Nghiêu cứu đề xuất giải pháp cải thiện chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của tỉnh nghệ an - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

gTRANG PHỤ BÌA

TRẦN DUY HƯNG

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CẢI THIỆN CHỈ SỐ
NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH (PCI)
CỦA TỈNH NGHỆ AN

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS. TRẦN VĂN BÌNH

HÀ NỘI - NĂM 2013


MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ..........................................................................................................1
Chương 1: NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH ..........................................4
1.1.Khái niệm năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI ...............................................4
1.1.1 Khái niệm về năng lực cạnh tranh ............................................................4
1.1.2 Khái niệm năng lực cạnh tranh cấp tỉnh ..................................................5
1.2.Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh ..............................................................6
1.2.1.Quá trình hình thành và phát triển chỉ số PCI ở Việt Nam.....................6
1.2.2.Các yếu tố cấu thành chỉ số chỉ số PCI.....................................................8
1.2.3.Đặc điểm của chỉ số PCI ..........................................................................11

2.4 Đánh giá nội các nội dung của PCI dưới góc độ của doanh nghiệp..........36
2.4.1 Đánh giá chi phí thời gian thực hiện các thủ tục hành chính trong quá
trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An...37
2.4.1.1 Chi phí gia nhập thị trường .................................................................37
2.4.1.2 Chi phí thời gian thực hiện các quy định của Nhà nước.....................39
2.4.2 Đánh giá môi trường phát triển đối với doanh nghiệp tư nhân ở tỉnh
Nghệ An .............................................................................................................41
2.4.2.1 Tính minh bạch và tiếp cận thông tin .................................................41
2.4.2.2 Tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất ...............................44
2.4.2.3 Chi phí không chính thức....................................................................46
2.4.2.4 Thiết chế pháp lý.................................................................................48
2.4.3 Đánh giá thực trạng hỗ trợ doanh nghiệp tư nhân ở tỉnh Nghệ An..........50
2.4.3.1 Tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh................................50
2.4.3.2 Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp...............................................................51
2.4.3.3 Đào tạo lao động .................................................................................54
2.4.4 Đánh giá về phát triển cơ sở hạ tầng ở tỉnh Nghệ An............................56
2.5 Đánh giá chung về năng lực cạnh tranh của tỉnh Nghệ An.....................57
2.5.1 Kế quả đạt được........................................................................................57
Chương 3: ĐỀ XUẤT MỘT SÓ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC
CẠNH TRANH CẤP TỈNH Ở TỈNH NGHỆ AN ...............................................62
3.1 Định hướng nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh trong giai đoạn tiếp theo........62
3.2 Quan điểm nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của tỉnh Nghệ An.....63
3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh Nghệ An........64
HVTH: Trần Duy Hưng

2


3.2.1 Nâng cao năng lực lãnh đạo địa phương................................................65
3.2.2 Tập trung đẩy mạnh đổi mới cơ chế chính sách, cải cách thủ tục hành

Đầu tư trong nước
Doanh nghiệp
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Tổng sản phẩm quốc dân
Hội đồng nhân dân
Kế hoạch và đầu tư
Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
Trung học cơ sở
Ủy ban nhân dân
Đô la Mỹ
Việt Nam đồng
Phòng Thương mại và công nghiệp Việt Nam
Dự án nâng cao Năng lực cạnh tranh Việt Nam

HVTH: Trần Duy Hưng

4


DANH MỤC BANG BIỂU, HÌNH VẼ
Bảng 2.1: Cơ cấu kinh tế tỉnh Nghệ An giai đoạn 2008 – 2012. ..............................23
Bảng 2.2 : GDP bình quân đầu người của tỉnh Nghệ An giai đoạn 2008-2012 ......25
Bảng 2.3: Cơ cấu theo thành phần kinh tế tỉnh Nghệ An giai đoạn 2008-2012 .......26
Bảng 2.4: Tổng vốn đầu tư toàn xã hội của tỉnh Nghệ An giai đoạn 2008-2012 .....26
Bảng 2.5: Tình hình đào tạo phát triển nguồn nhân lực cụ thể ở tỉnh Nghệ An .......34
Bảng 2.6: Tổng hợp kết quả chỉ số PCI 2007-2012 của tỉnh Nghệ An ....................34
Bảng 2.7: Bảng tổng hợp so sánh các chỉ số thành phần của chỉ số năng lực cạnh
tranh cấp tỉnh của tỉnh Nghệ An năm 2011 – 2012 ..................................................36
Bảng 2.8: Các chỉ tiêu đánh giá chỉ số chi phí gia nhập thị trường của Nghệ An ....38

