BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM
---------------
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG ANH
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DU LỊCH
TỈNH LÂM ĐỒNG ĐẾN NĂM 2015
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP Hồ Chí Minh-Năm 2010
doanh niên khóa 2006-2009 của Trường Đại học kinh tế TP Hồ Chí
Minh. Tôi xin cam ñoan Luận văn này là của tôi, số liệu sử dụng có
nguồn gốc rõ ràng, các tài liệu sử dụng ñược công bố công khai. Tôi xin
chịu hòan tòan trách nhiệm về bản luận văn này.
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Phương Anh Lời cảm ơn
Tôi xin chân thành cảm ơn tới các giảng viên Trường Đại học
Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh ñã tận tình truyền ñạt các kiến thức cơ
sở chuyên ngành làm nền tảng lý luận và biện chứng thực tế cho luận
KT-XH: Kinh tế, xã hội
LĐ: Lâm Đồng
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
TP: Thành phố
UBND: Ủy ban nhân dân
VH-TT-DL: Văn hóa, thể thao và du lịch
VIP: Nhân vật quan trọng, chính khách
WTO: Tổ chức du lịch thế giới
WTO: Tổ chức Thương mại Thế giới DANH MỤC BẢNG HÌNH
Hình 1.1 Chiến lược dự ñịnh và chiến lược thực hiện
Hình 1.2 Mô hình viên kim cương, M.Porter 1990
Hình 1.3 Mô hình xây dựng chiến lược
Bảng 2.1 Giá trị GDP các ngành kinh tế của Lâm Đồng
Bảng 2.2
Lượng khách du lịch ñến Lâm Đồng thời kỳ 2005-2009
Bảng 2.3
Thời gian lưu trú bình quân của khách du lịch -ngày
Bảng 2.4
Chỉ tiêu doanh thu
Bảng 2.5 Thực trạng nguồn nhân lực du lịch của Lâm Đồng
1.1.2 Các lọai hình du lịch...................................................................... 04
1.2 TỔNG QUAN VỀ CHIẾN LƯỢC
................................................ 05
1.2.1. Khái niệm về chiến lược và quản trị chiến lược...................... 05
1.2.1.1 Chiến lược................................................................................ 05
1.2.1.2 Các nhóm chiến lược................................................................ 05
1.2.2. Quy trình xây dựng chiến lược ............................................... 06
1.2.2.1 Xác ñịnh sứ mạng và mục tiêu của tổ chức ............................... 06
1.2.2.2 Nghiên cứu môi trường............................................................. 06
1.2.2.3 Xây dựng chiến lược và lựa chọn chiến lược ............................ 08
1.2.3. Các công cụ xây dựng và ñánh giá các yếu tố ......................... 09
1.2.3.1 Ma trận ñánh giá yếu tố môi trường nội bộ (IFE)...................... 09
1.2.3.2 Ma trận ñánh giá yếu tố môi trường bên ngoài
(
EFE
)................ 10
1.2.4
Công cụ xây dựng các chiến lược khả thi có thể chọn lựa ....... 11
1.2.5. Công cụ ñể lựa chọn chiến lược .............................................. 13
Tóm tắt chương 1 ................................................................................... 14
CHƯƠNG HAI :
PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG PHÁT TRIỂN NGÀNH DU LỊCH
TỈNH LÂM ĐỒNG
2.1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN - KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA TỈNH LÂM
ĐỒNG CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN DU LỊCH ................. 15
2.3.1 Môi trường vĩ mô .......................................................................... 34
2.3.1.1 Yếu tố kinh tế............................................................................... 34
2.3.1.2 Yếu tố chính trị và pháp luật......................................................... 35
2.3.1.3 Yếu tố văn hóa xã hội................................................................... 37
