MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU 4
LỜI MỞ ĐẦU 6
CHƯƠNG 1 9
LÝ LUẬN CHUNG VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH 9
1.1 Khái niệm và các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh cấp tỉnh 9
1.1.1 Khái niệm năng lực cạnh tranh cấp tỉnh 9
1.1.2. Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh cấp tỉn 11
1.1.2.1 Chi phí gia nhập thị trườ 12
1.1.2.2. Tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đấ 12
1.1.2.3. Tính minh bạch và tiếp cận thông ti 13
14
1.1.2.4. Chi phí thời gian để thực hiện các quy định của Nhà n 14
) 15
1.1.2.5. Chi phí không chính t 15
́ng) 15
1.1.2.6. Tính năng động và tiên phong của lãnh đạ 15
h cực) 16
1.1.2.7. Dịch vụ hỗ trợ doa 16
ghệ (%) 18
1.1.2.8. Đào tạo 18
o động) 19
1.1.2.9. Thiết ch 19
trungvị) 20
1.1.3 . Các yếu tố ảnh hưởng đến năng l 20
cảnăm yếu tố trên 25
1.2 . Tầm quan trọng của việc nâng cao năng lự 25
ạnhtranh câp tỉnh tại các địa phương 29
1.3 . Kinh nghiệm của một số tỉn 29
dnđầ về kết quả xp 29
h i cCI ở mức tốt, đứn 30
iển DN của tỉnh. Sao cho các cấp các ngành đều ph 72
thông xuốt chủ trương này, 72
uồn nhân lực và y tế chất lượn 73
ồn và sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ đa dạng sin 75
học, các di sản văn hóa vật thể và phi vật thể được bảo tồn và tôn tạo 75
các chỉ số những năm qua đều đạt th 76
Tăng cường hỗ trợ phá 86
ín,dânsự. 86
3.3. Một số kiến nghị 86
Để thực hiện những giải pháp trên, tác giả đề xuất một số kiế 86
nn cao chỉ số PCI trong thời gian tới. Sở Kế h 87
ôniankinh tế và đô thị trên địa bàn toàn tỉnh với mục tiêu đưa cả 88
a môi tr 90
Ninh và thực trạng nâng ca 93
n[truycập 5/03/2011] 96
Tâm Vũ, Đà Nẵng đ 96
hiêp”.Địa chỉ: 98
www.dddn.com 98
[ 98
NG 100
100
(Năm 2006) 100
100
ẤT ĐAI 103
(Năm 2006) 103
(Năm 2009) 103
PHỤ 103
NHIỆM 105
2
105
Commerce and Industry
WTO Tổ chức thương mại thế giới World Trade Organization
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Số bảng Tên bảng Trang
Bảng 2.1 Tổng hợp các chỉ số PCI của Bắc Ninh từ năm 2007 – 2010 37
Bảng 2.2 Điểm số và thứ hạng của các tỉnh trong khu vực ĐB Sông Hồng 37,38
Bảng 2.3 Trọng số các chỉ số thành phần 38
Bảng 2.4
Điểm số và thứ hạng của chỉ số chi phí gia nhập thị trường của
tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn từ năm 2006-2010 so với khu vực
Đồng Bằng Sông Hồng
41
Bảng 2.5
Điểm số và thứ hạng của chỉ số tiếp cận đất đai và sự ổn định
trong sử dụng đất của tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn từ năm
2006-2010 so với khu vực Đồng Bằng Sông Hồng
42
Bảng 2.6
Điểm số và thứ hạng của chỉ số tính minh bạch và tiếp cận thông
tin của tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn từ năm 2006-2010 so với
khu vực Đồng Bằng Sông Hồng
44
Bảng 2.7
Điểm số và thứ hạng của chỉ số chi phí thời gian để thực hiện
các quy định của nhà nước của tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn từ
năm 2006-2010 so với khu vực ĐBSH
45,46
Bảng 2.8
Điểm số và thứ hạng của chỉ số chi phí không chính thức của tỉnh
Bắc Ninh trong giai đoạn từ năm 2006-2010 so với khu vực ĐBSH
đường không. Nhờ vị trí thuận lợi cùng với cơ chế quản lý kinh tế hợp lý, Bắc Ninh
đã và đang khai thác các tiềm năng hiện có của tỉnh để trở thành một trung tâm kinh
tế văn hóa phụ trợ, một thành phố vệ tinh quan trọng cho Hà Nội và là một điểm
nhấn trong tam giác kinh tế Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh.