bối cảnh như vậy, các doanh nghiệp rất cần có những chính sách, quy định rõ ràng,
minh bạch và công bằng là hết sức cần thiết, giúp cho các doanh nghiệp cạnh tranh
công bằng, có một môi trường kinh doanh năng động và phát triển. Để giúp cho cơ
quan quản lý nhà nước thực hiện tốt hơn công tác của mình, năm 2005, Phòng
thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) và dự án nâng cao năng lực cạnh
tranh Việt Nam (VNCI) hợp tác xây dựng chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI)
nhằm đánh giá và xếp hạng môi trường kinh doanh của 42 tỉnh, thành, sau đó tiếp
tục mở rộng ra, năm 2010 là 63 tỉnh, thành.
Chỉ số PCI thể hiện tiếng nói của các doanh nghiệp tư nhân trong cả nước đánh
giá chất lượng điều hành kinh tế và môi trường thể chế của các tỉnh, thành trong cả
nước. Do vậy, việc nghiên cứu chỉ số PCI là rất cần thiết, nhằm mục tiêu hỗ trợ tháo
gỡ khó khăn, trở ngại cho các doanh nghiệp tư nhân hoạt động kinh doanh và thực
hiện các quy định, chính sách của nhà nước. Quan trọng hơn là qua chỉ số này, cơ
quan lãnh đạo tỉnh, thành xác định lĩnh vực cần ưu tiên cải thiện môi trường kinh
doanh nhằm thu hút đầu tư, giải quyết việc làm, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Là một tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Trung Bộ, tỉnh Nghệ An
đang có những bước phát triển kinh tế mạnh mẽ. Những thành tựu nổi bật như: tốc
độ phát triển cao trong giai đoạn 2009 – 2012 là 8,02%, thu ngân sách năm 2012 đạt
5.692 tỷ đồng, dẫn đầu khu vực Bắc Trung Bộ…Trong những năm qua tỉnh Nghệ
An đã đổi mới nhiều cơ chế, chính sách, thực hiện cải cách thủ tục hành chính, đơn
giản hóa thủ tục đăng ký kinh doanh, bãi bỏ nhiều giấy phép, tạo điều kiện thuận lợi
để kinh tế tư nhân phát triển. Tính đến hết năm 2012 trên địa bàn tỉnh Nghệ An có
4.079 doanh nghiệp, với số vốn đăng ký là 20.670 tỷ đồng. Với nhiều đóng góp
đang ngày càng tăng đã đưa khu vực kinh tế tư nhân thực sự trở thành động lực phát
triển kinh tế tỉnh. Tuy nhiên, đánh giá cảm nhận của doanh nghiệp thông qua chỉ số
PCI về môi trường kinh doanh đã mang lại nhiều thông tin quan trọng đối với cơ
quan quản lý nhà nước, đối với doanh nghiệp, đối với các tổ chức và đối với cá

HVTH: Trần Duy Hưng


vấn đề của đề tài đề cập đến một cách thích hợp.
4. Kết cấu đề tài
Luận văn gồm 3 phần chính đó là:
Chương 1: Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.
Chương 2: Thực trạng Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh ở tỉnh Nghệ An.
Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao Năng lực cạnh tranh cấp
tỉnh ở tỉnh Nghệ An.
Do còn hạn chế về kiến thức, kinh nghiệm cũng như về thời gian, nên luận văn
không tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận được sự góp ý của các thầy, cô để luận
văn của tôi hoàn thiện hơn.
HVTH: Trần Duy Hưng

2


GVHD: PGS.TS Trần Văn Bình

Luận văn thạc sỹ QTKD

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới thầy giáo PGS.TS Trần Văn Bình là người đã trực
tiếp hướng dẫn tôi thực hiện luận văn này, cùng toàn thể cô chú, anh chị trong Sở kế
hoạch và đầu tư tỉnh Nghệ An, chi nhánh phòng thương mại và công nghiệp Việt
Nam VCCI tại Nghệ An đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để tôi hoàn thành
chuyên đề một cách tốt nhất.
Tôi xin chân thành cảm ơn!

