ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
_____________
NGUYỄN ĐỨC MẠNH VAI TRÒ CỦA GIA ĐÌNH ĐỐI VỚI VIỆC
GIÁO DỤC TRẺ EM HƯ Ở THÀNH PHỐ
(Qua nghiên cứu ở thành phố Hà Nội)
Chuyên ngành : XÃ HỘI HỌC
Mã số : 5.01.09 LUẬN ÁN TIẾN SĨ XÃ HỘI HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
GS. Vũ Khiêu
PGS. TS. Chung Á HÀ NỘI -2002
Tác giả
Mục lục Trang
mở đầu
1
1.
Tính cấp bách của vấn đề nghiên cứu
1
2.
ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
2
3.
Mục đích nghiên cứu đề tài
3
4.
Lý thuyết Xã hội học về vị thế xã hội , vai trò xã hội, xung
đột vai trò.
16 1.2.2
.
Lý thuyết Xã hội học về giáo dục
22 1.2.3
Lý thuyết Xã hội học về di động xã hội và biến đổi gia đình.
24 1.2.4
Nghiên cứu vai trò của gia đình từ hướng tiếp cận văn hoá.
35
1.
3.
Các khái niệm công cụ.
39 1.3.1.
Gia đình và hộ gia đình.
39
1.3.8.
Thành phố và gia đình ở thành phố.
48
1.
4.
Quan điểm của Đảng và nhà nước về vị trí vai trò của gia đình trong
giáo dục trẻ em.
49
Chương 2
Trẻ em hư ở thành phố và vai trò
giáo dục của gia đình
(qua kết quả nghiên cứu thực nghiệm
ở thành phố Hà Nội ) 52
2.
1.
Sơ lược tình hình trẻ em hư và gia đình có trẻ em hư ở thành
phố.
52 2.1.1.
Giới thiệu các thành phố ở Việt Nam.
52 2.1.2.
Vài nét tình hình trẻ em hư ở một số thành phố của Việt Nam
55
Thực trạng trẻ em hư ở thành phố Hà Nội.
78 2.3.1.
Vài nét về các gia đình có trẻ em hư.
78 2.3.2.
Một số đặc trưng cơ bản về trẻ em hư trong các gia đình
88 2.3.3.
Những biểu hiện hư của trẻ em .
94
2.
4.
Nguyên nhân trẻ em hư trong các gia đình ở thành phố Hà Nội
99 2.4.1.
Nguyên nhân từ hoàn cảnh Kinh tế- Xã hội.
99 2.4.2.
Nguyên nhân từ phía bản thân trẻ em.
133 2.5.5.
Thái độ, phản ứng của gia đình đối với hành vi lệch chuẩn
của con cái.
137 2.5.6.
Một số nội dung giáo dục trẻ em hư trong gia đình.
138 2.5.7.
Một số hình thức giáo dục trẻ em hư trong gia đình
142 2.5.8.
Một số phương pháp giáo dục trẻ em hư trong gia đình
146 2.5.9.
Một số biện pháp giáo dục trẻ em hư trong gia đình.
149 2.5.10
Thực trạng các gia đình ở thành phố có trẻ em hư
161 3.1.4.
Những tiến bộ và hạn chế trong vai trò giáo dục của gia
đình có trẻ em hư ở thành phố.
162
3.
2.
Một số giải pháp nâng cao vai trò của gia đình trong việc giáo
dục trẻ em hư ở thành phố.
164 3.2.1
Phát hiện sớm trẻ em hư.
164 3.2.2.
Củng cố thiết chế gia đình - điều kiện khách quan để giáo
dục trẻ em hư.
166 3.2.3.
Tăng cường mối liên hệ giữa nhà gia đình và nhà trường
trong giáo dục trẻ em hư.
169
Danh mục các ký hiệu và chữ Viết Tắt .
(Xếp theo ABC chữ cái viết tắt đầu)
BHXH: Bảo hiểm xã hội.
BVCS&GD Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục
CT: Chính trị
DĐXH: Di động xã hội
ĐCSVN: Đảng cộng sản Việt Nam
GDMN: Giáo dục Mầm non.
GDTE: Giáo dục trẻ em
GDTH : Giáo dục Tiểu học.
GDTHCS : Giáo dục Trung học cơ sở.
GĐ: Gia đình
GSTX: Giáo dục thường xuyên
HCKK: Hoàn cảnh khó khăn.
HS: Học sinh
KHKT: Khoa học kỹ thuật
KTTT: Kinh tế thị trường
KTXH: Kinh tế- Xã hội.