Năng lực cạnh tranh câp tỉnh là chỉ số đo lường hiệu quả, hiệu năng của hoạt
động điều hành chính sách kinh tế của chính quyền các địa phương. Chỉ số này loại
bỏ các yếu tố tự nhiên, xã hội có thể làm cho địa phương này có lợi thế hơn địa
phương khác trong phát triển kinh tế. Như vậy, các địa phương đều có cơ hội cạnh
tranh ngang nhau trước các chính sách điều hành kinh tế của Nhà nước. Việc địa
phương ở vị trí nào trong bảng xếp hạng chính là thước đo năng lực và thể hiện một
cách chân thực chác nhìn nhận, tư duy và phương pháp điều hành của bộ máy lãnh
đạo từng địa phương. Nói cách khác, đây là câu trả lời của doanh nghiệp và nhà đầu
tư trước cung cách quản lý, điều hành chính sách kinh tế của chính quyền địa
phương. PCI trở thành thước đo quan trọng để các địa phương tiếp tục cải thiện môi
trường kinh doanh trong thời gian tới. Bên cạnh đó, PCI như công cụ hữu hiệu
trong quá trình thiết lập chính sách của chính phủ Việt Nam.
Nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh đang là vấn đề được các tỉnh quan
tâm trong giai đoạn hiện nay . Bắc Ninh là một trong những tỉnh rất coi trong vấn
để này.Trong những năm qua chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Bắc Ninh liên
tục được cải thiện. Từ vị trí 23/42 (năm 2005) lên 22/64 (năm 2006), 20/64 (năm
2007), 16/64 (năm 2008) và năm 2009 Bắc Ninh đã vươn lên vị trí thứ 10 toàn quốc
6
(Nguồn: Báo cáo PCI năm 2010). Kết quả này đã đưa Bắc Ninh trở thành một trong
những tỉnh có sức hấp dẫn thu hút đầu tư dứng đầu miên bắc.
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, nhiều chỉ số thành phần của
Bắc Ninh đang ở mức thấp như: dịch vụ hỗ trợ doanh nghiêp, tính minh bạch, thiết
chế pháp lý…Xuất phát từ thực tế trên học viên quyết định chọn tên đề tài:” Nâng
cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Bắc Ninh đến năm 2015” với mong muốn đưa
ra một số biện pháp góp phần khắc phục những điểm yếu kém trong môi trường
kinh doanh của tỉnh, đưa Bắc Ninh trở thành điểm đến hấp dẫn của các nhà đầu tư
Luận văn nghiên cứu ngoài lời mở đầu và kết luận thì luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
Chương 2: Thực trang nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh Bắc Ninh
Chương 3: Phương hướng và giải pháp tiếp tục nâng cao năng lực cạnh
tranh cấp tỉnh của Bắc Ninh
8
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH
1.1 Khái niệm và các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
1.1.1 Khái niệm năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
Các quốc gia khi phân chia về mặt địa lý thành các vùng hay địa phương
khác nhau, người ta tiến hành đánh giá năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.Chỉ số năng lực
cạnh tranh cấp tỉnh hay PCI (viết tắt của Provincial Competitiveness Index) là chỉ
số đánh giá và xếp hạng chính quyề
các
tỉnh, thà của Việt Nam trong việc xây dựng môi trường kinh doanh thuận lợi
cho việc phát triển doanh nghiệp dân doan . Đây là dự án hợp tác nghiên cứu giữa
Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt N và Dự án Nâng cao Năng lực
cạnh tranh Việt Nam (là dự án do Cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ (USAID) tài
trợ). Chỉ số này được công bố thí điểm lần đầu tiên vào năm 2005 cho 47 tỉnh,
thành. Từ lần thứ hai, năm 2006 trở đi, tất cả các tỉnh thành Việt Na
đều được đưa vào xếp hạng, đồng thời các chỉ số thành phần cũng được tăng
cường
Trước hết, phải hiểu đúng nghĩa của cụm từ năng lực cạnh tranh cấp tỉn .