HVTH: Trần Duy Hưng

3


người dân có bền vững hay không?
- Năng lực cạnh tranh được các tỉnh cần được chú trọng tới để có thể phát triển
hơn nữa kinh tế của tỉnh. Các tỉnh cần phải nắm được năng lực cạnh tranh không
phải là một tỉnh cạnh tranh trong lĩnh vực gì để phát triển mà là tỉnh đó cạnh tranh
hiệu quả như thế nào trong các lĩnh vực.

HVTH: Trần Duy Hưng

4


GVHD: PGS.TS Trần Văn Bình

Luận văn thạc sỹ QTKD

- Năng suất của một tỉnh có được từ sự kết hợp của các doanh nghiệp trong và
ngoài nước. Các doanh nghiệp trong và ngoài nước là nơi sản xuất hàng hóa phục
vụ tiêu dùng trong và ngoài nước. Cần có sự kết hợp giữa các doanh nghiệp này để
thúc đẩy quá trình sản xuất và xuất khẩu hàng hóa được thuận lợi.
- Năng suất của các ngành nghề trong tỉnh là căn bản của năng lực cạnh tranh,
chứ không phải là năng lực cạnh tranh một ngành nghề xuất khẩu. Các ngành nghề
sản xuất trong tỉnh là cơ sở để nâng cao năng lực cạnh tranh. Chỉ khi đạt được năng
suất cao của các ngành nghề này thì mới có thể thúc đẩy quá trình phát triển tổng
hợp. Nó là tiền đề để các ngành xuất khẩu phát triển, nâng cao năng lực cạnh tranh.
Do vậy, các tỉnh cạnh tranh trong việc tạo ra môi trường kinh doanh hiệu quả
nhất (mang lại năng suất cao nhất).
Các doanh nghiệp nhà nước và tư nhân đóng các vai trò khác nhau nhưng lại
liên quan với nhau trong việc tao ra một nền kinh tế có năng suất cao.
1.1.2 Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (Provincial Competitiveness Index-PCI) là chỉ số

tế - xã hội của tỉnh. Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh ảnh hưởng trực tiếp đến môi
trường đầu tư. Một tỉnh được đánh giá là có năng lực cạnh tranh khi mà môi trường
đầu tư của một tỉnh đối với khu vực kinh tế tư nhân được các doanh nghiệp đánh giá
dễ dàng và thuận lợi trong việc đầu tư và triển khai các hoạt động sản xuất kinh
doanh trên địa bàn. Khi mà chất lượng của môi trường kinh doanh cấp tỉnh được
nâng cao sẽ thu hút đầu tư hiệu quả. Quá trình chuyển dịch cơ cấu tăng tỷ trọng
ngành công nghiệp - dịch vụ, giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp đúng hướng, và sự
phát triển của các ngành nghề góp phần tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập, làm
nâng cao chất lượng sống của người lao động. Đối với các doanh nghiệp, quá trình
vận hành và lập chiến lược ở cấp công ty đưa ra hướng đi đúng đắn cho doanh
nghiệp, đây là điều làm tăng năng suất lao động. Năng suất thực sự phụ thuộc vào
việc cải thiện năng lực kinh tế tầm vi mô và trình độ cạnh tranh của các doanh
nghiệp trong tỉnh.
Các lợi thế tự nhiên được coi là các lợi thế khách quan và tạo ra điều kiện tốt
cho tỉnh trong quá trình phát triển kinh tế - xã hôi. Đây có thể coi là một yếu tố ảnh
hưởng tới năng lực cạnh tranh của tỉnh.
Hiện nay, mục tiêu của hầu hết các tỉnh là nâng cao năng lực cạnh tranh của
tỉnh mình để tìm kiếm và phát triển khu vực kinh tế tư nhân nhằm nâng cao tăng
trưởng kinh tế và phát triển xã hội, nên cần kết hợp đồng bộ các yếu tố quyết định
tới năng lực cạnh tranh một cách phù hợp.
1.2 Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển chỉ số PCI ở Việt Nam
Ý tưởng xây dựng chỉ số PCI bắt nguồn từ một nghiên cứu trước đây của Quỹ
Châu Á và VCCI. Đó là nghiên cứu “ Những thực hiện tốt trong điều hành kinh tế
cấp tỉnh ở Việt Nam”, được thực hiện vào năm 2003 – 2004 tại 14 tỉnh của Việt
Nam, với nhiều phương pháp tính toán. Chỉ số PCI là kết quả hợp tác nghiên cứu
giữa Dự án Nâng cao Năng lực cạnh tranh Việt Nam giữa Phòng Thương mại và
Công nghiệp Việt Nam(VCCI).
Năm 2005, chỉ số PCI bao gồm 42 tỉnh, thành phố của Việt Nam. Về tổng thể,
42 tỉnh, thành phố này chiếm khoảng 90% giá trị GDP của Việt Nam. VNCI và

