Quy hoạch hệ thống xử lý nước thải làng nghề sản xuất bún Khắc Niệm, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 20152025 - Pdf 36

MỤC LỤC

1


DANH MỤC BẢNG

2


DANH MỤC HÌNH

3


LỜI MỞ ĐẦU
Sự phát triển của kinh tế và xã hội Việt Nam trong những năm gần đây đã
kéo theo sự bùng nổ của công nghiệp và tốc độ đô thị hoá ngày càng gia tăng. Khi
sự tăng trưởng quá nhanh chóng thì đây lại chính là nguyên nhân gây ra các hệ lụy
về môi trường. Để góp phần đảm bảo cho môi trường không bị suy thoái và phát
triển một cách bền vững thì phải chú ý giải quyết vấn đề cung cấp nước sạch, thoát
nước, xử lý nước thải vệ sinh môi trường một cách hợp lý nhất.
Một trong các biện pháp tích cực để bảo vệ môi trường sống, bảo vệ nguồn
nước, tránh không bị ô nhiễm bởi các chất thải do hoạt động sống và làm việc của
con người gây ra là việc xử lý nước thải và chất thải rắn trước khi xả ra nguồn tiếp
nhận, đáp ứng được các tiêu chuẩn môi trường hiện hành. Đồng thời tái sử dụng và
giảm thiểu nồng độ chất bẩn trong các loại chất thải này.
Xã Khắc Niệm hiện có hơn có nhiều làng nghề sản xuất bún lâu đời, trong đó
tập trung chủ yếu tại các thôn Tiền Trong, Tiền Ngoài và thôn Mộ. Mỗi ngày có
hàng nghìn m3 nước thải chưa qua xử lý xả ra hệ thống cống rãnh cùng với nước
thải sinh hoạt đang khiến môi trường nước bị ô nhiễm trầm trọng.Vì vậy trong khu

-

Phía Tây giáp với xã Liên Bảo – Bắc Ninh

-

Phía Nam giáp với xã Hạp Lĩnh – Bắc Ninh

Khắc Niệm cách thủ đô Hà Nội khoảng 25 km về phía Tây Nam với mạng lưới
giao thông đa dạng, thuận tiện cho việc đi lại, tạo ra lợi thế trong hoạt động trao đổi giao
lưu buôn bán và tiếp thu kỹ thuật tiến bộ trong phát triển sản xuất
Tổng diện tích tự nhiên của xã Khắc Niệm là 745 ha, trong đó, diện tích đất nông
nghiệp là 462,54 ha, diện tích nuôi trồng thủy sản là 24,94 ha. Diện tích đất chuyên dùng
276,05 ha và còn lại là đất mục đích khác và chưa sử dụng. Tổng Diện tích canh tác là

5


805,9 ha, trong đó diện tích lúa chiếm 749 ha, sản lượng đạt khoảng 5,5 tấn/ha. Hệ số sử
dụng đất của toàn xã bằng 2,0 lần.
1.2. Đặc điểm địa hình, địa mạo:
a. Tỉnh Bắc Ninh, TP Bắc Ninh:
Với vị trí nằm trong vùng đồng bằng Bắc Bộ nên địa hình của tỉnh Bắc Ninh khá
bằng phẳng, có hướng dốc chủ yếu từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông, được thể hiện
qua các dòng chảy nước mặt đổ về sông Cầu, sông Đuống và sông Thái Bình. Mức độ
chênh lệch địa hình trên toàn tỉnh không lớn.
Vùng đồng bằng chiếm phần lớn diện tích toàn tỉnh có độ cao phổ biến từ 3 – 7m
so với mực nước biển và một số vùng thấp trũng ven đê thuộc các huyện Gia Bình, Lương
Tài, Quế Võ. Địa hình trung du đồi núi chiếm tỷ lệ rất nhỏ khoảng (0,53%) so với tổng
diện tích tự nhiên toàn tỉnh được phân bố rải rácthuộc thành phố Bắc Ninh, thị xã Từ Sơn,

bá và mở rộng quy mô của làng nghề.

