LỜI CẢM ƠN
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, Em xin gửi lời cảm ơn chân
thành tới PGS.TS Nguyễn Minh Sơn , người Thầy đã trực tiếp truyền thụ
những kiến thức, kinh nghiệm quý báu, tận tình hướng dẫn em trong nghiên
cứu khoa học, trong quá trình thực hiện và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Em xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, phòng Đào tạo Đại học, các
thầy cô trong Viện đào tạo YHDP & YTCC, đặc biệt các thầy cô bộ môn Dịch
Tễ, trường Đại học Y Hà Nội đã tạo điều kiện cho em trong quá trình học tập,
tiếp cận với nghiên cứu khoa học và hoàn thành đề tài.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các cán bộ Trung tâm phòng chống HIV/
AIDS tỉnh Vĩnh Phúc đã tạo điều kiện và nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá
trình sử dụng số liệu và thực hiện khóa luận này.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè những
người luôn ở bên tôi, chăm sóc, động viên, giúp đỡ tôi trong cuộc sống cũng
như trong quá trình học tập và thực hiện đề tài này.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Sinh viên
Đặng Thị Trang
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
-------------
LỜI CAM ĐOAN
Kính gửi:
- Phòng đào tạo Đại học – Trường Đại học Y Hà Nội
2.5.2.Phương pháp thu thập số liệu:..........................................................................................26
Phỏng vấn trực tiếpđối tượng là người bệnh HIV/AIDS đang điều trị tại 2 PKNT.................26
2.6.Sai số và khắc phục sai số:...................................................................................................26
CHƯƠNG 4.....................................................................................................41
BÀN LUẬN....................................................................................................41
CHƯƠNG 5:....................................................................................................50
KẾT LUẬN....................................................................................................50
CHƯƠNG 6:....................................................................................................53
KHUYẾN NGHỊ............................................................................................53
TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................................56
PHỤ LỤC 1.....................................................................................................57
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AIDS
Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải
ARV
BN
BVĐK
CSTC
CSTN
CSYT
ĐTNC
HIV
( Acquired Immune Deficiency Syndrone)
Thuốc điều trị kháng Retrovirus( AntiRetro Virus)
LỜI CẢM ƠN...................................................................................................1
LỜI CAM ĐOAN..............................................................................................2
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ..............................................................5
CHƯƠNG 1:......................................................................................................9
TỔNG QUAN...................................................................................................9
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................20
2.5. Kỹ thuật và công cụ thu thập số liệu...................................................................................26
2.5. Kỹ thuật và công cụ thu thập số liệu...................................................................................26
2.5.1.Công cụ..............................................................................................................................26
2.5.1.Công cụ..............................................................................................................................26
- Bộ câu hỏi được thiết kế dựa trên các quy định về chăm sóc người nhiễm HIV/AIDS tại nhà
và cộngđồngđược quy định tại quyếtđịnh số 1782/QĐ-BYT ngày 27/05/2010 của Bộ trưởng bộ
Y tế về quy định và hướng dẫn thực hiện chăm sóc người nhiễm HIV/AIDS tại nhà và
cộngđồng....................................................................................................................................26
- Bộ câu hỏi được thiết kế dựa trên các quy định về chăm sóc người nhiễm HIV/AIDS tại nhà
và cộngđồngđược quy định tại quyếtđịnh số 1782/QĐ-BYT ngày 27/05/2010 của Bộ trưởng bộ
Y tế về quy định và hướng dẫn thực hiện chăm sóc người nhiễm HIV/AIDS tại nhà và
cộngđồng....................................................................................................................................26
- Bộ câu hỏi sau khi được thiết kế đã được nhóm điều tra thử nghiệm trên 9 đối tượng tại
PKNT Trung Tâm PC HIV/AIDS tỉnh Vĩnh Phúc trước khi tiến hành nghiên cứuvà đã được
chỉnh sửa dễ hiểu, rõ ràng, phù hợp với văn hóa ngôn ngữ địa phương của địa bàn nghiên
cứu..............................................................................................................................................26
- Bộ câu hỏi sau khi được thiết kế đã được nhóm điều tra thử nghiệm trên 9 đối tượng tại
PKNT Trung Tâm PC HIV/AIDS tỉnh Vĩnh Phúc trước khi tiến hành nghiên cứuvà đã được
chỉnh sửa dễ hiểu, rõ ràng, phù hợp với văn hóa ngôn ngữ địa phương của địa bàn nghiên
cứu..............................................................................................................................................26
2.5.2.Phương pháp thu thập số liệu:..........................................................................................26
2.5.2.Phương pháp thu thập số liệu:..........................................................................................26
Phỏng vấn trực tiếpđối tượng là người bệnh HIV/AIDS đang điều trị tại 2 PKNT.................26
Phỏng vấn trực tiếpđối tượng là người bệnh HIV/AIDS đang điều trị tại 2 PKNT.................26
lệ nhiễm trùng cơ hội, tăng tỷ lệ sống, giảm tỷ lệ tử vong, kéo dài và cải thiện
cuộc sống cho nhiều người đang phải chung sống với HIV/AIDS,. Tại Việt
Nam dưới sự tài trợ của chương trình quốc gia phòng chống HIV/AIDS, dự
án quỹ Toàn Cầu, chương trình điều trị ARV đã được triển khai và mở rộng.