này bao gồm 9 chỉ số thành phần, mỗi chỉ số thành phần lý giải khá nhiều sự khác
biệt về phát triển kinh tế giữa các tỉnh, thành, bao gồm:
1. Chi phí gia nhập thị trường.
2. Tiếp cận đất đai.
3. Tính minh bạch và tiếp cận thông tin.
4. Chi phí về thời gian thực hiện các quy định của nhà nước.
5. Chi phí không chính thức.
6. Thực hiện chính sách của trung ương.
7. Ưu đãi đối với doanh nghiệp nhà nước.
8. Tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh.
9. Chính sách phát triển khu vực kinh tế tư nhân.
Cho đến nay, năm 2012, trải qua 8 năm thực hiện, báo cáo PCI đã cung cấp
những thông tin quan trọng cho các đối tượng khác nhau như Chính phủ, chính
quyền địa phương, nhà đầu tư, doanh nghiệp, đối với các nhà tài trợ quốc tế, và các
HVTH: Trần Duy Hưng

7


GVHD: PGS.TS Trần Văn Bình

Luận văn thạc sỹ QTKD

tổ chức các nhân có nhu cầu ….Trải qua những thay đổi để có thể phù hợp với tình
hình thực tế, chỉ số PCI 2012 gồm 9 chỉ số thành phần đó là:
1. Chi phí gia nhập thị trường.
2. Tiếp cận và sự ổn định trong sử dụng đất đai.
3. Tính minh bạch và tiếp cận thông tin.
4. Chi phí về thời gian thực hiện các quy định của Nhà nước
5. Chi phí không chính thức.



GVHD: PGS.TS Trần Văn Bình

Luận văn thạc sỹ QTKD

3. Tính minh bạch và tiếp cận thông tin: chỉ số thành phần này đánh giá khả
năng doanh nghiệp có thể tiếp cận được những kế hoạch của tỉnh và văn bản pháp
lý cần thiết cho công việc điều hành kinh doanh của mình, sự bình đẳng trong tiếp
cận thông tin của các tài liệu này, sự cập nhận thông tin về chính sách, quy định mới
cho doanh nghiệp, tính tiên liệu của việc triển khai thực hiện những chính sách, quy
định đó và độ mở của trang web tỉnh.
4. Chi phí thời gian để thực hiện các quy định của Nhà nước: chỉ số thành
phần này đo lường thời gian mà doanh nghiệp phải bỏ ra khi thực hiện các thủ tục
hành chính, cũng như mức độ thường xuyên và thời gian doanh nghiệp phải tạm
dừng kinh doanh để các cơ quan pháp luật của tỉnh thực hiện thanh tra, kiểm tra.
5. Chi phí không chính thức: chỉ số thành phần này đo lường mức chi phí
không chính thức doanh nghiệp phải trả và những trở ngại do những chi phí này gây
nên cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
6. Thực hiện chính sách của Trung ương: chỉ số thành phần này đo lường sự
phối hợp giữa Trung ương và chính quyền địa phương, cũng như việc thực hiện
thống nhất các chính sách Trung ương và cơ quan Nhà nước cấp tỉnh.
7. Ưu đãi với DNNN và môi trường cạnh tranh: chỉ số thành phần này đo
lường sự cảm nhận của các doanh nghiệp dân doanh về mức độ ưu tiên của chính
sách tỉnh đối với các DNNN và về chính sách cổ phần hóa của tỉnh, về thái độ của
chính quyền tỉnh đối với khu vực tư nhân, số lượng DNNN và khả năng tiếp cận
vốn của DNNN trong tỉnh.
8. Tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh: chỉ số thành phần này đo
lường tính sáng tạo, sáng suốt của chính quyền tỉnh trong quá trình thực thi chính
sách của Nhà nước cũng như trong việc đưa ra những sáng kiến riêng nhằm phát