Cụm từ được hiểu là chỉ số đo lường hiệu quả, hiệu năng của hoạt động điều hành
chính sách kinh tế của chính quyền các địa phương. Chỉ số này loại bỏ các yếu tố tự
nhiên, xã hội có thể làm cho địa phương này có lợi thế hơn địa phương khác trong
phát triển kinh tế.
Như thế, các địa phương đều có cơ hội cạnh tranh ngang nhau trước các
chính sách điều hành kinh tế của Nhà nước. Việc địa phương ở vị trí nào trong bảng
Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) là chỉ số đánh giá và xếp hạng chất
lượng điều hành kinh tế của chính quyền cấp tỉnh trong việc tạo lập môi trường
chính sách thuận lợi ở mức độ như thế nào cho sự phát triển của doanh nghiệp
Năm 2005, chỉ số tổng hợp này bao gồm bảy chỉ số thành phần, mỗi chỉ số
thành phần lý giải khá nhiều sự khác biệt về phát triển kinh tế giữa các tỉnh của
ViệtNam . Năm 2006 có thêm hai chỉ số thành phần mới được đưa vào (Đào tạo lao
động và Thiết chế pháp lý) để phản ánh hai khía cạnh quan trọng khác về nỗ lực của
chính quyền tỉnh nhằm cải thiện môi trường kinh doanh ở địa phương. Ngoài ra, hệ
thống chỉ tiêu của các chỉ số thành phần hiện có cũng được cải tiến và hoàn thiện hơn
Tới thời điểm năm 2009, Chỉ số CPI bao gồm 10 chỉ số thành phần là: Chi
phí gia nhập thị trường; Tiếp cận đất đai; Tính minh bạch và trách nhiệm; Chi phí
về thời gian và việc thực hiện các quy định của Nhà nước; Chi phí không chính
thức; Tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh; Dịch vụ hỗ trợ kinh doanh;
Đào tạo lao động; Thiết chế pháp lý; Kết cấu hạ tầng. Trong từng chỉ số thành phần
này lại có các chỉ số cụ thể để thu thập số liệu và đánh giá, so sánh giữa các tỉnh,
thành phố trên cả nước
PCI 2010 được thực hiện dựa trên điều tra cảm nhận của 7.300 doanh nghiệp
trong nước, sử dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên trên cơ sở các
đặc tính về loại hình doanh nghiệp, ngành nghề hoạt động và tuổi của doanh nghiệp,
11
nhằm đảm bảo mẫu điều tra đại diện toàn bộ doanh nghiệp tư nhân của tỉnh. Chỉ số
PCI bao gồm chi
chỉ số thành phần, phản ánh các lĩnh vực điều hành kinh tế tác động lớn đến
sự phát triển của khu vực kinh tế tư nhân
1.1.2.1 Chi phí gia nhập thị trườ
Chỉ số này được xây dựng nhằm đánh giá sự khác biệt về chi phí gia nhập thị
trường của các doanh nghiệp mới thành lập giữa các tỉnh với nhau. Các chỉ tiêu cụ
thể bao gồm:- Thời gian đăng kí kinh doanh- số ngày- Thời gian đăng kí kinh doanh
bổ sung- Số lượng giấy đăng kí, giấy phép kinh doanh cần thiết để chính thức hoạt
động- Thời gian chờ đợi để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất- % doanh
- Thương lượng với cán bộ thuế là phần thiết yếu trong hoạt động kinh doanh
(% Hoàn toàn đồng ý hoặc Đồng
)
13
- Khả năng tiên liệu việc thực thi pháp luật của tỉnh (% Luôn luôn hoặc
Thường xuyê
.
