BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
---------------------------
LƯU HIẾU TRUNG
NÂNG CAO CHỈ SỐ NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CẤP TỈNH (PCI) CỦA TỈNH LONG AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
Mã số ngành: 60340102
TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 3 năm 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
---------------------------
LƯU HIẾU TRUNG
NÂNG CAO CHỈ SỐ NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CẤP TỈNH (PCI) CỦA TỈNH LONG AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
Mã số ngành: 60340102
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN QUYẾT THẮNG
TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 3 năm 2017
Ủy viên
Ủy viên, Thư ký
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được
sửa chữa (nếu có).
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
TS. Trương Quang Dũng
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP. HCM
VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TP. HCM, ngày 31 tháng 03 năm 2017
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: LƯU HIẾU TRUNG ................................................ Giới tính: nam
Ngày, tháng, năm sinh: 05/02/1979................................................Nơi sinh: Long An
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh..........................................MSHV: 1541820139
I- Tên đề tài:
Nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của tỉnh Long An
II- Nhiệm vụ và nội dung:
- Hệ thống hóa lý luận cơ bản về năng lực cạnh tranh cấp Tỉnh (PCI)
- Đánh giá thực trạng, xác định nguyên nhân ảnh hưởng đến chỉ số năng lực
cạnh tranh (PCI) tỉnh Long An giai đoạn 2011 - 2016.
- Đề xuất các giải pháp cơ bản, khả thi nhằm nâng cao chỉ số năng lực cạnh
tranh (PCI) tỉnh Long An đến năm 2020 và các năm tiếp theo.
III- Ngày giao nhiệm vụ: 24/9/2016
truyền đạt cho tôi những kiến thức bổ ích trong quá trình học tập và thực hiện luận
văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo hướng dẫn Tiến sĩ Nguyễn
Quyết Thắng, người đã nhiệt tình chỉ dẫn, định hướng, truyền thụ kiến thức trong
suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Qua đây tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đối với tất cả các đồng nghiệp, gia
đình và bạn bè đã giúp đỡ, động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và
nghiên cứu.
Tác giả luận văn
Lưu Hiếu Trung
iii
TÓM TẮT
Luận văn gồm 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý thuyết
Chương II: Thực trạng chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Long An
thời gian qua.
Chương III: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chỉ số năng lực
cạnh tranh cấp tỉnh của Long An.
Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về cạnh tranh, năng lực cạnh
tranh, năng lực cạnh tranh cấp tỉnh là gì? Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, các
chỉ số thành phần, phương pháp tính toán và tổng hợp các chỉ số thành phần thành
chỉ số tổng hợp PCI được đề xuất bởi VCCI.
Đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh
tranh nhằm thu hút đầu tư tại tỉnh Long An những năm qua. Phân tích đánh giá thực
trạng của điểm số PCI và các chỉ số thành phần có so sánh đánh giá với cả nước,
khu vực và các tỉnh lân cận, để biết được vị trí của tỉnh Long An đang nằm ở vị trí
competitiveness in order to attract investment to accelerate the process of economic
development - in provincial society today.
v
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CÁM ƠN ............................................................................................................ ii
TÓM TẮT ................................................................................................................. iii
ABSTRACT .............................................................................................................. iv
MỤC LỤC ...................................................................................................................v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................... ix
DANH MỤC CÁC BẢNG..........................................................................................x
DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ SƠ ĐỒ ..................................................................... xi
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết .......................................................................................................1
2. Mục tiêu của đề tài ..................................................................................................2
2.1 Mục tiêu chung ..................................................................................................2
2.2 Mục tiêu cụ thể ..................................................................................................3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .......................................................................3
3.1. Đối tượng nghiên cứu .......................................................................................3
3.2. Phạm vi nghiên cứu ..........................................................................................3
4. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................3
4.1 Dữ liệu dùng cho nghiên cứu ...............................................................................3
4.2. Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................3
5. Dự kiến kết quả đạt được của luận văn ...................................................................4
6. Kết cấu của đề tài ....................................................................................................4
CHƯƠNG 1 ................................................................................................................5
