ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
TRƢƠNG VĂN QUYỀN
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CẤP TỈNH CỦA BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
HÀ NỘI - 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
TRƢƠNG VĂN QUYỀN
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CẤP TỈNH CỦA BẮC GIANG
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 60340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS Nguyễn Ngọc Thanh
DANH MỤC BẢNG BIỂU.......................................................................................iv
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ............................................................................v
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài........................................................................................1
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu .........................................................................2
2.1 Mục đích nghiên cứu ..........................................................................................2
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu .........................................................................................2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................3
3.1 Đối tƣợng nghiên cứu...........................................................................................3
3.2 Phạm vi nghiên cứu ..............................................................................................3
4. Kết cấu của đề tài ..................................................................................................4
Chƣơng 1 ..................................................................................................................................... 5
TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TRƢỚC ĐÂY VỀ NÂNG CAO
NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH .............................................................................. 5
1.1 Cạnh tranh cấp tỉnh ...............................................................................................5
1.1.1 Khái niệm cạnh tranh .........................................................................................5
1.1.2 Cạnh tranh cấp tỉnh .............................................................................................5
1.2 Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh .....................................................................5
1.2.1 Xếp hạng năng lực cạnh tranh cấp tỉnh ..............................................................5
1.2.2 Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh ...................................................................7
1.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu trƣớc đây về nâng cao năng lực cạnh
tranh cấp tỉnh ............................................................. Error! Bookmark not defined.
1.3.1 Báo cáo chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Việt Nam năm 2014 .... Error!
Bookmark not defined.
1.3.2 Báo cáo chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh 2015- PCI 2015 ................. Error!
Bookmark not defined.
1.3.3 Bắc Giang nỗ lực nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI)- Rõ ngƣời, rõ
việc, rõ trách nhiệm- Báo đại biểu nhân dân (ngày 12/09/2016)Error! Bookmark
Bookmark
not
defined.
Chƣơng 3 .................................................................................Error! Bookmark not defined.
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................Error! Bookmark not defined.
3.1 Qui trình thực hiện nghiên cứu .......................... Error! Bookmark not defined.
3.2 Phƣơng pháp nghiên cứu.................................... Error! Bookmark not defined.
3.2.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu .......................... Error! Bookmark not defined.
3.2.2 Phƣơng pháp xử lý thông tin ........................... Error! Bookmark not defined.
3.2.3 Phƣơng pháp phân tích thông tin ...................... Error! Bookmark not defined.
3.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ....................... Error! Bookmark not defined.
3.3.1 Chi phí gia nhập thị trƣờng ............................. Error! Bookmark not defined.
3.3.2 Tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đấtError!
Bookmark
not
defined.
3.3.3 Tính minh bạch và tiếp cận thông tin .............. Error! Bookmark not defined.
3.3.4 Chi phí thời gian để thực hiện các Quy định của nhà nƣớcError! Bookmark
not defined.
3.3.5 Chi phí không chính thức ................................ Error! Bookmark not defined.
3.3.6 Tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnhError!
Bookmark
Bookmark
not defined.
4.3.5 Chi phí không chính thức ................................ Error! Bookmark not defined.
4.3.6 Tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnhError!
Bookmark
not
defined.
4.3.7 Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp ........................... Error! Bookmark not defined.
4.3.8 Đào tạo lao động ............................................. Error! Bookmark not defined.
4.3.9 Thiết chế pháp lý ............................................. Error! Bookmark not defined.
4.3.10 Cạnh tranh bình đẳng .................................... Error! Bookmark not defined.
4.4 Đánh giá chung năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của tỉnh Bắc Giang ............ Error!
Bookmark not defined.
4.4.1 Kết quả đạt đƣợc ............................................. Error! Bookmark not defined.
4.4.2 Những hạn chế, yếu kém ................................. Error! Bookmark not defined.
4.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế, yếu kém..... Error! Bookmark not defined.
Chƣơng 5 .................................................................................Error! Bookmark not defined.
PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHỈ SỐ NĂNG LỰC CẠNH
TRANH CẤP TỈNH CỦA BẮC GIANG GIAI ĐOẠN 2016-2020Error! Bookmark not defined.
5.1 Phƣơng hƣớng và mục tiêu nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của tỉnh Bắc
Giang
.....................................................................................................................Error!
Bookmark not defined.
