Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh ở Việt
nam
Phân loại chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh 2010 với màu đậm theo thứ tự tăng dần
Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (viết tắt PCI) là chỉ số đánh giá và xếp hạng chính quyền các
tỉnh, thành của Việt Nam trong việc xây dựng môi trường kinh doanh thuận lợi cho việc phát triển
doanh nghiệp dân doanh. Đây là dự án hợp tác nghiên cứu giữa Phòng Thương mại và Công nghiệp
Việt Nam và Dự án Nâng cao Năng lực cạnh tranh Việt Nam (là dự án do Cơ quan Phát triển Quốc
tế Hoa Kỳ (USAID) tài trợ). Chỉ số này được công bố thí điểm lần đầu tiên vào năm 2005 cho 47
tỉnh, thành. Từ lần thứ hai, năm 2006 trở đi, tất cả các tỉnh thành Việt Nam đều được đưa vào xếp
hạng, đồng thời các chỉ số thành phần cũng được tăng cường thêm.
•
Phương pháp đánh giá
Mỗi năm, PCI gửi phiếu thống kê đến các doanh nghiệp trong các tỉnh thành và căn cứ theo phản
hồi từ đây để xếp hạng. Mỗi năm, các chỉ số thành phần cấu thành PCI được các chuyên gia tính
toán và điều chỉnh lại.
Có tất cả 10 chỉ số thành phần (với thang điểm 100) nhằm đánh giá và xếp hạng các tỉnh dựa trên
thái độ và ứng xử của chính quyền tỉnh đối với khu vực kinh tế tư nhân. Những chỉ số đó là :
• Chính sách phát triển kinh tế tư nhân
• Tính minh bạch
• Đào tạo lao động
• Tính năng động và tiên phong của lãnh đạo
• Chi phí thời gian để thực hiện quy định của Nhà nước
• Thiết chế pháp lý
• Ưu đãi đối với doanh nghiệp Nhà nước
• Chi phí không chính thức
• Tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất
• Chi phí gia nhập thị trường
*Theo ông Nguyễn Đình Cung, Phó viện trưởng Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế trung
ương :"Triết lý của nó (điều tra PCI) là đánh giá hiệu quả điều hành, điều mà chính quyền địa
phương nào cũng có thể làm được do phụ thuộc vào tư duy chứ không phụ thuộc vào điều kiện địa
lý hay các điều kiện khác. Càng nhiều tổ chức độc lập đánh giá về các đối tượng có tổ chức, có
21 Gia Lai 53.06 56.16 51.82 56.01 54.26
22 Hà Giang 48.49 54.59 48.18 58.16 52.36
23 Hà Nam 47.27 51.29 55.13 56.89 52.65
24 Hà Nội 50.34 56.73 53.94 58.18 54.80
25 Hà Tĩnh 42.36 45.56 47.44 55.26 47.66
26 Hải Dương 52.70 53.23 54.07 58.96 54.74
27 Hải Phòng 49.98 53.19 47.68 57.57 52.11
28 Hậu Giang 52.61 59.41 55.34 64.38 57.94
29 Hòa Bình 50.17 50.18 48.35 47.82 49.13
30 Hưng Yên 56.91 57.47 57.53 61.31 58.31
31 Khánh Hòa 55.33 52.42 52.12 58.66 54.63
32 Kiên Giang 51.27 52.82 52.23 63.04 54.84
33 Kon Tum 41.38 44.54 41.94 54.28 45.54
34 Lai Châu 36.76 38.19 43.95 55.55 43.61
35 Lạng Sơn 49.64 43.23 45.63 52.52 47.76
36 Lào Cai 64.11 66.95 61.22 70.47 65.69
37 Lâm Đồng 52.25 49.85 48.10 52.93 50.78
38 Long An 50.40 58.82 63.99 64.44 59.41
39 Nam Định 48.89 51.76 49.52 52.60 50.69
40 Nghệ An 54.43 49.76 48.46 52.56 51.30
41 Ninh Bình 56.82 57.67 56.14 58.31 57.24
42 Ninh Thuận 45.82 47.33 47.82 54.91 48.97
43 Phú Thọ 54.42 55.64 52.49 53.40 53.99
44 Phú Yên 54.93 57.87 51.24 54.77 54.70
45 Quảng Bình 47.90 49.51 44.17 55.68 49.32
46 Quảng Nam 56.42 62.92 59.97 61.08 60.10
47 Quảng Ngãi 44.20 51.39 50.05 52.34 49.50
48 Quảng Ninh 53.25 58.34 54.30 60.81 56.68
49 Quảng Trị 52.08 51.10 50.72 55.32 52.31
50 Sóc Trăng 55.34 64.68 54.24 56.63 57.72