CƠ SỞ LÝ THUYẾT ..................................................................................................5
1.4.2.2. Kinh nghiệm của tỉnh Đồng Tháp .......................................................30
1.3.3. Bài học kinh nghiệm cho tỉnh Long An ..................................................32
1.5. Tổng quan một số nghiên cứu về PCI và điểm mới của đề tài.......................33
1.5.1. Tổng quan một số công trình nghiên cứu về PCI ....................................33
1.5.2. Điểm mới của đề tài nghiên cứu ..............................................................35
CHƯƠNG 2 ..............................................................................................................37
THỰC TRẠNG CHỈ SỐ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TỈNH LONG AN
THỜI GIAN QUA .....................................................................................................37
vii
2.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Long An .........................37
2.2. Thực trạng về tình hình thực hiện chỉ số PCI Long An từ 2011 đến 2016.........39
2.3. Phân tích chi tiết thực trạng các chỉ số thành phần PCI của Long An năm
2016 .......................................................................................................................43
2.3.1. Chi phí gia nhập thị trường ......................................................................43
2.3.2. Tiếp cận đất đai ........................................................................................46
2.3.3. Tính minh bạch ........................................................................................48
2.3.4. Chi phí về thời gian .................................................................................51
2.3.5. Chi phí không chính thức ........................................................................52
2.3.6. Tính năng động ........................................................................................54
2.3.7. Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp ...................................................................55
2.3.8. Đào tạo lao động ......................................................................................58
2.3.9. Thiết chế pháp lý .....................................................................................60
2.3.10. Cạnh tranh bình đẳng .............................................................................62
2.4. Đánh giá chung về việc nâng cao chỉ số PCI của tỉnh Long An ....................65
2.4.1. Kết quả khảo sát về việc nâng cao chỉ số PCI của tỉnh Long An ...........65
2.4.2. Đánh giá chung về việc nâng cao chỉ số PCI của tỉnh Long An ............67
2.4.2.1. Ưu điểm ................................................................................................67
3.2.3.1 Giải pháp đề xuất ...................................................................................81
3.2.3.2. Thực hiện giải pháp ..............................................................................81
3.3.3 Một số giải pháp khác cần tập trung .........................................................82
3.3.3.1 Giải pháp đẩy mạnh xây dựng phát triển hệ thống đường giao thông ..82
3.3.3.2 Giải pháp phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp. ...............83
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................................................85
1. Kết luận .............................................................................................................85
2. Đề xuất và kiến nghị ..........................................................................................87
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................89
ix
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1
DN
Doanh nghiệp
2
DNNN
Doanh nghiệp Nhà nước
3
ĐKKD
Kinh tế thị trường
10
KT-XH
Kinh tế - Xã hội
11 GCNQSDĐ
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
12
HCNN
Hành chính nhà nước
13
NLCT
Năng lực cạnh tranh
14
PCI
20
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
(tiếng Anh: Provincial Competitiveness Index)
x
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Điểm số, vị trí và xếp hạng PCI Đà Nẵng từ 2010-2016.........................29
Bảng 1.2: Điểm số, vị trí và xếp hạng PCI Đồng Tháp từ 2010-2016……...…..….31
Bảng 2.1. Bảng thống kê các chỉ số thành phần PCI của tỉnh Long An...................41
Bảng 2.2. Kết quả khảo sát chỉ số Chi phí gia nhập thị trường năm 2016................40
Bảng 2.3. Kết quả khảo sát chỉ số Tiếp cận đất đai năm 2016..................................42
Bảng 2.4. Kết quả khảo sát chỉ số Tính minh bạch năm 2016..................................45
Bảng 2.5. Kết quả khảo sát chỉ số Chi phí về thời gian năm 2016..........................47
Bảng 2.6. Kết quả khảo sát chỉ số Chi phí không chính thức năm 2016..................49
Bảng 2.7. Kết quả khảo sát chỉ số Tính năng động năm 2016..................................50
Bảng 2.8. Kết quả khảo sát chỉ số Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp năm 2016.............52
Bảng 2.9. Kết quả khảo sát chỉ số Đào tạo lao động năm 2016................................55
Bảng 2.10. Kết quả khảo sát chỉ số Thiết chế pháp lý năm 2016.............................56
Bảng 2.11. Kết quả khảo sát chỉ số Cạnh tranh bình đẳng năm 2016.......................59
Bảng 2. 12: Số lượng phiếu khảo sát chuyên gia......................................................61
Bảng 3.1: Các giải pháp về Cải cách hành chính................................................….74
Bảng 3.2: Các giải pháp về Hỗ trợ doanh nghiêp.....................................................79
quảng bá các nét đặt thù của “sản phẩm” này một cách hiệu quả đến các thị trường
mục tiêu của mình.