LHQ: Liên hợp quốc
Danh mục các bảng trong luận án
TT
Chú thích Trang
1
Bảng 1.1. Tỷ lệ tăng dân số Việt Nam trong những năm thuộc
thập kỷ 90
32
2
Bảng 1.2. Tỷ lệ tăng dân số Việt Nam năm 1999, 2000
32
3.
Bảng 2.1 : Dân số trung bình phân theo địa phương và dân số
thành thị trung bình phân theo địa phương (sơ bộ tính đến
2000.)
53
4.
Bảng 2.2.: Thu nhập bình quân đầu người một tháng ở khu vực
thành thị .
54
5.
Bảng 2.3 : Trình trạng ly dị, ly thân của dân số từ 12 tuổi trở
lên năm 1993 và các năm 1997- 1998 .
55
6.
Bảng 2.4: Số trẻ em phải đưa vào trường giáo dưỡng các năm
1996,1997,1998,1999
58
7.
94
16.
Bảng 2.14: Biểu hiện hư của trẻ em ở nơi công cộng (PH-49)
96
17.
Bảng 2.15: Các biểu hiện hành vi sai lệch của trẻ em hư ở nơi
công cộng (PH-51).
97
18.
Bảng 2.16: Thói quen sử dụng tiền của trẻ em hư (PH-37).
98
19.
Bảng 2.17. Trẻ em hư nhận thức về hoàn cảnh gia đình mình
(PH-10).
100
20.
Bảng 2.18: Kết quả học tập năm học 1999-2000 và học kỳ I
năm học 2000-2001 (PH-14.1).
103
21.
Bảng 2.19: Các hình thức bị Kỷ luật (PH-15.2)
104
22.
Bảng 2.20: Thái độ tình cảm đối với thày, cô giáo (PH-16)
105
23.
Bảng 2. 21: Chơi với bạn (PH-17A),
106
24.
Bảng 2. 22: Thái độ của gia đình đối với trẻ em hư (PH-38A).
30).
129
34.
Bảng 2.32 : Quan tâm của gia đình trong việc học tập của trẻ
em (PH-40)
130
35.
Bảng 2.33 : Bố, mẹ khen thưởng con cái bằng hiện vật, hoặc,
cho đi thăm quan du lịch (PG-20.3).
131
36.
Bảng 2.34 : Sự quan tâm của Bố, mẹ đến quan hệ bạn bè của
con cái qua nhận xét của con cái (PH- 43).
132
37.
Bảng 2.35 : Gia đình quan tâm đến quan hệ bạn bè của con cái
(PG-13).
133
38.
Bảng 2.36 : Gia đình nhận xét về quan hệ giữa bố, mẹ và con
cái (PG-14).
136
39.
Bảng 2.37: Trẻ em cho biết gia đình sử dụng các hình phạt đối
với mình. (PH-24)
144
40.
Bảng 2.38: Nhận xét của trẻ em về các hình phạt của gia đình
(PH-25)
144
Hình1.1: Phân loại trẻ em hư với trẻ em phát triển bình thường.
48
2.
Hình 2.1: Thời gian gia đình định cư tại Hà Nội (PG-3)
79
3.
Hình 2.2 : Thế hệ trong các gia đình (PG-8.2)
82
4.
Hình 2.3 : Mức sống của các gia đình (PG-11)
83
5.
Hình 2.4 : Cơ cấu độ tuổi trẻ em hư (PH-1)
89
6.
Hình 2.5 . Cơ cấu học vấn của trẻ em hư (PH-1C).
90
7.
Hình 2. 6. Cơ cấu nghề nghiệp của bố (PH-3A) và mẹ (PH-4B)
92
8.
Hình 2.7: Thứ bậc con cái trong gia đình (PH-7A).
93
9.
Hình 2.8: Nhận thức khi nghe ông, bà, bố, mẹ kể chuyện giáo
dục đạo đức và truyền thống văn hoá (PH-28)
102
10.
Hình 2. 9: Hoàn cảnh gia đình trẻ em hư (PG-9) .
107
19.
Hình 2.18: Một số nội dung giáo dục trẻ em mà các gia đình
quan tâm đối với con cái.
141
20.
Hình 2.19: Các hình thức gia đình khen thưởng con cái (PH –35)
145
21.
Hình 2.20: Đối tượng các em hay tâm sự trong gia đình
(PH-42)
148 .
.