- Độ mở của trang web ti
h
- Các hiệp hội doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong xây dựng và phản
biện các chính sách, quy định của tỉnh (% Quan trọng hoặc Rất quan trọn
.
1.1.2.4. Chi phí thời gian để thực hiện các quy định của Nhà n
c
Đo lường thời gian doanh nghiệp phải bỏ ra để thực hiện các thủ tục hành chính
cũng như mức độ thường xuyên và thời gian doanh nghiệp phải tạm dừng kinh doanh
để các cơ quan Nhà nước của địa phương thực hiện việc thanh tra, kiểm t
- .
% DN sử dụng hơn 10% quỹ thời gian để thực hiện các quy định của Nhà n
- c
Số lần thanh tra trung vị (tất cả các cơ ua
- )
Số giờ trung vị làm việc với thanh tra th
-
Các cán bộ nhà nước giải quyết công việc hiệu quả hơn (% Đồng
- )
Số lần DN phải đi lại để lấy các con dấu và chữ ký cần thiết giảm (% Đồng
- )
Thủ tục giấy tờ giảm (% Đồng
14
iệp.
Tỉnh rất linh hoạt trong khuôn khổ pháp luật nhằm tạo môi trường kinh
doanh thuận lợi cho các doanh nghiệp tư nhân (% Đồng ý hoặc Hoàn toàn đồn
ý).
Tỉnh sáng tạo và sáng suốt trong việc giải quyết những trở ngại đối với cộng
đồng doanh nghiệp (% Đồng ý hoặc Hoàn toàn
ồng ý).
Cảm nhận của DN về thái độ của chính quyền tỉnh đối với khu vực tư nhân
(% Tích cực hoặc Rất ti
h cực).
1.1.2.7. Dịch vụ hỗ trợ doa
nghiệp
Chỉ số này trước kia có tên gọi là Chính sách phát triển kinh tế tư nhân, dựng
để đo lường các dịch vụ của tỉnh để phát triển khu vực tư nhân như xúc tiến thương
mại, cung cấp thông tin tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp, hỗ trợ tìm kiếm đối tác
kinh doanh, phát triển các khu/cụm công nghiệp tại địa phương và cung cấp các
dịch vụ công nghệ cho doan
- nghiệp.
Số hội chợ thương mại do tỉnh tổ chức trong năm trước hoặc đăng ký tổ chức
cho
- ăm nay.
Số lượng các cơ sở cung cấp dịch vụ tư nhân tr
- g tỉnh.
16
Doanh nghiệp đã sử dụng dịch vụ tìm kiếm thông tin kinh
- Doanh nghiệp đã sử dụng nhà cung cấp dịch vụ tư cho dịch vụ tìm kiếm thông tin
kinh doanh trên (%).
- anh (%)
Doanh nghiệp có ý định tiếp tục sử dụng nhà cung cấp dịch vụ tư trên cho
dịch vụ tìm kiếm thông tin kinh d
- ghệ (%)
Doanh nghiệp có ý định tiếp tục sử dụng nhà cung cấp dịch vụ tư trên cho
các dịch vụ liên quan đến công
ghệ (%)
1.1.2.8. Đào tạo
-ao động
Đo lường các nỗ lực của lãnh đạo tỉnh để thúc đẩy đào tạo nghề và phát triển
kỹ năng nhằm hỗ trợ cho các ngành công nghiệp tại địa phương và giúp người lao
động tìm kiếm
-ệc làm.
Dịch vụ do các cơ quan Nhà nước tại địa phương cung cấp: Giáo dục phổ
thông (% Rất tốt
-ặc Tốt)
Dịch vụ do các cơ quan Nhà nước tại địa phương cung cấp: Giáo dục hướng
nghiệp dạy nghề (% Rất tốt
-ặc Tốt)
Số lượng trung tâm giới thiệu việc làm trên 10
-000 dân
18
Doanh nghiệp đã sử dụng dịch vụ tuyển dụng và giới thiệu vệc
-àm (%).