Sự phát triển kinh tế xã hội các tỉnh trong những năm qua cũng cho thấy
chính quyền cấp tỉnh có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế xã
hội và địa phương. Chính quyền đã đang và cải thiện môi trường kinh doanh, tạo
điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp và nhà đầu tư. Nhiều địa phương đã thành
công trong việc thu hút đầu tư, phát triển doanh nghiệp và cải thiện đời sống vật
chất tinh thần cho người dân. Những thành công đó đã khiến các nhà nghiên cứu,
các tổ chức trong và ngoài nước quan tâm hơn dến vai trò cấp tỉnh mà cụ thể hơn là
cạnh tranh cấp tỉnh ở Việt Nam.
NLCT được tạo nên từ tập hợp nhiều yếu tố khác nhau, tác động đa chiều,
đan xen và ảnh hưởng qua lại rất phức tạp. Câu hỏi đặt ra là những yếu tố nào tạo
nên sự thành công ở một số địa phương, trong khi một số địa phương khác lại thất
bại trong việc thu hút vốn đầu tư của khu vực tư nhân. Các nhà nghiên cứu kinh tế,
các tổ chức trong và ngoài nước quan tâm đến sự khác nhau về hiệu quả điều hành
kinh tế của chính quyền cấp tỉnh ở Việt Nam. Từ đó, chỉ số năng lực cạnh tranh cấp
tỉnh (PCI - Provincial Competitiveness Index) được xây dựng để đánh giá năng lực
2
điều hành kinh tế của chính quyền các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong
phạm vi cả nước.
Trong bảng xếp hạng chỉ số PCI năm 2011, Long An xếp hạng thứ 3/63 tỉnh
thành, thuộc nhóm xếp hạng rất tốt; năm 2012, Long An xếp hạng thứ 16/63 tỉnh
thành, thuộc nhóm xếp hạng tốt; năm 2013, Long An xếp hạng thứ 19/63 tỉnh thành,
thuộc nhóm xếp hạng khá; năm 2014, Long An xếp hạng thứ 7/63 tỉnh thành, thuộc
nhóm xếp hạng tốt; năm 2015, Long An xếp hạng thứ 9/63 tỉnh thành, thuộc nhóm
xếp hạng tốt; năm 2016, Long An xếp hạng thứ 15/63 tỉnh thành, thuộc nhóm xếp
hạng tốt. Nhìn lại kết quả xếp hạng của Long An trong 6 năm qua cho thấy: Long
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu về thực trạng và các giải pháp nhằm nâng cao chỉ số năng
lực cạnh tranh tỉnh Long An đến năm 2020 và các năm tiếp theo.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: đề tài tập trung nghiên cứu chỉ số năng lực cạnh tranh tỉnh
Long An.
- Số liệu thứ cấp được lấy từ năm 2011 đến 2016. Số liệu sơ cấp thông qua
điều tra chuyên gia trong khoảng thời gian từ tháng 12/2016 – 2/2017.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1 Dữ liệu dùng cho nghiên cứu
Dữ liệu được sử dụng trong nghiên cứu này bao gồm:
- Dữ liệu thứ cấp: Số liệu thứ cấp được lấy từ Khảo sát của Phòng thương
mại công nghiệp Việt Nam, niên giám thông kê; các văn bản nhà nước; Số liệu của
UBND tỉnh Long An; số liệu từ các báo cáo của phòng, ban tại UBND tỉnh Long
An, số liệu từ các nguồn nghiên cứu trên báo và tạp chí v.v…
- Dữ liệu sơ cấp: điều tra khảo sát, thu thập ý kiến của các chuyên gia về một
số chỉ tiêu nhằm nâng cao chỉ số PCI tỉnh Long An.