Phần I : Mở đầu
(BVCS&GD) trẻ em của nước ta, như nội dung của Chỉ thị 55/CT-TW ngày
28/6/2001 của Bộ Chính trị đã chỉ rõ:
“Để đảm bảo cho thế hệ trẻ Việt Nam được phát triển toàn diện, giữ vững
và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc, đồng thời tiếp thu được những
tinh hoa của thế giới, đáp ứng nhu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; chủ động
phòng ngừa, khắc phục những tác động tiêu cực mới đối với trẻ em trong bối
cảnh hiện nay ” 11 .
2. ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:
2.1. ý nghĩa khoa học :
Thông qua việc phân tích những biến đổi của cơ cấu và văn hoá gia đình,
các hành vi lệch chuẩn ở trẻ em; phân tích mối quan hệ giữa các giá trị xã hội và
vai trò xã hội của gia đình, luận án đi sâu nghiên cứu, làm sáng tỏ vị trí, vai trò
của gia đình ở thành phố đối với việc giáo dục phòng ngừa trẻ em hư; làm rõ
vai trò, chức năng xã hội hoá con người của gia đình. Từ đó, luận án cũng hy
vọng sẽ góp phần nâng cao nhận thức lý luận xã hội học về chuẩn mực xã hội,
giá trị xã hội, vai trò xã hội, xã hội hoá con người, xã hội học văn hoá, xã hội
học giáo dục, di động xã hội và biến đổi gia đình trong hệ thống tri thức xã hội
học .
2.2. ý nghĩa thực tiễn
Thông qua khảo sát, tìm hiểu, phân tích thực trạng hoàn cảnh đời sống
sinh hoạt, lao động, học tập của một số nhóm gia đình ở thành phố và của một
bộ phận trẻ em hư trong các gia đình này, kết quả nghiên cứu đề tài góp phần:
-Làm sáng tỏ các nguyên nhân dẫn đến thói hư tật xấu ở các em, trong đó
có các nguyên nhân từ phía gia đình, từ phía xã hội và từ chính các em.
- Làm rõ những tác nhân dẫn đến suy giảm vai trò của các gia đình thành
phố trong việc giáo dục trẻ em trong cơ chế kinh tế thị trường, trong đó có tác
nhân về kinh tế, tác nhân giáo dục, tác nhân văn hoá.
- Vạch ra mâu thuẫn giữa kỳ vọng về con cái và phương pháp giáo dục
con cái của các nhóm gia đình để từ đó làm sáng tỏ yêu cầu khách quan đối với
phố đối với trẻ em hư; về một số nguyên nhân chủ yếu dẫn đến các hành vi hư ở
một bộ phận trẻ em trong các gia đình thành phố.
Đơn vị nghiên cứu là gia đình sinh sống tại thành phố .
Trẻ em được khảo sát, giới hạn tuổi từ 11-15 tuổi, đang học trong các
trường phổ thông THCS .
Địa bàn khảo sát thực tế tại 9 trường phổ thông THCS và 09 Phuờng dân
cư, thuộc 06 quận của thành phố Hà Nội.
5. Khung lý thuyết và giả thuyết nghiên cứu.
5.1. Giả thuyết nghiên cứu.
Hiện nay những mặt trái của cơ chế kinh tế thị trường đã ảnh hưởng và
đang làm biến đổi một số mặt của đời sống Văn hoá- Xã hội. Một bộ phận dân
chúng đã bị cơn lốc của nền kinh tế thị trường cuốn hút. Họ đã không có điều
kiện để quan tâm đúng mức đến con cái, tự đánh mất những giá trị đích thực
của gia đình, trong đó có các giá trị truyền thống trên các phương diện gia đạo,
gia giáo, gia phong. Do đó, họ cũng có thể làm mất luôn vai trò và điều kiện cần
thiết để chăm sóc, giáo dục con cái trở thành người có ích lợi cho gia đình và xã
hội. Mặt khác, cũng có một bộ phận dân chúng đã không bắt kịp những tiến bộ
cùng thời đại, thiếu thức thời, không tiếp biến những giá trị văn hoá mới vào gia
đình, do đó đã kìm hãm sự phát triển của trẻ em, tạo nên những ức chế khiến trẻ
em phản ứng quyết liệt, dẫn đến hành vi tiêu cực không phù hợp với chuẩn mực
xã hội. Phải chăng đây là những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến việc xuất hiện
một bộ phận trẻ em yếu kém về mặt đạo đức, lối sống và nhân cách, đã trở thành
những đứa con hư trong gia đình; Đó cũng chính là những nguyên nhân làm
giảm sút vai trò của gia đình đối với việc giáo dục trẻ em hư, đặc biệt là trong
các gia đình ở thành phố.