5.2.6 Nâng cao chất lƣợng dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệpError!
Bookmark
not
defined.
5.2.7 Tăng cƣờng công tác đào tạo lao động, nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực,
từng bƣớc đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp ... Error! Bookmark not defined.
5.2.8 Nâng cao khả năng tiếp cận và sử dụng các thiết chế pháp lý của doanh nghiệp
Error! Bookmark not defined.
5.2.9 Tạo sự cạnh tranh bình đẳng trong hoạt động đầu tƣ, kinh doanh giữa các
doanh nghiệp ............................................................. Error! Bookmark not defined.
5.3 Một số kiến nghị nhằm nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Bắc
Giang
.....................................................................................................................Error!
Bookmark not defined.
KẾT LUẬN.............................................................................Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...............................................................104
HẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) có ý nghĩa hết sức quan trọng đối
với các tỉnh, thành trong cả nƣớc. Đến nay, các tỉnh, thành gần nhƣ xem chỉ số năng
lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI là công cụ thúc đẩy cải cách trong điều hành kinh tế. Kết
quả PCI đã đƣợc lãnh đạo chính quyền địa phƣơng, tỉnh, thành phố trực tiếp sử dụng
để đánh giá điểm mạnh, điểm yếu trong môi trƣờng kinh doanh của tỉnh mình. Tìm
xếp vị trí thứ 23, năm 2012 tụt xuống vị trí thứ 31, năm 2013 tụt mạnh xuống vị trí
thứ 49, năm 2014 lên 8 bậc đƣa Bắc Giang xếp vị trí thứ 41. Tới năm 2015, chỉ số
PCI của Bắc Giang đã tăng thêm 1 bậc nữa, xếp thứ 40/63 tỉnh, thành phố. Hiện nay
chƣa có công trình nào nghiên cứu để xác định nguyên nhân PCI của Bắc Giang sụt
giảm và đƣa ra những giải pháp khắc phục nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của
tỉnh Bắc Giang trong những năm tiếp theo.
Xuất phát từ những nguyên nhân trên, qua nghiên cứu lý luận và từ thực tế
công việc, tôi chọn đề tài “Nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Bắc
Giang” nhằm trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau:
Câu hỏi nghiên cứu:
Thực trạng năng lực cạnh tranh và công tác nâng cao năng lực cạnh tranh
cấp tỉnh của tỉnh Bắc Giang nhƣ thế nào ?
Tại sao năng lực cạnh tranh của tỉnh Bắc Giang lại giảm xuống từ 2010
đến nay ?
Cần có giải pháp gì để nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của tỉnh
Bắc Giang trong thời gian tới ?
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của
Bắc Giang trong thời gian tới.
Nhiệm vụ nghiên cứu
2.2
-
Tổng quan các công trình nghiên cứu trƣớc đây liên quan đến nâng cao năng
2
lực cạnh tranh cấp tỉnh .
thị trƣờng; (2) Tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất; (3) Tính minh bạch
và tiếp cận thông tin; (4)Chi phí thời gian để thực hiện các quy định của Nhà nƣớc;
(5) Chi phí không chính thức; (6) Tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh;
(7) Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp; (8) Đào tạo lao động; (9) Thiết chế pháp lý và (10)
Cạnh tranh bình đẳng.
Tập chung vào công tác nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của tỉnh Bắc
Giang trong thời gian tới.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
-
Về không gian: Nghiên cứu thực hiện trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
-
Về thời gian: Các chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh cấp tỉnh đƣợc tổng hợp
từ nghiên cứu của VCCI trong 6 năm từ 2010 - 2015.
-
Về nội dung: Tập trung chủ yếu vào bộ chỉ số gồm 10 thành tố đánh giá năng
lực cạnh tranh cấp tỉnh do VCCI xây dựng.
3
4. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo... luận văn gồm
có 5 chƣơng nhƣ sau:
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu trước đây về nâng cao
năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
kinh doanh thuận lợi thu hút đầu tƣ phát triển sản xuất kinh doanh hiệu quả nhất
nhằm mục tiêu phát triển bền vững trên cơ sở các chính sách pháp luật của TW và
khai thác các yếu tố khác một cách hợp lý.
Cạnh tranh cấp tỉnh đƣợc hiểu là kiểu cạnh tranh “ganh đua” cùng thắng
khác với kiểu cạnh tranh DN thắng- thua.
