùng biển Đòa Trung Hải với nền văn
hóa Phlamanco và truyền thống đấu bò là đối tượng hấp dẫn khách du lòch nghỉ hè
ở Châu Âu. Đất nước Pháp, Italia, Hy Lạp... là những cái nôi của văn minh Châu
Âu. Kho tàng văn hóa, sinh hoạt văn hóa đặc thù là điều kiện thuận lợi cho công
nghiệp du lòch phát triển.
b)
Di tích lòch sử - văn hóa: Di tích lòch sử – văn hóa là những không gian
vật chất cụ thể, khách quan, trong đó chứa đựng các giá trò điển hình lòch sử, do tập
thể hoặc cá nhân con người hoạt động sáng tạo ra trong lòch sử để lại. Di tích lòch
sử – văn hóa ở mỗi dân tộc, mỗi quốc gia được phân chia thành :
¾ Di tích văn hóa khảo cổ
: là những đòa điểm ấn giấu một bộ phận giá trò
văn hóa, thuộc về thời kỳ lòch sử xã hội loài người chưa có văn tự và thời gian nào
đó trong lòch sử cổ đại.
¾ Di tích lòch sử
: di tích lòch sử thường bao gồm (1) di tích ghi dấu về dân tộc
học ; (2) di tích ghi dấu sự kiện chính trò quan trọng, tiêu biểu có ý nghóa quyết đònh
chiều hướng phát triển của đất nước, của đòa phương ; (3) di tích ghi dấu chiến công
chống xâm lược ; (4) di tích ghi dấu những kỷ niệm ; (5) di tích ghi dấu sự vinh
quang trong lao động ; (6) di tích ghi dấu tội ác của đế quốc, phong kiến và độc tài.

12
¾ Di tích văn hóa nghệ thuật: là các di tích gắn với các công trình kiến trúc
có giá trò nên còn gọi là di tích kiến trúc nghệ thuật. Những di tích này không chỉ
chứa đựng những giá trò kiến trúc mà còn chứa đựng cả những giá trò văn hóa xã
hội, văn hóa tinh thần (Tháp Eiffel, Khải Hoàn Môn ở Pháp, khu đền Angkor Wat

Nghề và làng nghề truyền thống: Nghề thủ công truyền thống cũng là loại
tài nguyên du lòch nhân văn quan trọng và có sức hấp dẫn lớn đối với du khách
thông qua những sản phẩm thủ công độc đáo, đắc sắc. Đấy cũng chính là những
đặc tính riêng của các nền văn hóa và là sức hấp dẫn của các nghề và làng thủ
công truyền thống. Những các nghề thủ công truyền thống bao gồm: nghề chạm
khắc đá, nghề đúc đồng, nghề kim hoàn, nghề gốm, nghề mộc, nghề dệt – thêu ren
truyền thống, nghề sơn mài và khảm.
f)
Các sự kiện văn hóa, thể thao: Những hoạt động mang tính sự kiện như các
giải thể thao lớn, các cuộc triển lãm các thành tựu kinh tế quốc dân, các hội chợ,
các liên hoan phim ảnh quốc tế, ca nhạc quốc tế hay dân tộc, các lễ hội điển hình...
cũng là những đối tượng hấp dẫn du khách.
Thông thường những đối tượng văn hóa này thường tập trung ở những thành
phố lớn, và những thành phố này là những hạt nhân của các trung tâm du lòch quốc
gia, vùng và khu vực.
1.3.3. Cơ sở hạ tầng và vật chất kỹ thuật
Cơ sở vật chất kỹ thuật chuyên ngành và cơ sở hạ tầng chung của nền kinh tế
là yếu tố quan trọng để phát triển ngành du lòch. Quốc gia nào nếu có cơ sở vật
chất kỹ thuật chuyên ngành và cơ sở hạ tầng chung yếu kém thì quốc gia đó khó
thành công trong chiến lược phát triển cho ngành du lòch hay phát triển nền kinh tế
quốc dân nói chung. Có cơ sở hạ tầng tốt thì lợi thế cạnh tranh rất mạnh về thu hút
du khách, thậm chí sẽ hấp dẫn nhà đầu tư.
1.3.4. Các yếu tố khác
Một yếu tố vô cùng quan trọng tạo nguồn tiềm năng cho ngành du lòch là chủ
trương chính sách đầu tư của nhà nước. Kinh nghiệm của một số nước cho thấy khi
Chính phủ đầu tư mạnh cho ngành du lòch thì tốc độ tăng trưởng của ngành tăng

14
trưởng rất cao, khả năng cạnh tranh với ngành du lòch của các nước trong khu vực
cũng như trên thế giới rất mạnh như Thái Lan, Trung quốc,...