Hình 1.2: Cơ cấu ngành nghề của các hộ gia đình
Trong 3 năm gần đây, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của xã luôn cao hơn
1,1%/năm. Tại xã Khắc Niệm, dân số tăng nhanh, năm 2009 dân số của xã là 9460
người, đến năm 2010 dân là 9664 người (tăng 204 người). Dân số tăng đã tạo nguồn
lao động dồi dào cho làng nghề. Tổng số lao động của xã là 5832 lao động, chiếm
60,53% dân số toàn xã.
b. Hiện trạng sản xuất bún tại làng nghề
Quy trình sản xuất bún tại làng nghề Khắc Niệm được truyền từ đời này qua đời
khác trong nhiều năm.Hiện nay, tại làng nghề Khắc Niệm, sản xuất bún tập trung
chủ yếu tại 2 thôn Tiền Trong và Tiền Ngoài.Nhằm tạo ra nhiều sản phẩm có chất
lượng đáp ứng nhu cầu thị trường và để bảo tồn, phát triển làng nghề, xã Khắc
Niệm đã đa dạng hoá các hình thức sản xuất, kinh doanh trong làng. Một số hộ đã
7


liên doanh, hợp tác để thành lập các doanh nghiệp tư nhân để quảng bá thị trường
và mở rộng quy mô sản xuất.
STT

Xóm

Hộ gia đình

Tỷ lệ (%)

1

Tiền Trong

hồ, kênh, mương hoàn toàn chưa có hệ thống xử lý cụ thể. Ao, hồ trong làng không
những bị thu hẹp mà còn bị ô nhiễm. Trong những ngày nắng nóng, mùi hôi từ ao
khiến những người dân xung quanh rất khó chịu.

8


Nước thải
Nước thải sinh hoạt, nước thải sản xuất cùng nước cuốn trôi bề mặt là những
nguyên nhân chính dẫn đến ô nhiễm nguồn nước tại địa phương.
Nước thải sinh hoạt: phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt có thành phần ô
nhiễm tương đối ổn định với các chất bẩn vô cơ chiếm khoảng 42% và chất bẩn hữu
cơ khoảng 58%. Tính trung bình, mỗi ngày mỗi người thải 0,06m3 thì trong một
ngày.

9


Hình 1.3: Nước thải trong quá trình sản xuất và sinh hoạt
Nước thải sản xuất: đây là nguồn gây ô nhiễm nghiêm trọng môi trường
nước tại làng nghề. Nước dùng cho sản xuất và nước dùng cho sinh hoạt cùng từ
nguồn giếng khoan. Theo kết quả khảo sát, các hộ gia đình sản xuất trung bình thải
ra môi trường khoảng 2,75 m3/ngày, hộ thải nhiều nhất lên đến 11 m3/ngày (bảng
2.4). Nước thải ra chủ yếu trong quá trình ngâm gạo, ủ chua bột và làm mát máy
móc vì vậy nguồn nước thải ra chứa nhiều chất gây men và ôi thui là môi trường lý
tưởng cho vi trùng phát triển.
Bảng 1.2: Lượng nước sử dụng và nước thải trong quá trình sản xuất bún
Số hộ phỏng vấn
(hộ)
Lượng nước sử dụng