và hoạch định chính sách đánh giá là một trong đây là nhân tố quan trọng tác động
đến khả năng tiếp cận thị trường, chi phí giao dịch, tăng trưởng kinh tế và khả năng
cạnh tranh của môi trường đầu tư Việt Nam. Phân tích dựa trên thực tiễn hiện nay là
cơ sở giúp cho các nhà hoạch định chính sách cấp Trung ương, lãnh đạo các địa
phương và cộng đồng doanh nghiệp nhận thức tốt hơn và đưa ra các giải pháp nhằm
hạn chế những trở ngại bắt nguồn từ cơ sở hạ tầng yếu kém.
12. Cơ sở hạ tầng: chỉ số này gồm các chỉ số thành phần chính đó là: khu
công nghiệp và cụm công nghiệp vừa và nhỏ đo lường về chất lượng và khả năng
đáp ứng của các khu công nghiệp địa phương; đường giao thông và khả năng bao
phủ đường tại các tỉnh, thành; các dịch vụ công ích, đo lường chi phí và độ tin cậy
của dịch vụ năng lượng và viễn thông tại địa phương, khả năng tiếp cận và ứng
dụng công nghệ thông tin tại các địa phương.
Đến năm 2009 (Phụ lục bảng 2), trong phương pháp xây dựng chỉ số PCI đã có
một số những thay đổi như chỉ số thành phần Ưu đãi đối với doanh nghiệp nhà
nước, thay đổi chỉ tiêu của các thành phần không còn phù hợp và thêm vào một số
các chỉ tiêu mới trong đó, thiết kế lại bảng hỏi để việc điều tra thu thập thông tin và
sử lý được dễ dàng hơn. Tiếp đến là việc tính toán lại trọng số (phụ lục bảng số )
của các chỉ số thành phần để xếp hạng cuối cùng có tính tới các chỉ tiêu mới đồng
thời phản ánh kịp thời những thay đổi của các doanh nghiệp tư nhân Việt Nam đã
và đang gặp phải.
Trong năm 2012, báo cáo PCI được đưa ra lần thứ 8 với những thay đổi trong
việc mở rộng đối tượng điều tra thêm các doanh nghiệp FDI, phương pháp lấy mẫu,
phương pháp xây dựng và điểm chia nhóm cho chỉ số PCI 2012 không thay đổi so
HVTH: Trần Duy Hưng

10


GVHD: PGS.TS Trần Văn Bình


có thể đạt được điểm số PCI tuyệt đối là 100 điểm bằng cách áp dụng các thực tiễn
tốt sẵn có.
Thứ hai, bằng cách loại trừ ảnh hưởng của các điều kiện truyền thống ban đầu
(các nhân tố cơ bản đóng góp vào tăng trưởng kinh tế trong một tỉnh và gần như
không thể thay đổi trong ngắn hạn như vị trí địa lý, cơ sở hạ tầng, quy mô của thị