1.4.3. Vai trò của ngành du lòch đối với môi trường sinh thái
- Ngành du lòch được thể hiện trong việc tạo nên môi trường sống ổn đònh về
mặt sinh thái. Nghỉ ngơi du lòch là nhân tố có tác dụng kích thích việc bảo vệ, khôi
phục và tối ưu hoá môi trường thiên nhiên bao quanh.
- Việc đẩy mạnh hoạt động du lòch, tăng mức độ tập trung khách vào những
vùng nhất đònh lại đòi hỏi phải tối ưu hoá quá trình sử dụng tự nhiên với mục đích
du lòch. Đến lược mình quá trình này kích thích việc tìm kiếm các hình thức bảo vệ
tư nhiên, đảm bảo điều kiện sử dụng nguồn tài nguyên một cách hợp lý.
- Việc làm quen với các danh lam thắng cảnh và môi trường thiên nhiên bao
quanh có ý nghóa không nhỏ đối với khách du lòch. Nó tạo điều kiện cho họ hiểu
biết sâu sắc các tri thức về tự nhiên, hình thành quan niệm và thói quen bảo vệ tự
nhiên, góp phần giáo dục cho khách du lòch về mặt sinh thái học.
1.4.4. Vai trò của ngành du lòch đối với chính trò
- Du lòch như là một nhân tố củng cố hoà bình, đẩy mạnh các mối giao lưu
quốc tế, mở rộng sự hiểu biết giữa các dân tộc.

- Du lòch quốc tế làm cho con người sống ở các khu vực khác nhau hiểu biết
và xích lại gần nhau. Mỗi năm, hoạt động du lòch với các chủ đề khác nhau, như
“Du lòch là giấy thông hành của hoà bình” (năm 1967). “Du lòch không chỉ là
quyền lợi, mà còn là trách nhiệm của mỗi người” (năm 1983)... kêu gọi hàng triệu
người quý trọng lòch sử, văn hoá và truyền thống của các quốc gia, giáo dục lòng
mến khách và trách nhiệm của chủ nhà đối với khách du lòch, tạo nên sự hiểu biết
và tình hữu nghò giữa các dân tộc.

16
1.5. THỰC TIỄN VÀ KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỦA MỘT SỐ
QUỐC GIA
Nhằm tạo cơ sở cho việc hình thành những giải pháp phát triển du lòch, công
việc nghiên cứu tham khảo mô hình phát triển du lòch của các quốc gia điển hình
trên thế giới nói chung và khu vực nói riêng là công việc hết sức cần thiết. Dưới

bá để thế giới biết là nơi an toàn sức khỏe nhằm thu hút du khách lại như: Hội chợ
du lòch quốc tế Trung Quốc vừa diễn ra tại thành phố Côn Minh từ 20-24/11/2003
với sự tham gia gần 10 nghìn quan chức và doanh nghiệp du lòch đến từ 49 quốc gia
nhằm tăng cường trao đổi và hợp tác giữa ngành du lòch Trung Quốc với thế giới.
Thêm vào đó, Cục phát triển Du lòch Hong Kong vừa phát động đợt vận động mới
quảng bá du lòch từ ngày 28/11/2003 đến ngày 04/1/2004 với chủ đề “Những ngày
rực rỡ cuối năm”.[2]. Đây là một trong những nội dung tiếp theo của chiến dòch
quảng bá du lòch quy mô lớn “Kế hoạch mở rộng du lòch toàn cầu” của Hong Kong
với mục đích là vò trí “đô thò du lòch, giải trí và tổ chức các hội nghò lớn ở Châu Á”.
Ngành du lòch Trung quốc cũng như Cục Du lòch Hồng Kông đã đưa ra các
chiến dòch như: Hong Kong Welcomes You, Be our guest campaign for the world,
Cathay’s visit Hong Kong now, Welcome Back to China... nhằm phục hồi ngành du
lòch sau đại dòch SARS. Những hoạt động trên là chính sách và thực tiễn của ngành
Du lòch Trung Quốc đã thực hiện thành công trong việc thu hút du khách quốc tế.
¾ Kinh nghiệm của Thái Lan
: Thái Lan là một trong những điểm thu hút
khách du lòch nhiều nhất trong khu vực, chỉ đứng sau Trung Quốc và Malaysia, bởi
lẽ ưu thế quyết đònh của Thái Lan là nền kinh tế phát triển, đồng thời chất lượng
dòch vụ khách sạn lại khá tốt. Trong kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội đất nước
giai đoạn 1997 – 2003, Thái Lan đã xác đònh phát triển du lòch theo hai hướng ưu
tiên chính là: bảo vệ, bảo tồn các nguồn tài nguyên và tài sản du lòch, phục vụ cho
phát triển du lòch.