Việc gia tăng số người được điều trị bằng ARV đã giúp giảm đáng kể số tử
vong do AIDS hàng năm .
Người nhiễm HIV/AIDS là nhóm đối tượng nhạy cảm,có hoàn cảnh khó
khăn về kinh tế cũng như khả năng tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe.
Thái độ cư xử của gia đình và cộng đồng đối với người nhiễm HIV/AIDS còn
nhiều nặng nề, vẫn còn một bộ phận đáng kể bệnh nhân bị kì thị, phân biệt đối
xử, xa lánh.Những điều đó gây không ít khó khăn đến quá trình điều trị ARV
của bệnh nhân. Người nhiễm HIV cần được sự quan tâm, chăm sóc hỗ trợ từ
phía gia đình và cộng đồng nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho họ được tiếp cận
7
với các dịch vụ y tế, cũng như các hoạt động xã hội, chống kỳ thị, phân biệt
đối xử, dự phòng lây nhiễm và kéo dài cuộc sống cho người nhiễm
HIV/AIDS.
Vĩnh Phúc là tỉnh thuộc vùng đồng bằng Sông Hồng, với dân số
1.041.400người. Trước đại dịch HIV/AIDS, Vĩnh Phúc cũng không nằm
ngoài vùng bao phủ của HIV/AIDS. Tính đến hết năm 2015, lũy tích các
trường hợp nhiễm HIV trên địa bàn tỉnh là 3721 người.Đểđạtđược hiệu quả
trong chăm sóc toàn diện cho người nhiễm HIV/AIDS, trong những năm qua
tỉnh đã triển khai nhiều hoạt động truyền thông đa dạng phòng chống
HIV/AIDS, chăm sóc, hỗ trợ vàđiều trị cho người nhiễm HIV/AIDS . Cùng
chung tay với cộng đồng trong công tác chăm sóc điều trị cho người nhiễm
HIV, đẩy lùi sự lây lan của đại dịch, giảm gánh nặng cho y tế và xã hội, gia
đình là yếu tố rất quan trọng. Việc tìm hiểu thực trạng, chăm sóc, hỗ trợ của
thời gian trung bình là 5 năm.
Người nhiễm HIV:Theo quy định của Bộ Y Tế, Việt Nam, mọt người
được chuẩn đoán nhiễm HIV khi mẫu huyết thanh của họ phát hiện kháng thể
dương tính cả lần xét nghiệm bằng ba loại sinh phẩm khác nhau với nguyên lý
phản ứng và phương pháp chuẩn bị kháng nguyên khác nhau.
Điều trị thuốc kháng virut HIV (ARV)
ARV ( Anti–retroviral ) là thuốc đặc hiệu dùng cho người nhiễm HIV
hoặc bị phơi nhiễm với HIV, nhằm hạn chế sự phát triển của virus gây ra hội
chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người hoặc dự phòng lây nhiễm HIV
và không phải là thuốc điều trị các bệnh nhiễm trùng cơ hội ở người nhiễm
HIV.
Quyết định số 3047 ban hành ngày 22/7/2015 về “ Hướng dẫn, quản lý,
điều trị và chăm sóc HIV/AIDS” của Bộ Y Tế quy định:
Nguyên tắc điều trị ARV
- Phối hợp thuốc: Dùng phối hợp ít nhất 3 loại thuốc ARV;
9
- Điều trị sớm: Điều trị ngay khi người bệnh đủ tiêu chuẩn nhằm ngăn
chặn khả năng nhân lên của HIV, giảm số lượng HIV trong máu và giảm phá
hủy tế bào miễn dịch;
- Điều trị tiếp tục, suốt đời: người bệnh cần được điều trị ARV suốt đời
và theo dõi trong suốt quá trình điều tri.