1.2 Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
1.2.1 Xếp hạng năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
Xếp hạng NLCT cấp tỉnh là quá trình tổ chức, sử dụng các phƣơng pháp, tiêu
chí, chỉ tiêu, thang đo xác định để tính toán, đánh giá, phân loại NLCT các tỉnh.
Việc xếp hạng NLCT cấp tỉnh nhằm đánh giá môi trƣờng kinh doanh (mức độ thuận
5
lợi của môi trƣờng kinh doanh) nhằm thúc đẩy chính quyền tỉnh đổi mới quản lý,
tạo dựng lòng tin và làm hài lòng nhà đầu tƣ và DN. Mục đích của việc cải thiện
xếp hạng NLCT cấp tỉnh đƣợc khái quát nhƣ sau.
1.2.1.1 Thu hút đầu tư phát triển kinh tế - xã hội địa phương
Vấn đề đặt ra cho chính quyền cấp tỉnh là thu hút đƣợc các nguồn lực trong
và ngoài tỉnh vào đầu tƣ phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. Do đó, cần tạo đƣợc môi
trƣờng đầu tƣ hấp dẫn (trong khuôn khổ chính sách, luật pháp thống nhất). Việc này
đặt ra yêu cầu phải đổi mới quản lý (đồng hành cùng các nhà đầu tƣ) và tạo điều
kiện vật chất thuận lợi cho hoạt động đầu tƣ (nhƣ hạ tầng, nhân lực,...). Vì thế, xếp
hạng NLCT thực chất là so sánh mức độ thuận lợi của môi trƣờng đầu tƣ ở các tỉnh
với mục tiêu thúc đẩy sự ganh đua.
Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh và cải thiện môi trƣờng đầu tƣ có mối quan hệ
biện chứng với nhau. Một tỉnh có môi trƣờng đầu tƣ và kinh doanh tốt thì sẽ có
năng lực cạnh tranh cao hơn, ngƣợc lại để nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh đòi
hỏi phải không ngừng cải thiện môi trƣờng đầu tƣ. Môi trƣờng đầu tƣ và kinh doanh
đƣợc xem là điều kiện quyết định đến năng lực cạnh tranh của một địa phƣơng.
Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh đƣợc nâng cao, tức là môi trƣờng kinh doanh
Đánh giá xếp hạng NLCT cấp tỉnh cần sử dụng nhiều tiêu chí khác nhau. Hệ thống
các tiêu chí này khi lƣợng hoá trong tính toán định lƣợng NLCT cấp tỉnh đƣợc gọi
là các chỉ số thành phần. Trong mỗi chỉ số thành phần lại bao gồm hệ thống các chỉ
tiêu cấu thành.
Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, viết tắt là PCI (Provincial
Competitiveness Index), là chỉ số định lƣợng để đo lƣờng NLCT cấp tỉnh, đƣợc xác
định từ hệ thống chỉ số thành phần theo những nguyên tắc, phƣơng pháp riêng bảo
đảm tính khoa học, tính khả thi, tính hƣớng đích, tính hiệu quả, tính so sánh.