18
Chính phủ đã phát động phong trào khôi phục lại giá trò nguyên bản của văn
hóa và đất nước của họ, kêu gọi các làng mạc ở vùng nông thôn giữ nguyên vẻ đẹp
nguyên sơ, bảo vệ cây cối, giảm thiểu tiếng ồn và giữ gìn phong cách kiến trúc
Thái Lan. Mặt khác, Cơ quan Du lòch Thái Lan cũng hỗ trợ các cộng đồng bản đòa
duy trì sức hấp dẫn của các điểm du lòch, phối hợp với Cục bảo tồn rừng từ các cơ
quan liên quan ở đòa phương triển khai các chương trình giáo dục, đào tạo và nâng

các hãng lữ hành trong vòng 6 tháng. Đây là tiền đề cho sự phát triển ngành du lòch
của Malaysia trong thời gian qua và những năm gần đây.
¾ Kinh nghiệm của Việt Nam
: Nhìn chung ngành du lòch Việt Nam đã đạt
được những kết quả cao trong những năm gần đây, đặc biệt trong năm 2004 ngành
du lòch Việt Nam đã thu hút hơn 2,9 triệu lượt khách quốc tế và thu được 26 ngàn tỷ
đồng. Những thành tựu này do sự nỗ lực của Chính phủ, các cấp, các ngành, các đòa
phương và đặc biệt là các cơ quan ngành du lòch Việt Nam. Sau đây tác giả rút ra
một số vấn đề trong quá trình phát triển du lòch Việt Nam:
• Từng bước xây dựng chiến lược phát triển du lòch dài hạn, đặc biệt là có
sự điều chỉnh kòp thời theo từng giai đoạn.
• Tận dụng tốt những thế mạnh như ổn đònh chính trò, tăng trưởng kinh tế
cao và hình ảnh quốc gia được nâng cao.
• Từng bước xây dựng và đào tạo nguồn nhân lực theo hướng chuyên môn
hóa du lòch.
• Đã phát huy được vai trò của công tác tuyên truyền, quảng bá, xúc tiến
du lòch, đặc biệt là việc hướng đến khai thác thế mạnh về du lòch mua sắm, du lòch
hội nghò – hội chợ – triển lãm (MICE), du lòch sinh thái, du lòch di tích lòch sử chiến
tranh chống Pháp – chống Mỹ.
• Các doanh nghiệp và ngành du lòch ngày càng đa dạng hóa các sản phẩm
và dòch vụ du lòch như các tour du lòch liên vùng.
• Chưa phát huy hết các tiềm năng du lòch hiện có, đặc biệt là sự thiếu hẳn
các khu du lòch nghỉ mát cao cấp (resort).
• Chưa phổ biến kiến thức du lòch cho mọi người, đặc biệt là chưa có sự
kết hợp giữa nhà nước và nhân dân cùng làm du lòch, chưa phát triển đồng bộ còn
manh mún tự phát ở một số tuyến điểm du lòch sinh thái, chưa quan tâm đúng mức
yếu tố vệ sinh môi trường.
• Chưa có đònh hướng trong việc vừa phát triển du lòch bền vững vừa tôn
tạo và bảo vệ môi trường thiên nhiên.


PREAH VIHEAR
2.1.1. Khái quát tỉnh Preah Vihear
Tỉnh Preah Vihear có tổng diện tích đất đai là 14.031 km
2
. Trong đó, đất sản
xuất khoảng 20.000 ha. Tỉnh chia làm 7 huyện, 49 xã và 208 ấp. Với tổng dân số là
125.586 người (năm 2002), chiếm 1% dân số Kampchea. Mật độ dân số trung bình
là 8,95 người/km
2
thấp hơn mật độ dân số cả nước là 64 người/km
2
. Phần lớn dân
số là dân tộc Khmer và hầu hết là theo đạo phật.
Khí hậu Campuchia nói chung và tỉnh Preah Vihear nói riêng là khí hậu nhiệt
đới gió mùa, nóng và ẩm ướt, lượng mưa trung bình 250-350 mm/năm. Nhiệt độ
trung bình khoảng 27
0
C. Có hai mùa mưa và khô rõ rệt. Tuy nhiên mùa khô thường
có hai tiểu mùa là mùa lạnh và mùa nóng. Sau đây là khí hậu thời tiết:
+ Mùa mưa: từ tháng 6 đến tháng 10, nhiệt độ từ 27 đến 35 độ C.
+ Mùa khô: trong đó mùa lạnh từ tháng 11 đến tháng 2, nhiệt độ từ 17 đến 27
độ C, mùa nóng từ tháng 3 đến tháng 5, nhiệt độ từ 29 đến 38 độ C.
Có thể nói rằng thời tiết khí hậu như vậy thuận lợi cho việc phát triển du lòch
Campuchia nói chung và tỉnh Preah Vihear nói riêng vì không có bảo táp và nóng
bức.
2.1.2. Vò trí đòa lý
Tỉnh Preah Vihear là một trong những tỉnh xa nhất của Campuchia, nằm ở
phía Tây Bắc Campuchia, cách thủ đô Pnom Penh khoảng 320 km
2
là tỉnh nằm ở