- Đảm bảo tuân thủ điều trị ARV: người bệnh cần thực hiên uống thuốc
đúng liều, đúng giờ đúng cách theo quy định.
Yêu cầu về tuân thủ điều trị:
- Đảm bảo 3Đ: Đúng thuốc, Đủ liều và Đều đặn.
- Cần đảm bảo tuân thủ điều trị nghĩa là hàng tháng uống thuốc đủ ít nhất
95% số lần và số thuốc cần uống trong 1 tháng.
4,8 triệu người nhiễm HIV .
Trường hợp nhiễm HIV đầu tiên tại Châu Á được phát hiện tại Thái
Lan vào năm 1985, đến cuối những năm 90, Campuchia, Myanmar và Thái
Lan công bố dịch đáng lo ngại trên toàn đất nước. Dịch tễ học lây nhiễm
HIV ở khu vực này có nhiều hình thái khác biệt, tại Thái Lan và Campuchia
hình thái lây nhiễm HIV chủ yếu qua QHTD khác giới, nhưng một số nước
khác như Việt Nam, Trung Quốc, Malaysia hình thái lây nhiễm vẫn chủ yếu
qua NCMT và tình trạng lây truyền qua QHTD khác giới đang có xu hướng
tăng .
Người nhiễm HIV/AIDS được tiếp cận với điều trị ARV trên toàn cầu
với khoảng 12,9 triệu người trên toàn cầu trị ARV cuối năm 2013. Tỷ lệ tử
vong do HIV đã giảm 22% trong những năm gần đây - từ 2.0triệu [1,82.100.000] trong 2009-1.500.000 [1,4-1,7 triệu] vào năm 2013 .Theo ước tính
của WHO, việc mở rộng điều trị ARV đến tất cả những người sống chung với
HIV sẽ ngăn chặn 21 triệu ca tử vong liên quan đến AIDS vào năm 2030 .
Việc tiếp cận với điều trị ARV giúp giảm tỷ lệ mắc với hầu hết các NTCH và
tác dụng giảm biểu hiện rõ nhất trong năm đầu tiên điều trị ( từ 57%- 91%).
Điều trị ARV đã giúp giảm chi phí đáng kể cho bệnh nhân, gia đình và ngành
y tế từ việc ngăn chặn các NTCH .Điều trị ARV sớm giúp giảm tỷ lệ tử vong
11
và tăng tuổi thọ cho bệnh nhân nhưng nó cũng làm tăngnhững thách thức để
đạt được mục tiêu điều trị cho tất cả người nhiễm HIV/AIDS đủ điều kiện
theo hướng dẫn của WHO. Ước tínhkhoảng 11,7 triệu người điều trị ARV ở
các nước có thu nhập trung bình và thấp vào năm 2013, con số đó chỉ đại diện
cho ít hơn một phần ba người sống chung với HIV ở các nước này . Tỷ lệ
bệnh nhân được tiếp cận điều trị trên toàn cầu tăng từ 54% năm 2011, lên
65%( đạt 9,7 triệu người) năm 2012. Đến tháng 6 năm 2015, toàn cầu có 15,8
triệu người được tiếp cận điều trị ARV .
HIV/AIDS đang chuyển đổi dần từ “ một bệnh tử hình” sang “ một bệnh mạn
tính có thể kiểm soát được” . Điều này đã mở ra niềm hi vọng cho bệnh nhân
HIV/AIDS cũng như mở rộng chương trình hành động có liên quan sử dụng
thuốc ARV là vũ khí để điều trị và dự phòng lây nhiễm HIV/AIDS. Tiêu
chuẩn điều trị ARV đã được mở rộng, tuy nhiên chỉ có trên 40% người nhiễm
HIV còn sống trong năm 2014 được tiếp cận với điều trị bằng thuốc ARV
.Việc đảm bảo duy trì điều trị ARV gặp rất nhiều khó khăn khi các nguồn tài
trợ cắt giảm mạnh, nhiều nhà tài trợ đã dừng viện trợ cho phòng chống
HIV/AIDS của Việt Nam, nguy cơ bệnh nhân không có thuốc điều trị khi
không có dự án.Trong khi đó, nguồn Chương trình mục tiêu quốc gia cho
phòng chống HIV/AIDS cũng cắt giảm, không ổn định: từ 245 tỷ năm 2013,
cắt 2/3, xuống còn 83 tỷ năm 2014 và năm 2015 được bố trí 120 tỷ, tăng
không đáng kể .Như vậy trong thời gian tới, để đảm bảo hiệu quả điều trị cho
bệnh nhân, giảm gánh nặng cho ngành y tế thì việc chăm sóc hỗ trợ của gia
đình đóng vai trò rất quan trọng.