HVTH: Trần Duy Hưng

11


GVHD: PGS.TS Trần Văn Bình

Luận văn thạc sỹ QTKD

trường, và nguồn nhân lực), chỉ số PCI giúp xác định và hướng vào các thực tiễn
điều hành kinh tế tốt có thể đạt được ở cấp tỉnh.
Thứ ba, bằng cách so sánh đối chiếu giữa các thực tiễn điều hành với kết quả
phát triển kinh tế, chỉ số PCI giúp lượng hóa tầm quan trọng của các thực tiễn điều
hành kinh tế tốt đối với đánh giá của doanh nghiệp, và sự cải thiện phúc lợi của địa
phương. Mối liên hệ cuối cùng này đặc biệt quan trọng vì nó cho thấy các chính
sách và sáng kiến thân thiện với doanh nghiệp khuyến khích họ hoạt động theo
hướng đem lại lợi ích cho cả chủ doanh nghiệp, người lao động và cộng đồng thông
qua tạo thêm việc làm và tăng thu nhập cho cả nền kinh tế.
Thứ tư, các chỉ tiêu cấu thành chỉ số PCI được thực hiện theo định hướng dễ
hành động, đây là những chỉ tiêu cụ thể cho phép các cán bộ công chức của tỉnh đưa
ra các mục tiêu phấn đấu và theo dõi được tiến bộ trong thực hiện. Các chỉ tiêu này
cũng rất thực chất vì được doanh nghiệp nhìn nhận là các chính sách then chốt đối
với sự thành công của công việc kinh doanh.
1.2.4 Phương pháp xây dựng chỉ số PCI

nghiệp được phân tầng theo ngành, nghề hoạt động kinh doanh; tuổi của
doanh nghiệp (tính từ thời điểm thành lập); loại hình sở hữu doanh
nghiệp.
- Cơ sở chọn mẫu: việc lựa chọn doanh nghiệp dựa trên danh sách của các
doanh nghiệp đang nộp thuế ở mỗi địa phương từ Tổng cục thuế. Trên cơ
sở đó, nhóm nghiên cứu chọn mẫu doanh nghiệp điều tra theo 24 tiêu chí
phân tổ dựa trên loại hình, ngành kinh tế và theo tuổi của doanh nghiệp
tương ứng tỷ lệ của từng địa phương, tranh tình trạng mẫu điều tra tập
trung ở những thành phố lớn. Các doanh nghiệp được chọn đảm bảo
mang tính đại diện cao nhất cho mỗi tổ.
- Công cụ thu thập: phiếu điều tra các năm cơ bản là giống nhau, phiếu
gồm 60 câu hỏi về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp và đánh giá của doanh nghiệp về 12 khía cạnh khác nhau trong
hoạt động quản lý và điều hành kinh tế của chính quyền địa phương.
- Phương pháp điều tra: cơ nghiên cứu gửi bộ câu hỏi điều tra qua bưu
điện đến các doanh nghiệp (năm 2012 VCCI gửi phiếu điều tra tới 8.053
doanh nghiệp trong nước và 1.540 doanh nghiệp FDI). Sau khi nhận được
trả lời của doanh nghiệp, cơ quan nghiên cứu sử dụng các trợ giúp kỹ
thuật nhằm loại bỏ các sai số không đáng tin cậy.
Số liệu “cứng’’: Các phương pháp được cơ quan nghiên cứu sử dụng thu thập
số liệu như: lấy ý kiến chuyên gia; sử dụng bộ câu hỏi so sánh; và số liệu thống kê.
- Lấy ý kiến chuyên gia: thu thập ý kiến của các chuyên gia về chất lượng
quản lý và điều hành đối với từng tỉnh để hiệu chính những sai lệch trong
đánh giá của các doanh nghiệp trong tính toán chỉ số cuối cùng.
- Sử dụng bộ câu hỏi so sánh: với cách này, các nhà nghiên cứu cần bổ
sung thêm một số câu hỏi chuẩn so sánh trong các phiếu điều tra để các
doanh nghiệp đánh giá và xếp hạng 10 tỉnh theo môi trường chính sách
tốt nhất và tồi nhất, sau đó xếp hạng tỉnh nơi doanh nghiệp đang hoạt
động vào danh sách đó.
- Số liệu thống kê: để tiến hành thu nhập số liệu từ các nguồn công bố