5.2. Khung lý thuyết
a. Biến độc lập, gồm:
+ Các chính sách, pháp luật của nhà nước:
- Các chính sách, luật pháp của Đảng và Nhà nước liên quan đến việc bảo đảm
các quyền và nghĩa vụ của gia đình và trẻ em (Hiến pháp, Luật Hôn nhân và gia
trọng trong việc tác động làm nổi bật lên vị thế, vai trò của các thành viên trong
gia đình, vai trò của gia đình đối với việc giáo dục trẻ em hư .
Khung lý thuyết nghiên cứu
Hoàn cảnh kinh tế - xã hội
C. Các biến Trung gian:
Kinh tế
thị trường & Các yếu
tố VH -XH
Các nhóm gia đình
(Thực trạng đời sống,
lao động, sinh hoạt )
Trẻ em hư trong gia đình
(Thực trạng)
Nhóm gia đình
cán bộ, công chức
Nhóm gia đình bộ
đội, công an
Nhóm gia đình
kinh doanh
Thái độ
Hành vi ứng xử
Vai trò của gia đình trong giáo dục trẻ em hư
(Vị thế, vai trò của các thành viên trong gia đình)
Luật pháp Chính
sách
KT- XH
Luật pháp Chính
sách BVCS&GD tE
Nhóm gia đình
phận hợp thành của một chỉnh thể thống nhất bao gồm một hệ thống phức hợp
các yếu tố có liên quan đa diện với nhau một cách nhân quả. Nghiên cứu vai trò
của gia đình đối với giáo dục trẻ em hư ở thành phố phải đặt trong tổng thể các
yếu tố tác động đến nó như: Chính trị, kinh tế, văn hoá, giáo dục, tôn giáo ;
Các yếu tố bên trong, bên ngoài;Các yếu tố truyền thống và hiện tại
6.1.2. Tư tưởng Hồ Chí Minh về vai trò của gia đình trong giáo dục trẻ em
Tư tưởng Hồ Chí Minh chỉ rõ mục đích giáo dục trẻ em là: “ xây dựng
cho con cháu chúng ta một đờì sống sung sướng, vui tươi, thái bình, hạnh
phúc để mai sau nhi đồng ta thành những công dân có tài, có đức, xứng đáng
là người chủ của đất nước Việt Nam” 45 , tr. 564. Muốn thực hiện được mục
đích trên cần phải có phương pháp giáo dục tốt. “ Dạy các cháu thì nói với các
cháu chỉ là một phần, cái chính là phải cho các cháu nhìn thấy, cho nên tấm
gương thực tế là rất quan trọng ” 53, tr. 69. Người đã đánh giá cao vị trí của
gia đình: “ Trước hết các gia đình (tức ông bà, cha me, anh chị) phải làm tốt
công việc ấy ” 50, tr. 257. Về mối quan hệ giữa gia đình và xã hội, tại Hội
nghị cán bộ thảo luận Dự thảo luật hôn nhân và gia đình ngày 10/10/1959 Người
nói: “Nhiều gia đình cộng lại mới thành xã hội, xã hội tốt thì gia đình càng tốt,
gia đình tốt thì xã hội tốt. Hạt nhân của xã hội là gia đình”. Người chỉ ra rằng:
“ Giáo dục các em là việc chung của gia đình, nhà trường và xã hội. Bố mẹ,
thày giáo và người lớn phải cùng nhau phụ trách” ” 48, tr. 74 và “Giáo dục
trong nhà trường dù tốt mấy, nhưng thiếu giáo dục trong gia đình và ngoài xã
hội thì kết quả cũng không hoàn toàn “113, tr. 13. Người cũng yêu cầu: “Các
gia đình liên lạc chặt chẽ với nhà trường, giúp nhà trường giáo dục và khuyến
khích con em chăm chỉ học tập, sinh hoạt lành mạnh và hăng hái giúp ích nhân
dân” 49 , tr. 81.
Tư tưởng Hồ Chí Minh là cơ sở lý luận, phương pháp luận để nghiên cứu
các vấn đề về gia đình và giáo dục trẻ em ở nước ta, trong điều kiện hiện nay.
6.1. 3. Lý thuyết Xã hội học gia đình
Lý thuyết Xã hội học về gia đình chỉ ra các phương pháp tiếp cận nghiên
cứu gia đình với tư cách là một phạm trù xã hội học. Trên cơ sở đó, gia đình