2.3.1.4 Yếu tố dân số................................................................................ 38
2.3.1.5 Yếu tố tự nhiên............................................................................. 38
2.3.1.6 Yếu tố công nghệ, kỹ thuật ........................................................... 39
2.3.2 Môi trường vi mô .......................................................................... 40
2.3.2.1 Đối thủ cạnh tranh ........................................................................ 40
2.3.2.2 Khách hàng................................................................................... 43
2.3.3 Phân tích nội bộ khác.................................................................... 44
2.3.3.1 Cơ sở vật chất............................................................................... 44
2.3.3.2 Sản phẩm du lịch .......................................................................... 45
2.3.3.3 Yếu tố tài chính- Hiệu quả kinh doanh.......................................... 47
2.3.3.4 Yếu tố con người .......................................................................... 47
2.3.3.5 Các yếu tố khác ............................................................................ 48
2.4 NHẬN ĐỊNH ĐIỂM MẠNH, ĐIỂM YẾU, CƠ HỘI VÀ THÁCH
THỨC ĐỐI VỚI DU LỊCH LÂM ĐỒNG............................................. 48
2.4.1. Ma trận ñánh giá các yếu tố bên ngòai EFE ........................... 48
2.4.1 Nhận ñịnh cơ hội (O), thách thức (T) ........................................... 49
2.4.4 Ma trận ñánh giá các yếu tố bên trong IFE ................................. 51
2.4.3 Nhận ñịnh ñiểm mạnh (S), ñiểm yếu (W)................................. 53
Tóm tắt chương 2 ................................................................................. 54
CHƯƠNG BA:
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DU LỊCH LÂM ĐỒNG
ĐẾN NĂM 2015
3.1 DỰ BÁO PHÁT TRIỂN DU LỊCH LÂM ĐỒNG ĐẾN NĂM 2010
................................................................................................................. 55
Đầu những năm 1990, du lịch Lâm Đồng ñã có nhiều ñổi mới và
mở rộng khai thác nhiều ñiểm, tuyến du lịch, nhiều sản phẩm du lịch,
chất lượng du lịch ñược chú trọng. Một số nhà hàng, khách sạn, khu du
lịch, các dịch vụ ñược cải tạo, nâng cấp, phát triển như nâng cấp cơ sở
vật chất cụm khách sạn Sofitel-Novotel thành khách sạn 5 sao, nâng cấp
sân Golf 36 lỗ của tập ñoàn Accor, các chuỗi khách sạn trong hệ thống
doanh nghiệp nhà nước ñều thay ñổi mới như SàiGòn-Duy Tân, Cẩm
Đô… Nhiều dự án ñầu tư ñã thực hiện tại Lang Biang-Suối Vàng,
Datanla, Prenn, Cam Ly, Khu du lịch hồ Tuyền Lâm, dự án ñang kêu gọi
tại ĐanKia-Suối vàng.
Nhưng du lịch Lâm Đồng vẫn là một ngành chậm phát triển,
hiện vẫn chưa thực sự phát huy ñược lợi thế sẵn có. Lượng khách ñến
với Lâm Đồng chưa nhiều; số ngày lưu trú bình quân và công suất
buồng phòng còn thấp; mức tiêu dùng của khách còn ở mức rất nhỏ;
ñóng góp của ngành du lịch cho ngân sách ñịa phương chưa nhiều;
chưa giải quyết ñược nhiều việc làm cho người dân; cơ cấu của ngành
du lịch trong cơ cấu kinh tế của tỉnh còn thấp và chưa thực sự khai
thác tiềm năng lợi thế so sánh vốn có của ñịa phương. Với tình trạng
phát triển như hiện nay thì ngành du lịch khó có thể trở thành ngành
kinh tế ñộng lực của tỉnh.
Để xây dựng một chương trình hành ñộng nhằm thực hiện mục
tiêu phát triển của ngành du lịch Lâm Đồng, tăng thế lực và tạo vị thế
quan trọng trong tương lai.
Do vậy, với mong muốn của một cá nhân ñã học tập, sinh sống và
làm việc tại Lâm Đồng, thực hiện ñề tài “Chiến lược phát triển du lịch
tỉnh Lâm Đồng ñến năm 2015” ñể làm luận văn tốt nghiệp cao học.