4.2. Phương pháp nghiên cứu
- Phương án tiếp cận và phân tích hệ thống: sử dụng chủ yếu trong nghiên
cứu vai trò của chính quyền cấp tỉnh trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội
chủ nghĩa ở Việt Nam, các chỉ số, tiêu chí cấu thành và các nhân tố ảnh hưởng đến
4
chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh , …
- Phương pháp tổng hợp, thống kê, so sánh: các phương pháp này sử dụng
chủ yếu trong việc nghiên cứu bài học, kinh nghiệm, phân tích đánh giá thực trạng
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1. Tổng luận về năng lực cạnh tranh
1.1.1. Khái niệm về năng lực cạnh tranh
Từ nhiều thập niên trước đây, thuật ngữ “Năng lực cạnh tranh” đã trở nên
khá phổ biến đối với các nhà kinh tế và hoạch định chính sách trên thế giới với
nhiều quan điểm và phương pháp nghiên cứu khác nhau. Có rất nhiều thuật ngữ
khác nhau liên quan đến quá trình cạnh tranh giữa các chủ thể được sử dụng song
hành cùng với thuật ngữ “Năng lực cạnh tranh” (Competitiveness) như: “Sức cạnh
tranh” (Competitive Edge), “Khả năng cạnh tranh” (Competitive Capacity), “Lợi
thế cạnh tranh” (Competitive Advantage) và “Tính cạnh tranh” (Competitivity).
Cho đến nay vẫn chưa có sự thống nhất trong việc sử dụng những thuật ngữ này.
Theo quan điểm của K.Marx, “cạnh tranh” là “sự ganh đua đấu tranh gây gắt
giữa các nhà tư bản nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu
dùng hàng hóa để thu được lợi nhuận siêu ngạch” (dẫn theo Trần Văn Tùng, 2004).
Theo từ điển kinh doanh (xuất bản năm 1992 ở Anh) thì cạnh tranh trong cơ chế thị
trường được định nghĩa là “sự ganh đua, kinh địch giữa các nhà kinh doanh trên thị
trường nhằm tranh giành cùng một loại tài nguyên sản xuất hoặc cùng một nhóm
khách hàng về phía mình”. Khái quát lại hệ thống lý thuyết về cạnh tranh cho thấy,
cạnh tranh là một khái niệm có nhiều cách hiểu khác nhau, là một phạm trù rất rộng
và mang tính lâu dài. Khái niệm cạnh tranh được sử dụng cho cả phạm vi doanh
nghiệp, ngành, địa phương hoặc quốc gia…, và chỉ khác nhau ở mục tiêu được đặt
ra là ở quy mô doanh nghiệp, địa phương hay quốc gia. Trong khi đối với một doanh
nghiệp, mục tiêu chủ yếu là tồn tại và tìm kiếm lợi nhuận cao thì đối với địa phương
hay quốc gia, mục tiêu là tạo việc làm, nâng cao mức sống và phúc lợi cho nhân dân.
Tóm lại cạnh tranh là quan hệ kinh tế mà ở đó các chủ thể cạnh tranh ganh đua nhau
tìm mọi biện pháp, cả nghệ thuật lẫn thủ đoạn để đạt mục tiêu của mình.
Liên quan đến quá trình cạnh tranh, làm thế nào để hình thành được năng
6
7
1.1.3. Năng lực cạnh tranh ngành
Theo M.E.Porter (1980), một ngành (sản phẩm hay dịch vụ) là một nhóm
doanh nghiệp sản xuất những sản phẩm hay dịch vụ mà những sản phẩm hay dịch
vụ này cạnh tranh trực tiếp với nhau. Ngành còn được định nghĩa là một nhóm các
công ty chào bán một sản phẩm hay một danh mục sản phẩm có thể hoàn toàn thay
thế được.
NLCT của một ngành là khả năng đạt năng suất cao, sử dụng đầu vào thấp
nhất để tạo được nhiều đầu ra nhất. Trong cạnh tranh ngành, chủ thể cạnh tranh là
ngành. Cũng có thể hiểu NLCT của một ngành là khả năng ngành đó tạo ra việc làm
và thu nhập cao hơn các ngành khác trong điều kiện cạnh tranh và hội nhập quốc tế.
Có rất nhiều cách để phân tích NLCT của ngành, tác giả M.E.Porter
(1980) đưa ra cách phân tích NLCT dựa vào phân tích cấu trúc trong quản trị chiến
lược. Theo đó NLCT ngành bị ảnh hưởng bởi các nhóm nhân tố: điều kiện tự nhiên
và tài nguyên thiên nhiên; trình độ phát triển khoa học - công nghệ; nguồn nhân
lực; kết cấu hạ tầng; trình độ tổ chức quản lý ngành; thể chế kinh tế - xã hội.