1.3. Công tác chăm sóc hỗ trợ của gia đình cho người nhiễm HIV/AIDS
trên thế giới và tại Việt Nam.
1.3.1. Tầm quan trọng của sự chăm sóc hỗ trợ của gia đình cho người
nhiễm HIV/AIDS
HIV/AIDS là một bệnh mãn tính, đòi hỏi người nhiễm phải đối mặt với
nhiều thách thức để duy trì sức khỏe và phòng tránh lây nhiễm cho mọi người.
Gia đình và các mối quan hệ xã hội luôn hỗ trợ và tương tác nhau ảnh hưởng
13
đến sức khỏe thể chất và tinh thần của người đang sống với HIV/AIDS. Các
điều tra trên thế giới cũng khẳng định vai trò của gia đình đối với người
nhiễm HIV. Những người nhận được sự chăm sóc tốt từ gia đình thường có
chất lượng cuộc sống tốt hơn, nhận thức về sức khỏe tốt hơn, các triệu chứng
nhiều; Vàng da, vàng mắt; Hoa mắt, chóng mặt, da xanh, niêm mạc nhợt.
- Chăm sóc, hỗ trợ vệ sinh cá nhân khi người bệnh không tự làmđược
như vệ sinh cơ thể( giữ gìn cơ thể, quần áo sạch sẽ, khô ráo, tránh loét …) và
vệ sinh môi trường sống.
- Chăm sóc dinh dưỡngăn uống như ăn chín, uống sôi và cung cấpđủ
dinh dưỡng… cho người bệnh.
Hỗ trợ tuân thủ điều trị ARV
Điều trịARV là điều trị lâu dài, suốtđời, cần tuân thủ điều trị tốt để
cóđược hiệu quả điều trị. Những hoạt động mà gia đình hỗ trợ bệnh nhân
trong quá trình điều trị giữ một vai trò rất quan trọng như, bao gồm:
- Hỗ trợ, nhắc nhở bệnh nhân ăn uống, đáp ứngđủ 3Đ (đúng thuốc, đủ
liều, đều đặn) và việc cất giữ, bảo quản thuốc;
- Hỗ trợ BN khắc phục những khó khăn dẫnđến việc quên thuốc, bỏ thuốc;
- Hỗ trợ trong việc kết nối giữa bệnh nhân và cơ sởđiều trị trong việc
theo dõi quá trình bệnh nhân điều trị;
- Hỗ trợ việc tái khám, lĩnh thuốc.
Chăm sóc, hỗ trợ về tinh thần
- Chăm sóc, tư vấn hỗ trợ chống lại những tháiđộ và hành vi tiêu cực của
người nhiễm HIV/AIDS: căng thẳng, khủng hoảng, suy sụp, rối loạn thần
kinh hoặc có ý định tự tử, bạo hành người khác …
- Tư vấn, nhắc nhở hỗ trợ phòng lây nhiễm HIV trong gia đình;
- Tư vấn, hỗ trợ giảm kỳ thị và phân biệtđối xử với người nhiễm
HIV/AIDS trong gia đình;
- Hỗ trợ tham gia các hoạtđộng của các CLB, cơ sởđiều trị, cơ sở y tế
tổ chức.
Hỗ trợ về Kinh tế- xã hội
- Hỗ trợ tìm kiếm công ăn việc làm phù hợp với sức khoẻ của
người bệnh;
- Hỗ trợ trong giáo dục, học tập, hướng nghiệp vàđào tạo nghề;
tuân thủ hiệu quả điều trị khi người bệnh có mối quan hệ tốt với gia đình hoặc
bạn bè, những người có thể hỗ trợ họ về tinh thần và xã hội.