2. Mục tiêu ñề tài :
Trên cơ sở nghiên cứu ngành du lịch Lâm Đồng ñể xác ñịnh mục
tiêu của ñề tài như sau:
- Mục tiêu 1: Nêu khái quát cơ sở lý luận về du lịch và chiến lược phát
bản ñồ ñể xác ñịnh các vùng tài nguyên du lịch cần nghiên cứu.
- Phương pháp thu thập số liệu:
Số liệu sơ cấp là số liệu thống kê thu thập từ ý kiến ñóng góp của
các chuyên gia trong ngành.
Các tài liệu thứ cấp thu thập từ các tài liệu thống kê liên quan ñến
hoạt ñộng du lịch Lâm Đồng của Sở Văn hóa-Thể thao và du lịch Lâm
Đồng và Cục Thống kê Lâm Đồng, nguồn nghiên cứu của nhiều luận
văn nghiên cứu về du lịch Lâm Đồng, sách báo, bài viết, internet, văn
bản của Chính phủ, Bộ Văn hóa-Thể thao và du lịch, Viện nghiên cứu du
lịch, của Tỉnh Ủy Lâm Đồng, UBND tỉnh Lâm Đồng.
- Phương pháp phân tích số liệu:
+ Mục tiêu 1: Sử dụng phân tích thống kê mô tả ñể phân tích số liệu ñiều
tra nhằm nhận dạng, tổng hợp và ñánh giá thực trạng tài nguyên du lịch
Lâm Đồng
+ Mục tiêu 2: Sử dụng phương pháp quan sát, phân tích thống kê ñánh
giá thực trạng hoạt ñộng du lịch Lâm Đồng
+ Mục tiêu 3: Sử dụng phương pháp quan sát, phân tích thống kê những
tác ñộng của môi trường ñến hoạt ñộng du lịch Lâm Đồng
+ Mục tiêu 4: Tổng hợp các kết quả nghiên cứu trên ñồng thời sử dụng
các công cụ phân tích dữ liệu thu thập ñể nhận ñịnh những ñiểm mạnh,
ñiểm yếu, cơ hội và thách thức ñối với ngành du lịch Lâm Đồng
+ Mục tiêu 5: Lập các ma trận yếu tố bên trong IEF, yếu tố bên ngòai
EEF, ma trận SWOT ñể phân tích lựa chọn chiến lược. Lập ma trận
QSPM ñể xác ñịnh chiến lược tối ưu và ñề ra một số giải pháp góp phần
phát triển du lịch Lâm Đồng trên cơ sở các chiến lược ñã lựa chọn.
4. Kết cấu luận văn:
Đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về du lịch và chiến lược.
Chương 2: Thực trạng họat ñộng du lịch tỉnh Lâm Đồng ñến năm 2009
Chương 3: Chiến lược phát triển du lịch tỉnh Lâm Đồng ñến năm 2015
với mục ñích thoả mãn các nhu cầu cá thể về vật chất, tinh thần của
những người lưu trú ngoài nơi ở thường xuyên (mà không có mục ñích
kiếm lời) ”.
Ở Mỹ, ông Michael Coltman quan niệm “Du lịch là sự kết hợp của
4 nhóm nhân tố trong quá trình phục vụ du khách bao gồm: Du khách,
nhà cung ứng dịch vụ du lịch, cư dân sở tại và chính quyền nơi ñón
khách du lịch”.
Tổng hợp các quan niệm trên một cách toàn diện và trên thực tiễn
phát triển kinh tế du lịch quốc tế và trong nước, ta có ñịnh nghĩa sau:
“Du lịch là một ngành kinh doanh bao gồm các hoạt ñộng tổ chức
hướng dẫn du lịch, sản xuất, trao ñổi hàng hoá, dịch vụ của các doanh
nghiệp nhằm ñáp ứng các nhu cầu về ñi lại, lưu trú, ăn uống, tham quan,
giải trí, tìm hiểu và các nhu cầu khác của khách du lịch. Các hoạt ñộng ñó
phải ñem lại lợi ích kinh tế chính trị xã hội, thiết thực cho nước (ñịa
phương) làm du lịch và bản thân doanh nghiệp” (Trường Đại học Kinh tế
Quốc dân Hà Nội).