(m3/ngày)
Lượng nước thải ra
trong 1 ngày
(m3/ngày)
Tiến hành lấy mẫu và phân tích 50 mẫu nước thải tại 2 thôn Tiền Trong và
Tiền Ngoài. Kết quả cho thấy: (i) trong tổng số 50 mẫu nước thải chỉ có 1 mẫu
không có mùi, 23 mẫu có mùi khó chịu và 26 mẫu có mùi chua, (ii) toàn bộ 50 mẫu
đều có hàm lượng BOD5 vượt quá QCVN từ 1,9 đến 22,6 lần, (iii) toàn bộ 50 mẫu
COD đều vượt quá QCVN từ 1,1 đến 21,2 lần, (iv) có 47 mẫu có hàm lượng TSS
vượt quá QCVN từ 2,08 đến 25,07 lần, (v) 19 mẫu amoni vượt QCVN từ 1,18 đến
6,45 lần, (vi) 12 mẫu có tổng N vượt quá QCVN từ 1,17 đến 2,38 lần, (vii) 14 mẫu
có tổng P vượt quá QCVN từ 1,13 đến 4,21 lần và (viii) 17 mẫu có coliform vượt
quá QCVN từ 1,2 đến 2,8 lần. Như vậy trong số 13 thông số quan trắc chất lượng

10


nước thải tại các cống thải của 2 thôn, có 10 thông số có hàm lượng vượt quá
QCVN.

11


CHƯƠNG II:THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC SINH HOẠT

2.1 Các số liệu cơ bản.
- Dân số tính toán đến năm 2025: 40369 người

Năm


2016
2017
2018
2019
2020
2021
2022
2023
2024
2025

Bảng2.1: Dân số tính toán của xã Khắc Niệm tính đến năm 2025
- Diện tích: 745 ha.
- Mật độ dân số: 13 người/ha.
- Tỉ lệ gia tăng dân số: 1,1%

2.2 Xác định lưu lượng tính toán.
- Nước thải sinh hoạt.
Tiêu chuẩn sử dụng nước của xã Khắc Niệm: 120 l/người.ngày. (Bảng 2.1
TCXDVN 33:2006)
Lấy lượng nước thải bằng 80% lượng nước cấp
=> Tiêu chuẩn nước thải q0= 120 x 0,8= 96 l/người.ngày
= = 3875 (m3/ngđ)

- Nước thải sản xuất.
12


Hiện nay, tại làng nghề Khắc Niệm, sản xuất bún tập trung chủ yếu tại 2 thôn Tiền
Trong và Tiền Ngoài.Theo kết quả khảo sát, các hộ gia đình sản xuất trung bình thải

Q = Qsh + Qsx= 3875 + 748 = 4623( m3/ngđ)

2.3 Vạch tuyến thoát nước mạng lưới sinh hoạt
2.3.1. Nguyên tắc
Vạch tuyến mạng lưới thoát nước thải là một khâu vô cùng quan trọng trong
công tác thiết kế mạng thoát nước.Nó ảnh hưởng lớn đến khả năng thoát nước, hiệu
quả kinh tế hay giá thành của mạng lưới thoát nước.
Việc vạch tuyến mạng lưới cần dựa trên nguyên tắc:
+ Triệt để lợi dụng địa hình để sao cho mạng lưới thoát nước tự chảy là chủ
yếu, đảm bảo thu nước thải nhanh nhất vào đường ống, tránh đào đắp nhiều, tránh
đặt nhiều trạm bơm.
+ Mạng lưới thoát nước phải phù hợp với hệ thống thoát nước đã được chọn
+ Vạch tuyến cống phải hợp lý để sao cho tổng chiều dài cống là nhỏ nhất
tránh trường hợp nước chảy ngược và chảy vòng quanh.
+ Đặt đường ống thoát nước phải phù hợp với điều kiện địa chất thủy văn.
Tuân theo các quy định về khoảng cách với các đường ống kỹ thuật và các công
trình ngầm khác.
+ Hạn chế đặt đường ống thoát nước qua các sông, hồ, đường sắt, đê đập.