Hầu hết những người bị nhiễm HIV/AIDS, trong quá trình bệnh tật của
mình, đều trải một số rối loạn tâm thần như trầm cảm và lo âu. Phát hiệncủa
16
Buhrich và Judd tiếp tục cho thấy khoảng 70% số bệnh nhân có HIV có triệu
chứng bệnhnhư lo âu và trầm cảm . Vì vậy, hơn ai hết, những người nhiễm
HIV/AIDS rất cần sự thấu hiểu, động viên, hỗ trợ về tinh thần từ tất cả mội
người, đặc biệt là những người thân thiết trong gia đình. Theo Afolabi BA và
cộng sự trong một nghiên cứu tại Nigeria, có 92,6% bệnh nhân hài lòng với
sự hỗ trợ tâm lý từ gia đình, trong đó 82,3% được đối xử như các thành viên
khác trong gia đình . Có được sự hỗ trợ, khuyến khích động viên từ gia đình
sẽ là nguồn động lực mạnh mẽ giúp bệnh nhân vượt qua mặc cảm, tự ti, đấu
tranh với bệnh tật và hòa nhập cuộc sống.
Một nghiên cứu định tính nhằm phân tích những thách thức mà những
người chăm sóc gia đình gặp trong chăm sóc tại nhà khi họ đã cố gắng tiếp
cận điều trị y tế cho bệnh nhân AIDS tại nhà trong bối cảnh chăm sóc y tế còn
hạn chế. Ban đầubệnh nhân chỉ tham gia điều trị tại các cơ sở y tếmột cách
độc lập. Những người chăm sóc thường chỉ biết về bệnh của người nhà khi đã
ở giai đoạn muộn và họ đã không thể thực hiện chăm sóc, hỗ trợ khi người
bệnh giấu giếm tình trạng của mình. Trong một nghiên cứu tai Nam Phi, mức
độ hỗ trợ từ gia đình là lớn hơn khi so sánh với các nghiên cứu khác, những
người tiết lộ tình trạng nhiễm HIV của họ thường nhận được hỗ trợtừ gia đình
của họ. Có 73,5% người nhiễm chưa từng bị gia đình từ chối hỗ trợ khi họ
công khai tình trạng của mình. Đây là bằng chứng mạnh mẽ chứng tỏ rằng
mọi người đang trở nên chấp nhận hơn với HIV.
Tuy nhiên, một nghiên cứu khác về nhu cầu của người nhiễm HIV/AIDS
chỉ ra rằng sự chăm sóc hỗ trợ chưa đáp ứng được nhu cầu của đối tượng:
cấp phát miễn phí thuốc ARV ổn định tại các trung tâm y tế, trạm y tế xã,
phường, thị trấn, tạo điều kiện hỗ trợ và giúp đỡ người nhiễm HIV/AIDS
được tiếp cận và chăm sóc sức khỏe một cách tốt nhất, giúp nâng cao chất
lượng sống, giảm lây nhiễm HIV/AIDS trong cộng đồng. Tuy nhiên, trước
tình hình các nguồn hỗ trợ quốc tế đang bị cắt giảm và tiến tới chấm dứt vào
18
năm 2017, để duy trì hiệu quả điều trị ARV , giảm gánh nặng cho ngành y tế,
cần thiết phải tìm hiểu thực trạng chăm sóc hỗ trợ của gia đình cho người
nhiễm HIV/AIDS để từ đó đưa ra các giải pháp thích hợp.
19
CHƯƠNG 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Thời gian vàđịa điểm nghiên cứu.
- Địa điểm: Tại cả hai phòng khám ngoại trú trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc:
+ Phòng khám ngoại trú tại trung tâm phòng chống HIV/AIDS tỉnh,
+ Phòng khám ngoại trú tại TTYT huyện Sông Lô- Vĩnh Phúc.
Tỉnh Vĩnh Phúc thuộc đồng bằng Bắc Bộ, là vùng đồng bằng có trung du
và miền núi. Phía Bắc giáp tỉnh Thái Nguyên và Tuyên Quang, phía Nam giáp
tỉnh Hà Tây, phía Tây giáp tỉnh Phú Thọ, phía Đông giáp thủ đô Hà Nội. Hiện
nay, tỉnh Vĩnh Phúc có diện tích tự nhiên 1.231 km2, dân số năm 2014 là
1.041.400 người, có 7 dân tộc anh, em sinh sống trên địa bàn tỉnh gồm: Kinh,
Sán Dìu, Nùng, Dao, Cao Lan, Mường. Tỉnh có 9 đơn vị hành chính: 1 thành
phố, 1 thị xã và 7 huyện; 137 xã, phường, thị trấn.
2.3. Phương pháp nghiên cứu
2.3.1. Thiết kế nghiên cứu:
Mô tả cắt ngang.
2.3.2. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
Cỡ mẫu:
Vì đây là kết quả nghiên cứu với mô hình điều tra cắt ngang nên dùng
cờ mẫu ước lượng 1 tỉ lệ theo công thức sau:
21
Trong đó:
- n: Cỡ mẫu tối thiểu cần đạt trong nghiên cứu.