1.1.1.2. Du khách
Theo ñiểm 2, ñiều 10, chương I của pháp lệnh du lịch Việt Nam
(ban hành năm 1999):“Khách du lịch là người ñi du lịch hoặc kết hợp ñi
du lịch, trừ trường hợp ñi học, làm việc hoặc hành nghề ñể nhận thu
nhập ở nơi ñến”.
“Khách du lịch bao gồm: Khách du lịch nội ñịa và khách du lịch
quốc tế. Khách du lịch nội ñịa là công dân Việt Nam và người nước
ngoài cư trú tại Việt Nam, ñi du lịch trong lãnh thổ Việt Nam. Khách du
lịch quốc tế là người nước ngoài, người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài
vào Việt Nam du lịch và công dân Việt Nam, người nước ngoài cư trú tại
Việt Nam ra nước ngoài du lịch”.
1.1.1.3. Đặc trưng của du lịch
Du lịch có những ñặc trưng nổi bật sau:
- Du lịch là tổng hợp thể của nhiều hoạt ñộng như tham quan, giải
về thời gian và không gian. Do ñó, việc thu hút khách ñến nơi có sản
phẩm du lịch là nhiệm vụ quan trọng của các nhà kinh doanh du lịch, là
nhiệm vụ của chính quyền ñịa phương và nhân dân cư trú quanh vùng có
sản phẩm du lịch, ñặc biệt trong ñiều kiện tiêu dùng các sản phẩm du
lịch có tính thời vụ (do tính ña dạng và trải rộng trên nhiều vùng của các
sản phẩm ñó).
- Có 3 yếu tố tham gia vào quá trình cung ứng và tiêu dùng sản
phẩm du lịch, ñó là khách du lịch, nhà cung ứng du lịch và phương tiện,
cơ sở vật chất kỹ thuật. Tuy nhiên các yếu tố trên chưa thể hiện các khía
cạnh phức tạp, ñặc biệt là khía cạnh tâm lý của khách hàng. Khi phải tìm
hiểu nhu cầu của họ về nhu cầu sinh lý, an toàn, giao tiếp xã hội, nhu cầu
ñược tôn trọng, tự hoàn thiện ñể cung ứng dịch vụ thoả mãn sự trông ñợi
của họ về sự tao nhã, sự sẵn sàng, sự chú ý cá nhân, sự ñồng cảm, kiến
thức, tính kiên ñịnh, tính ñồng ñội...
1.1.2. Các lọai hình du lịch
Loại hình du lịch rất ña dạng, có thể là một loại hình sản phẩm
ñơn, có thể là một tổ hợp các yếu tố sản phẩm ñể có thể có một sản phẩm
mới như sản phẩm du lịch trọn gói kết hợp tất cả các loại hình sản phẩm
du lịch phi vật thể ñể tạo ra một sản phẩm hoàn chỉnh với một mức giá
xác ñịnh cho khách hàng. Có thể là các sản phẩm là một khu du lịch hoặc
một trung tâm du lịch với mục tiêu chiến lược của sản phẩm là thế mạnh,
có lợi thế cạnh tranh, ñối tượng có chọn lọc… như khu du lịch sinh thái,
khu resort biển, khu du lịch nghỉ dưỡng… với ñủ các dịch vụ trọn gói
bên trong. Hoặc có thể ñó là du lịch sự kiện thể thao, văn hóa, lễ hội dân
gian… tổ chức kết hợp với các tiện nghi khác và chỉ có ý nghĩa trong
khoảng một thời gian ngắn… Các lọai hình du lịch tựu trung thể hiện
dưới 2 dạng tổng quát là :
Du lịch vật chất (hình thể): Ăn uống, ngủ nghỉ, hướng dẫn, giải trí,
tham quan, vận chuyển, dịch vụ giải trí …
Du lịch phi vật chất (phi hình thể): Sự niềm nở của ñơn vị- ñịa
- Các chiến lược chuyên sâu: Chiến lược thâm nhập vào thị
trường; Chiến lược phát triển thị trường; Chiến lược phát triển sản
phẩm…
- Các chiến lược mở rộng hoạt ñộng hay ña dạng hóa: Chiến lược
ña dạng hóa ñồng tâm; Chiến lược ña dạng hóa theo chiều ngang; Chiến
lược ña dạng hóa hỗn hợp.