23
2.1.3.2. Tài nguyên nhân văn
Nguồn tài nguyên du lòch nhân văn của Campuchia nói chung và tỉnh Preah
Vihear nói riêng vô cùng đa dạng và phong phú là “thiên đường kho báu của thế
giới”. Có thể nói rằng, tỉnh Siem Reap nổi tiếng về khu đền tháp Angkor Wat thì
tỉnh Preah Vihear cũng nổi tiếng về khu đền tháp Preah Vihear – được UNESCO
công nhận là di sản văn hoá thế giới.
Tài nguyên du lòch nhân văn của tỉnh Preah Vihear chủ yếu tập trung vào di
tích lòch sử – văn hoá và kiến trúc, đặc biệt là các khu đền tháp cổ xưa.
Toàn tỉnh Preah Vihear có tổng cộng là 237 tháp lớn nhỏ được phân bố như
sau:
Bảng 2.1: Số lượng khu đền tháp tại tỉnh Preah Vihear
STT Vò trí của khu đền tháp Số lượng (tháp)
1 Huyện Kuolen 115
2 Huyện Sangkum Thmey 24
3 Huyện Chom Khsan 70
4 Huyện Chhep 8
5 Huyện Rovieng 5
6 Huyện Chey Sen 7
7 Huyện Tbeng Meanchey 8
Nguồn: Sở du lòch tỉnh Preah Vihear, 2000
Trong tổng cộng 237 tháp thì có 7 khu đền tháp lớn là tháp Preah Vihear, tháp
Koh Ker, tháp Preah Khan, tháp Kropum Chuk, tháp Nak Bus, tháp Preah Lien và
tháp Khna Sen Keo. Tuy nhiên hiện nay chỉ có 3 tháp lớn là Preah Vihear, Koh Ker
và tháp Preah Khan đang được khai thác, nhưng còn rất thô sơ và đơn điệu.
+ Tháp Preah Vihear: thuộc huyện Chom Khsan, theo núi Dong Rek cao
740m, sát biên giới Thái Lan, có diện tích 320.000 m
2
, cách Phnom Penh 450km và


25
Bảng 2.2: Số lượng các chùa và vò trí
STT Tên huyện Số lượng
1 Rovieng 10
2 Chom Khsan 5
3 Koulen 5
4 Chey Sen 6
5 Tbeng Meanchey 9
6 Chhep 5
7 Sangkum Thmey 4
Tổng cộng 44
Nguồn: Sở du lòch tỉnh Preah Vihear, 2005
Các lễ hội truyền thống ở tỉnh Preah Vihear cũng giống như những tỉnh khác ở
Campuchia đó là lễ “Bonn Chaul Chhnam” mừng năm mới diễn ra từ ngày 14-16
tháng 4 hàng năm, lễ “Bonn Chroat Preah Nongkoal” mừng thu hoạch mùa màng
diễn ra vào ngày 19 tháng 5 hàng năm, lễ “Bonn Dak Ben & Pchum Ben” là lễ
cúng bái ông bà tổ tiên diễn ra vào ngày 25 tháng 9 hàng năm, lễ “Bonn Om
Touk” là lễ hội nước đua thuyền diễn ra vào ngày 7-9 tháng 11 hàng năm.
2.1.4. Chủ trương, chính sách phát triển du lòch của tỉnh Preah Vihear
Kể từ năm 1995, Chính phủ và Bộ Du lòch Campuchia bắt đầu thúc đẩy phát
triển du lòch bằng việc chủ trương xây dựng ngành du lòch thành một ngành kinh tế
mũi nhọn, đồng thời triển khai các chính sách phát triển như chính sách đầu tư cơ
sở hạ tầng vật chất kỹ thuật tại các khu du lòch trọng điểm như: thủ đô Phnom
Penh, thành phố Siem Reap và Sihanouk Ville. Trong bối cảnh đó, tỉnh Preah
Vihear cũng được sự trực tiếp chỉ đạo từ Chính phủ và Bộ du lòch về chính sách và
chủ trương phát triển, đặc biệt là chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất

Trích đoạn Chiến lược bảo vệ, tôn tạo tài nguyên du lịch và môi trường Chiến lược xây dựng cơ sở hạ tầng cho phát triển du lịch Chiến lược phát triển nguồn nhân lực
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status