Doanh nghiệp đã sử dụng dịch vụ tuyển dụng và giới thiệu việc làm của nhà
cung cấp dịch vụ tư
-ân (%).
Doanh nghiệp sẽ sử dụng lại dịch vụ giới thiệu việc làm của nhà cung cấp
dịch vụ
-ên (%).
Tỉ lệ tổng chi phí kinh doanh dành cho đào tạo
-o động.
Tổng số cơ sở đào tạo (Đại học, Trung cấp, Trung tâm dạy nghề) trên 100
- h chấp (%).
Thời gian từ khi nộp đơn cho đến khi tòa án ban hành bản án có hiệu lực (số
thán
- trung vị).
Tỷ lệ Tổng chi phí (chính thức và không chính thức) để giải quyết tranh chấp
so với tổng giá trị tranh chấp (
trungvị).
1.1.3 . Các yếu tố ảnh hưởng đến năng l
cạnh tranh
Ngày nay, tất cả các địa phương đều tìm mọi cách thu hút các nguồn lực từ
bên ngoài cho sự phát triển của địa phương. Tuy nhiên, có những địa phương có sức
hấp dẫn tốt với các khách hàng địa phương và có những địa phương kém hấp dẫn
20
hơn. Điều này thể hiện khả năng cạnh tranh của các địa phương. Khả năng cạnh
tranh của địa phương được đánh giá bằng khả năng của địa phương đối với việc
hướng tới nguồn lực, hướng tới việc quảng cáo, khuếch trương địa phương và lợi
thế cạnh tranh vềặt địa lý. C ác nhân tố ảnh hưởng đến việc nâng cao năng lực cạnh
tranh tại c
địa phương
Thứ nhất, chính quyn địa phương : Đây là nhân tố chủ yếu quyết định lợi
thế cạnh tranh của địa phương thông qua việc ban hành và thực thi các chính sách
phát triển thị trường địa phương, chính sách đối xử với các lực lượng kinh tế và các
lực lượng xã hội khác. Các chính sách và hoạt động của chính quyền địa phương
ảnh hưởng đến sự phát triển của địa phương cả trong ngắn hạn
à dài hạn.
Chính quyền địa phương ảnh hưởng trực tiếp đến cầu về đầu tư tại địa
phương thông qua các chính sách thu hút đầu tư, thông qua các các hoạt động tạo ra
cơ hội đầu tư tại địa phương, thông qua định hướng chiến lược phát triển địa
phương. Chính quyền địa phương có thể quyết định các biện pháp ảnh hưởng trực
tiếp sự hấp dẫn của địa phương so với các địa phương cạnh tranh khác chẳng hạn
đến khả năng cạnh tranh của địa phương. Khi đánh giá về nguồn lao động người ta
xem xét dưới hai góc độ: số lượng và chất lượng nguồn lao động. Các yếu tố sử dụng
để đánh giá nguồn lao động như: số lượng người lao động, chất lượng nguồn lao động,
trình độ người lao động, mức lương và đạo đức nghề nghiệp của người lao động. Một
địa phương có lượng cung lớn về nhân công với mức lương thấp thì có lợi thế trong
việc thu hút các ngành sản xuất sử dụng nhiều lao động với kỹ năng thấp nhưng lại gặp
bất lợi đối với việc thu hút những ngành sản xuất sản phẩm tinh vi, đòi hỏi kỹ năng
cao. Một địa phương có nguồn lao động với chất lượng cao nhưng giá cả nhân công
quá cao thì chưa chắc đã hấp dẫn đối với các nhà đầu tư. Địa phương được ongà có lợi
22
thế cạnh tranh về nguồn lao động nếu số lượng và chất lượng nguồn lao động tại địa
phương thoả mãn được nhu cầu của nhà đầu tư và chi phí cho nhân công hợp lý. Nói
một cách khác là nhà đầu tư sẽ lựa chọn địa phương có nguồn lao động phù hợp với
nhu cầu của họ và mức chi phí cho việc sử dụng lao động là thấp nhất. Chính vì vậy,
các địa phương cần xem xét nhu cầu về nguồn lao động của nhóm các nhà đầu tư mà
địa phương mong muốn thu hút có các chính sách và biện pháp nhằm phát triển nguồn
lao động
o phù hợp.