- Các chiến lược suy giảm: Chiến lược cắt giảm chi phí; Chiến
lược thu lại vốn ñầu tư; Chiến lược giải thể hay thanh lý.
Chiến lược
dự ñịnh
Chiến lược
ñược thực
hiện
Chiến lược
không ñược
thực hiện
Chiến lược
ngoài dự
kiến
Thực hiện
tuân theo dự
kiến
Điều chỉnh linh hoạt
trong quá trình thực
hiện
1
2
3
- Các chiến lược khác: Chiến lược liên doanh; Chiến lược hỗn
tranh của một quốc gia, một ngành trong thương mại quốc tế. Khả năng
cạnh tranh ngày nay phụ thuộc vào khả năng sáng tạo và sự năng ñộng
của ngành, của quốc gia ñó. Nền tảng cạnh tranh sẽ chuyển dịch từ các
lợi thế tuyệt ñối hay lợi thế so sánh mà tự nhiên ban cho sang những lợi
thế cạnh tranh quốc gia, ngành ñược tạo ra và duy trì vị thế cạnh tranh
lâu dài của các doanh nghiệp trên thương trường quốc tế.
Hình 1.2:
Mô hình kim cưong của M. Porter, 1990
Bốn nhóm nhân tố trong mô hình viên kim cương của M.Porter
phát triển trong mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau và tác ñộng quan trọng
ñến việc hình thành và duy trì năng lực cạnh tranh quốc tế của một
ngành kinh tế - kỹ thuật nào ñó. Sự sẵn có cả về số lượng và chất lượng
các nguồn lực cần thiết cho việc phát triển một ngành có khả năng cạnh
tranh; thông tin thông suốt về những cơ hội kinh doanh mà các doanh
nghiệp có thể tiếp cận; chiến lược của các doanh nghiệp trong khai thác
và sử dụng các yếu tố nguồn lực; quan ñiểm, triết lý kinh doanh của chủ
sở hữu, quản trị viên, các nhân viên trong doanh nghiệp… thúc ñẩy các
doanh nghiệp trong một ngành phải hoạt ñộng hiệu quả hơn, nâng cao
chất lượng sản phẩm, ñổi mới nhanh hơn và ñáp ứng tốt hơn nhu cầu của
khách hàng. Vai trò của Nhà nước là thông qua các chính sách vĩ mô tác
ñộng vào cả bốn “mặt” của “viên kim cương” sao cho chúng cùng phát
QSPM.
Hình 1.3. Mô hình xây dựng chiến lược
1.2.3
.
Các công cụ ñể xây dựng và ñánh giá các yếu tố
1.2.3.1 Ma trận ñánh giá các yếu tố môi trường nội bộ doanh
nghiệp (IEF).
Ma trận ñánh giá các yếu tố môi trường nội bộ doanh nghiệp (IFE)
tóm tắt và ñánh giá những mặt mạnh và mặt yếu quan trọngcủa các bộ
phận kinh doanh chức năng cũng như của toàn bộ doanh nghiệp. Ma trận
IFE xây dựng theo 5 bước:
Bước 1: Lập danh mục từ 10-20 yếu tố có vai trò quyết ñịnh ñến
năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong một ngành kinh doanh.
Bước 2: Ấn ñịnh tầm quan trọng bằng cách phân loại từ 0,0
(không quan trọng) ñến 1,0 (quan trọng nhất) cho mỗi yếu tố. Tầm quan
Tầm nhìn và sứ mạng
Phân tích môi
trường bên
ngoài
Phân tích môi
trường bên