13


+ Trạm làm sạch phải đặt ở vị trí thấp hơn so với địa hình nhưng không quá
thấp để tránh ngập lụt. Đảm bảo khoảng cách vệ sinh đối với khu dân cư và các xí
nghiệp công nghiệp.Đặt trạm xử lý ở cuối nguồn nước và gần nơi đặt trạm xử lý
nước mặt.
2.3.2. Các phương án vạch tuyến mạng lưới thoát nước cho khu vực dự án
Dựa vào nguyên tắc trên mà ta đưa ra phương án vạch tuyến như sau:

2.3.2.1. Phương án 1

Lưu lượng tính toán của đoạn cống được coi là lưu lượng chảy suốt từ đầu
tới cuối đoạn ống và được tính theo công thức:
qntt = (qndđ + qncs + qncq)

×

Kch + qttr

Trong đó:
+ qntt: Lưu lượng tính toán của đoạn cống thứ n
+ qndđ : Lưu lượng dọc đường của đoạn cống thứ n: qndd = Fi

×

qđv

+ Fi : Tổng diện tích các tiểu khu đổ nước thải vào cống đang xét
+ qđv: Lưu lượng đơn vị của khu vực.
+ qncs: Lưu lượng cạnh sườn đổ vào đầu đoạn cống thứ n.
+ qncq: Lưu lượng chuyển qua của đoạn cống thứ n, là lưu lượng tính toán của
đoạncống thứ (n - 1)
qvcn = qttn-1= (qdđn-1+ qcsn-1+ qvcn-1)

×

Kch+qttr

Trong đó:
+Kch: Hệ số không điều hoà.
+qttr: Lưu lượng tính toán của các hộ sản xuất vào đầu đoạn cống tính toán.

+ Đường kính tối thiểu và độ đầy tối đa: Trong những đoạn đầu của mạng
lưới thoát nước, lưu lượng tính toán thường không lớn do đó có thể dùng các loại
cống có đường kính bé, thường thì trong thực tế người ta thường chọn những đoạn
cống đầu mạng lưới có đường kính D = 300mm. Nó vừa đảm bảo về yếu tố thuỷ
lực, chi phí giá thành và công tác quản lý.Nước thải chảy trong cống ngay khi đạt
lưu lượng tối đa cũng không choán đầy cống. Tỷ lệ giữa chiều cao lớp nước trong
16


cống so với đường kính của nó gọi là độ đầy tương đối

h
d

. Người ta cũng không cho

cống chảy đầy còn lý do nữa là cần khoảng trống để thông hơi. Độ đầy tối đa lấy
như sau:

Đường kính (mm)

Đối với nước thải
Sinh hoạt

d150 – d300

h
d

(

D600 – d800
D900 – D1200 và lớn hơn

Tốc độ tối thiểu Vtt (m/s)
0,7
0,8
0,9
0,95
1,25

Để được tốc độ không lắng, nói chung trong một số trường hợp ta phải tăng
độ dốc của cống. Tuy nhiên khi đó độ sâu chôn cống sẽ lớn, làm tăng giá thành xây
dựng.Do vậy phải định ra độ dốc tối thiểu là độ dốc mà khi ta tăng lưu lượng đạt
17


mức độ đầy tối đa thì sẽ đạt được tốc độ không lắng của dòng chảy. Độ dốc tối thiểu

các loại đường kính cống được tính như sau: Imin =

1
d

(d là đường kính cống)

Đường kính (mm)

Độ dốc tối thiểu Imin

150


900

0,0011

Xác định độ sâu chôn cống của các đoạn cống
Độ sâu đặt cống nhỏ nhất của tuyến cống được tính theo công thức:
H = h + iL+ Z2 - Z1 + d (m)
Trong đó:
+ h: Độ sâu đặt cống đầu tiên, h = 0,7m
+ L: Chiều dài đường ống thoát nước (m)
+ i: Độ dốc của cống thoát
+ Z1: Cốt mặt đất đằu tiên của giếng thăm
18


+ Z2: Cốt mặt đất tương ứng với giếng thăm đầu tiên
+ d: Độ chênh cao trình giữa cốt đáy cống
2.8. KHÁI TOÁN VÀ SO SÁNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THOÁT NƯỚC
2.8.1. Khái toán kinh tế
Chi tiết tại Phụ lục 1
2.8.2. Lựa chọn phương án mạng lưới
Từ kết các số liệu khái toán sơ bộ, ta có thể lập bảng so sánh các thông số kinh
tế của phương án PA1, PA2 như bảng dưới đây.