- Z21-α/2: mức độ chính xác của nghiên cứu cần đạt dự kiến 95% (α=
0,05). Giá trị Z = 1.96 thu được từ bảng Z.
- p: Tỉ lệ người nhiễm HIV/AIDS không được chăm sóc hỗ trợ của gia
đình. Chọn p = 0,17 ( Từ nghiên cứu của Nguyễn Văn Định về “ Hiệu quả can
thiệp tư vấn, chăm sóc, hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS tại cộngđồngở 5 huyện
của Nghệ An, 2008-2012” phát hiện 17% người nhiễm HIV/AIDS không
được hỗ trợ, chăm sóc của gia đình và cộngđồng.)
- d: là sai số tuyệt đối lấy bằng 0,05 (5%)
Tính theo công thức trên ta có n= 217. Ước tính tỷ lệ từ chối tham gia
nghiên cứu là 5% và làm tròn số được cỡ mẫu là 227 người.
Trên thực tế, nghiên cứu đã tiếp cận và mờiđược 227 người tham gia
phỏng vấn
Phương pháp chọn mẫu:
Nghiên cứu thực hiện tại 2 phòng khám ngoại trú với số lượng bênh
nhân điều trị là:
+ Phòng khám ngoại trú tại trung tâm PC HIV/AIDS tỉnh có 337
người bệnh.
+ Phòng khám ngoại trú tại BVĐK Sông Lô đang quản lý và điều trị
Biến số
Tuổi
Giới tính
Trình độ học vấn
Thông tin chung
Hôn nhân
Nghề nghiệp
cấp bậc
Tỷ lệ % theo các tình trạng hôn nhân
Tỷ lệ % BN có nghề nghiệp theo
danh mục
Tỷ lệ BN đi làm xa nhà
Tỷ lệ % bệnh nhân được chăm sóc
Đi làm xa nhà
Thực
trạng
Chỉ số
Tỷ lệ % các nhóm tuổi
Tỷ lệ % theo giới
Tỷ lệ BN có trình độ học vấn theo
Gia đình chăm sóc hỗ
hỗ trợ khi mắc NTCH và gặp tác
Tỷ lệ % bệnh nhân được chăm sóc
đình
thể, dinh dưỡng
thân thể, dinh dưỡng
Tỷ lệ % bệnh nhân được nhắc nhở
Hỗ trợ
tuân
Hỗ trợ BN uống thuốc
thủ
điều trị
Hỗ trợ tái khám, lĩnh
thuốc
Hỗ trợ khắc phục khó
khăn dẫn đến quên
thuốc, bỏ thuốc
Hỗ trợ kết nối thông tin
23
uống thuốc
Tỷ lệ % theo mức độ nhắc nhở
Tỷ lệ % bệnh nhân được hỗ trợ tái
khám, lĩnh thuốc hàng tháng
thị của gia đình và tự kỳ
thần
thị
Hỗ trợ hòa nhập cộng
đồng
hỗ trợ chống lại thái độ, hành vi tiêu
cực
Tỷ lệ % mức độ hỗ trợ
Tỷ lệ % bệnh nhân bị kỳ thị phân
biệt đối xử của gia đình; tự kì thị
Tỷ lệ % bệnh nhân được tư vấn hỗ
trợ giảm kì thị của gia đình; tự kì thị.
Tỷ lệ % bệnh nhân được giới thiệu
tham gia các hoạt động của câu lạc
bộ,CSYT
Hỗ trợ tìm kiếm việc
làm
Tỷ lệ % bệnh nhân được hỗ trợ tìm
kiếm việc làm
Tỷ lệ % bệnh nhân được hỗ trợ vốn,
Hỗ trợ
Hỗ trợ vốn, vay vốn
Mối liên quan giữa loại kinh tế gia đình
Loại kinh tế gia đình
về gia
Tham gia câu lạc
đình và
bộ/nhóm
sóc
ngườitham gia câu lạc bộ/ nhóm và
sự chăm sóc hỗ trợ của gia đình.
Mối liên quan giữa người chăm sóc
người
chăm
và sự chăm sóc hỗ trợ của gia đình.
Mối liên quan giữa gia đình có
Người chăm sóc chính
chính (bố mẹ, vợ chồng, con cái) và
sự chăm sóc hỗ trợ của gia đình.
Tình trạng sức khỏe của Mối liên quan giữa tình trạng sức
và sự chăm sóc hỗ trợ của gia đình.
25