1.1.4. Năng lực cạnh tranh địa phương
Tăng trưởng và phát triển kinh tế là mục tiêu quan trọng của mọi quốc gia,
mọi địa phương. Để thực hiện mục tiêu ấy, mỗi quốc gia, địa phương sẽ có những
chính sách và bước đi phù hợp với điều kiện cụ thể của mình. Bất kỳ địa phương
nào cũng phải tìm lời giải đáp cho vấn đề là nguồn lực cho đầu tư phát triển ở đâu
và cách thức huy động các nguồn lực ấy như thế nào. Tạo môi trường thuận lợi để
thu hút đầu tư và phát triển DN là lời giải đáp cho mỗi chính quyền địa phương.
“Khả năng một địa phương cấp tỉnh thu hút các DN, các tổ chức và cá nhân đầu tư
phát triển kinh tế - xã hội theo những mục tiêu đã định chính là NLCT của tỉnh đó”.
Do vậy, một tỉnh có NLCT cao thể hiện ở sự hấp dẫn về đầu tư và kinh doanh đối
với các DN, nhà đầu tư hay là đã tạo lập được môi trường kinh doanh thuận lợi,
1.1.5. Năng lực cạnh tranh doanh nghiệp
NLCT của doanh nghiệp là khả năng của doanh nghiệp trong việc tạo ra và
duy trì lợi thế cạnh tranh, mở rộng thị phần, tạo thu nhập cao và phát triển bền vững.
NLCT của doanh nghiệp tạo ra từ thực lực của doanh nghiệp. Đây là yếu tố
nội lực của mỗi doanh nghiệp, không chỉ được tính một cách riêng biệt bằng các
tiêu chí về công nghệ, tài chính, nhân lực, tổ chức quản trị doanh nghiệp…mà cần
9
đánh giá, so sánh với các đối thủ cạnh tranh trên cùng một lĩnh vực, cùng một thị
trường. Sẽ là vô nghĩa nếu những điểm mạnh và điểm yếu bên trong doanh nghiệp
được đánh giá không thông qua việc so sánh một cách tương ứng với các đối thủ
cạnh tranh. Trên cơ sở so sánh đó, muốn tạo nên NLCT, đòi hỏi doanh nghiệp phải
tạo lập được lợi thế so sánh với đối thủ của mình. Nhờ lợi thế này, doanh nghiệp có
thể thỏa mãn tốt hơn các đòi hỏi của khách hàng mục tiêu cũng như lôi kéo được
khách hàng của đối thủ cạnh tranh.
Thực tế cho thấy, không có một doanh nghiệp nào có khả năng thỏa mãn đầy
đủ tất cả những yêu cầu của khách hàng. Thường thì doanh nghiệp có lợi thế về mặt
này và hạn chế về mặt khác. Nhưng không phải vì thế mà các doanh nghiệp không
thể tạo dựng được lợi thế cạnh tranh cho riêng mình. Doanh nghiệp có thể thông
qua việc tạo ra sự khác biệt sản phẩm và dịch vụ, thỏa mãn được thị hiếu khách
hàng bằng những cách thức mà đối thủ cạnh tranh không thể thực hiện hoặc bằng
cách đi trước đón đầu, tạo ra nhu cầu mới cho khách hàng, tận dụng những nguồn
lực có sẵn để tăng giá trị cho khách hàng đồng thời hạ thấp chi phí và giảm giá cả.
Tuy nhiên nếu chỉ dựa vào thực lực và lợi thế của mình thì chưa đủ, bởi trong
điều kiện toàn cầu hóa kinh tế, lợi thế bên ngoài đôi khi là yếu tố quyết định. Thực
tế chứng minh một số doanh nghiệp rất nhỏ, không có lợi thế nội tại, thực lực bên
trong còn yếu nhưng vẫn tồn tại và phát triển trong một thế giới cạnh tranh khốc liệt
như hiện nay. Như vậy, NLCT của doanh nghiệp là việc khai thác, sử dụng thực lực
tranh Sản phẩm
Năng lực cạnh
tranh Doanh
Nghiệp
Khu vực đầu tư tư nhân
Năng lực cạnh tranh
Tỉnh
Năng lực cạnh tranh
Quốc gia
Khu vực đầu tư công
NĂNG LỰC CẠNH TRANH
Sơ đồ 1.1: Mối liên quan giữa năng lực cạnh tranh giữa các cấp độ
Nguồn: Ninh Đức Hùng và Đỗ Kim Chung, 2009
NLCT quốc gia hay của địa phương có thể tạo cơ hội thuận lợi mở đường
cho DN khai thác điểm mạnh, nâng cao NLCT. Ngược lại, việc nâng cao NLCT của