Thứ ba, quy mô thị trườn
địa phương
Việt Nam là một quốc gia nghèo song vẫn rất hấp dẫn đối với các nhà đầu tư
kinh doanh các sản phẩm tiêu ong thiết yếu bởi vì Việt Nam có quy mô dân số lớn
do đó cầu về các hàng tiêu ong thiết yếu rất lớn. Đối với một địa phương, cầu của
địa phương cũng ảnh hưởng đến sức hấp dẫn của địa phương đối với các nhà đầu
tư. Nếu địa phương có quy mô cầu lớn sẽ tạo sức hấp dẫn đối với các nhà đầu tư bởi
họ có thị trường lớn tại địa phương do đó tiết kiệm được chi phí vận chuyển và chi
phí kinh doanh. Khi đến kinh doanh tại một địa phương, nhà đầu tư luôn xem xét
địa phương dưới góc độ của một thị trường tiêu thụ sản phẩm. Nói một cách khác,
những điểm hấp dẫn của một thị trường luôn là yếu tố đầu tiên được các nhà đầu tư
xem xét đánh giá khi lựa chọn địa điểm đầu tư. Khi nghiên cứu ảnh hưởng của cầu
Thứ năm, đặc điểm về mức độ hợp tác và cạnh tranh giữa các doanh
nghi
tại địa phương
Mức độ hợp tác và cạnh tranh giữa các doanh nghiệp tại địa phương thể hiện
văn hoá ứng xử trong kinh doanh của các doanh nghiệp trên địa bàn, điều này ảnh
hưởng đến sự hấp dẫn hoặc kém hấp dẫn của các doanh nghiệp tại địa phương. Sự
hợp tác và hỗ trợ lẫn nhau của các doanh nghiệp tại địa phương thúc đẩy việc thu
hút tài năng đến với địa phương, thúc đẩy ứng dụng khoa học kỹ thuật, nâng cao uy
24
tín và hình ảnh của địa phương đồng thời nâng cao năng lực cạnh tranh của các
doanh nghiệp tại địa phương. Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp tại địa
phương phản ánh thế mạnh của các doanh nghiệp hiện có tại địa phương, nó có thể
là rào cản sự gia nhập thị trường của các nhà đầu tư từ bên ngoài. Mặt khác, các
doanh nghiệp tại địa phương có năng lực cạnh tranh mạnh sẽ góp phần xây dựng
thương hiệu địa phương. Địa phương có thương hiệu tốt thì lại hấp dẫn đối
i các nhà đầu tư.
Năm yếu tố trên đây có thể được xem như là năm lực lượng cạnh tranh của
địa phương. Khi nghiên cứu khả năng cạnh tranh, sức hấp dẫn của địa phương đối
với nhà đầu tư, chúng ta cần nghiên cứu phối h
cảnăm yếu tố trên
1.2 . Tầm quan trọng của việc nâng cao năng lự
cạnh tranh cấp tỉnh
Nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh đang là vấn đề được các tỉnh quan
tâm trong giai đoạn hiện nay.Theo VCCI, đã có trên 40 cuộc hội thảo được tổ chức
tại các tỉnh thành nhằm đánh giá điểm mạnh, điểm yếu trong môi trường kinh doanh
của các địa phương. Cũng tại đây, nhiều bài học kinh nghiệm đã được đưa ra để các
địa phương có thể học hỏi lẫn nhau. Kể cả các tỉnh thuộc nhóm dẫn đầu như Đà
Nẵng, Bình Dương cũng đã tổ chc các hội thảo chuyê n đề để nhìn nhận những
điểm yếu trong chỉ số PCI
ủa địa phương mình.