Có nhiều cách phân loại yếu tố ảnh hƣởng đến môi trƣờng đầu tƣ cấp tỉnh,
trong đó có cách phân loại theo nhóm yếu tố truyền thống (nhƣ điều kiện địa lý - tự
nhiên, xã hội; hệ thống cơ sở hạ tầng; quy mô thị trƣờng,…) và nhóm yếu tố nguồn
lực mềm bao gồm những khía cạnh quan trọng khác nhau của môi trƣờng kinh
doanh cấp tỉnh, những khía cạnh này chịu tác động trực tiếp từ thái độ và hành động
7
của chính quyền cấp tỉnh. Nhóm yếu tố truyền thống là những nhân tố căn bản,
quan trọng cho hoạt động sản xuất kinh doanh nhƣng rất khó hoặc thậm chí không
đạt đƣợc trong thời gian ngắn. Nhóm yếu tố nguồn lực mềm là nhân tố quyết định
đến sự hấp dẫn đầu tƣ và phát triển sản xuất kinh doanh của DN. Vì vậy, NLCT cấp
tỉnh đƣợc xác định theo các tiêu chí xác định khả năng của nguồn lực mềm và chỉ số
NLCT cấp tỉnh hiện nay đƣợc cấu thành từ hệ thống các chỉ số thành phần sau:
1.2.2.1 Chi phí gia nhập thị trường
Là chỉ số thành phần xác định về thời gian hoàn thành các thủ tục và giấy tờ
cần thiết để DN chính thức đi vào hoạt động (gia nhập thị trƣờng). Gồm các chỉ tiêu
đo lƣờng về: Thời gian DN phải chờ để ĐKKD và xin cấp đất; thời gian chờ nhận
đủ các loại giấy tờ cần thiết để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh; số giấy
phép, giấy đăng ký, quyết định chấp thuận cần thiết để chính thức hoạt động; mức
độ khó khăn theo đánh giá của DN để có đủ giấy đăng ký, giấy phép và quyết định
chấp thuận. Mục đích của việc xây dựng chỉ số thành phần này là đánh giá sự khác
Xuất phát từ nghiên cứu chi phí giao dịch trên cơ sở thời gian bỏ ra là một
nội dung quan trọng trong nghiên cứu về các nền kinh tế đang chuyển đổi. Các nhà
quản lý DN thƣờng phải bỏ dở công việc kinh doanh để giải quyết các vấn đề sự vụ
giấy tờ liên quan đến quản lý hành chính của các cơ quan quản lý nhà nƣớc - thời
gian mà lẽ ra đã có thể dành cho hoạt động quản lý kinh doanh.
1.2.2.5 Chi phí không chính thức
Là chỉ số thành phần xác định chi phí không chính thức DN phải trả. Gồm
các chỉ tiêu đo lƣờng các khoản chi phí không chính thức DN phải trả và các trở
ngại do các chi phí không chính thức này gây ra đối với hoạt động kinh doanh của
DN, việc trả những chi phí không chính thức có đem lại kết quả hay “dịch vụ” nhƣ
mong đợi và liệu các cán bộ Nhà nƣớc có sử dụng các quy định của địa phƣơng để
trục lợi không.
Chỉ số này xây dựng nhằm đánh giá số tiền mà DN phải bỏ ra để chi trả các
khoản chi phí không chính thức, các khoản chi phí bất thƣờng khác trong điều kiện
hoạt động kinh doanh bình thƣờng.
1.2.2.6 Tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh
Là chỉ số thành phần đánh giá sự năng động, tiên phong của lãnh đạo tỉnh
9
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tài liệu:
1 Chi cục quản lý đất đai, Sở Tài Nguyên & Môi Trƣờng Bắc Giang, 2014.
Báo cáo kết quả thực hiện công tác năm 2013 và phương hướng, nhiệm vụ
công tác năm 2014.
2 Hoàng Thị Hoan, 2004. Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành công
nghiệp điện tử Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế. Luận án tiến sĩ.
Trƣờng Đại học Kinh tế Quốc dân.
3 Edmund Malesky và cộng sự, 2006. Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh năm
2005 của Việt Nam- Đánh giá chất lượng điều hành kinh tế để thúc đầy sự phát
13 UBND Tỉnh Bắc Giang- sở kế hoạch đầu tƣ, 2015. Báo cáo chỉ số năng lực
cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của tỉnh Bắc Giang năm 2014. Số 98/BC-SKHĐT.
14 UBND Tỉnh Bắc Giang, 2015. Kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội tỉnh Bắc
Giang 5 năm 2016-2020. Số 167/KH-UBND.
15 UBND Tỉnh Bắc Giang- sở kế hoạch đầu tƣ, 2015. Báo cáo tình hình Kinh
Tế- Xã Hội của tỉnh Bắc Giang năm 2014.
Website:
1 Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI. />2 Đào Cảnh, 2016. Bắc Giang nỗ lực nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.
/>3 Đỗ Thành Nam, 2015. Bắc Giang: Nỗ lực cải thiện môi trường đầu tư, nâng
cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh. />4 Hải Huyền, 2015. Bắc Giang: 10 nhóm giải pháp nâng cao năng lực cạnh
tranh cấp tỉnh. />5 Nguyễn Cƣờng, 2014. Giải pháp nâng hạng chỉ số PCI của Bắc Giang.
/>6 Thu Thủy, 2015. Hội thảo nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.
/>11
7 Trần Văn Minh, 2010. Quán quân PCI Đà Nẵng: Con đường dẫn tới thành
công.
/>
duong-dan-toi-thanh-cong/20102/27632.vgp.
12