19


Bảng 2.3. Bảng so sánh kinh tế phần mạng lưới



20


CHƯƠNG III:THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI
3.1 Tính chất, lưu lượng nước thải đầu vào.
Thành phần, tính chất nước thải đặc trưng tại khu làng nghề sản xuất
bún Khắc Niệm, tỉnh Bắc Ninh
QCVN
Chỉ tiêu ô nhiễm

Kết quả

40:2011/BTNMT

60
400
800

Cột B
40
50
100

Amoni
BOD 5
SS
3.2 Các thông số tính toán

Hệ thống xử lý nước thải hoạt động 24/24 vậy lượng nước thải đổ ra

3, 6
3, 6

Theo TCVN 7959:2008, bảng 2, theo phương pháp nội suy, ta có Khmax =
1,44; Khmin= 0,69
- Lưu lượng giờ lớn nhất:
21


h
tb

= Q x khmax= 192,7 x 1,44= 277,5 (m3/h)
- Lưu lượng giây lớn nhất:
= = = 77,08 (l/s)
- Lưu lượng giờ nhỏ nhất:
h
tb

= Q x khmin = 192,7 x 0,69 = 133 (m3/h)
- Lưu lượng giây nhỏ nhất:
= = = 36,9 (l/s)
3.2.1. Xác định nồng độ chất bẩn của nước thải
a) Hàm lượng chất lơ lửng

-

Hàm lượng chất lơ lửng trong nước thải sinh hoạt được tính:

CSH =

Hàm lượng chất lơ lửng trong nước thải sản xuất:

CCN = 800 (mg/l)
-

Hàm lượng chất lơ lửng trong hỗn hợp nước thải sản xuất và sinh
hoạt

được tính:
22


CHH =

Csh × Qsh + CCN × QCN
(mg / l ).
Qsh + QCN

Trong đó :
+ CCN : Hàm lượng chất lơ lửng trong nước thải công nghiệp, CCN = 800 (mg/l)
+ Csh: Hàm lượng chất lơ lửng trong nước thải sinh hoạt, Csh = 625 (mg/l)
+ QCN : Tổng lưu lượng nước thải công nghiệp, QCN = 3875 (m3/ngđ)
+ Qsh : tổng lưu lượng nước thải sinh hoạt, Qsh = 748 (m3/ngđ)
Vậy:
CHH =

625 × 3875 + 800 × 748
= 653(mg / l ).
3875 + 748
b) Hàm lượng BODcủa nước thải

96

- Hàm lượng BODcủa nước thải công nghiệp: LCN = 400 (mg/l)
- Hàm lượng BOD trong hỗn hợp nước thải được tính:
LHH =

23

Lsh × Qsh + LCN × QCN
(mg / l ).
Qsh + QCN


LHH =

Vậy

365 × 3875 + 400 × 748
= 371( mg / l ).
3875 + 748

c) Hàm lượng amoni trong nước thải

* Hàm lượng amoni của nước thải sinh hoạt được tính:

LSH =

a BOD × 1000
q0


Qsh + QCN

LHH =

Vậy

83,33 × 3875 + 60 × 748
= 79,5(mg / l ).
3875 + 748

3.2.2. Dân số tính toán
3.2.2.1. Dân số tương đương
Theo chất lơ lửng:
NSStđ = = = 1247(người)
Theo BOD5:
NBODtđ = = =1069(người)
24


Theo nitơ:
NNtđ = = = 3740(người)

3.2.2.2. Dân số tính toán
Theo chất lơ lửng:
Ntt = N + NSStđ =40369+ 1247 = 41616 (người)
Theo BOD5:
Ntt = N + NBODtđ =40369 +1069= 41438 (người)
Theo Amoni:
Ntt = N + NAmonitđ =40369 +3740= 44109 (người)
3.3. Cơ sở lựa chọn dây chuyền công nghệ xử lý nước thải


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status