công thức trên.
Điểm của tỉnh = 11 – {9*[(Điểm của tỉnh – Điểm nhỏ nhất của mẫu) / (Điểm
lớn nhất của mẫu – Điểm nhỏ nhất của mẫu)] + 1}.
Thứ hai: Tính điểm số của các chỉ số thành phần. Các chỉ tiêu được nhóm vào
các chỉ số thành phần tương ứng. Những chỉ số này phản ánh được tương đối đầy đủ
những vấn đề trong việc thành lập doanh nghiệp và phát triển của khu vực kinh tế tư
nhân ở Việt Nam. Các chỉ tiêu sau khi đã chuẩn hóa tính trung bình để tạo ra từng
chỉ số thành phần.
Thứ ba: tính toán trọng số cho mỗi chỉ số thành phần. Do các chỉ số thành
phần PCI có ảnh hưởng khác nhau và vai trò quan trọng khác nhau khi lý giải sự
khác biệt về kết quả phát triển khu vực kinh tế tư nhân, VCCI và VNCI đã tính toán
trọng số tương ứng với mức độ đóng góp thực sự của từng chỉ số đối với việc phát
triển kinh tế tư nhân như: tỷ lệ doanh nghiệp dân doanh; vốn đầu tư dài hạn của khu
vực tư nhân tính bình quân đầu người; và lợi nhuận bình quân trên một doanh
nghiệp tính theo triệu đồng.
HVTH: Trần Duy Hưng

14


GVHD: PGS.TS Trần Văn Bình

Luận văn thạc sỹ QTKD

Cuối cùng:Tính toán chỉ số PCI. Trên cơ sở điểm số và trọng số tương ứng của
từng chỉ số thành phần, nhóm nghiên cứu đưa ra chỉ số PCI tổng hợp cuối cùng
được chuẩn hóa theo thang điểm 100. Các tỉnh sẽ được ra vào các nhóm như là:
- Rất tốt: Nhóm này gồm các tỉnh vượt trội rõ rệt so với các tỉnh còn lại. Đây
là nhóm tỉnh đứng đầu với mọi chỉ số thành phần được đánh giá rất cao, có từ 3-4
chỉ số thành phần có điểm đạt trên 8,0 điểm. Ở những tỉnh này, các doanh nghiệp tư

15


GVHD: PGS.TS Trần Văn Bình

Luận văn thạc sỹ QTKD

đánh giá chất lượng điều hành kinh tế của chính quyền 63 tỉnh/thành phố dưới góc
nhìn của doanh nghiệp dân doanh.
Báo cáo PCI năm 2012 được thực hiện dựa trên điều tra cảm nhận của 8.053
doanh nghiệp trong nước, sử dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫn nhiên
trên cơ sở các đặc tính về loại hình doanh nghiệp, ngành nghề hoạt động và tuổi của
doanh nghiệp, nhằm đảm bảo mẫu điều tra đại diện toàn bộ doanh nghiệp tư nhân
của tỉnh. Chỉ số PCI bao gồm 9 chỉ số thành phần, phản ánh các lĩnh vực điều hành
kinh tác động lớn tới sự phát triển của khu vực kinh tế tư nhân. Một tỉnh được đánh
giá là thực hiện tốt tất cả 9 chỉ số thành phần PCI cần đạt được: 1) Chi phí gia nhập
thị trường thấp, 2) Doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận đất đai và có mặt bằng kinh
doanh ổn định; 3) Môi trường kinh doanh công khai, minh bạch, doanh nghiệp dễ
dàng và thuận lợi tiếp cận các thông tin phục vụ cho hoạt động kinh doanh của
mình; 4) Chi phí không chính thức thấp ở mức tối thiểu; 5) Chi phí thời gian mà
doanh nghiệp bỏ ra để thực hiện các thủ tục hành chính và thanh tra kiểm tra của
Nhà nước thấp; 6) Lãnh đạo tỉnh năng động và tiên phong trong giải quyết các vấn
đề của doanh nghiệp; 7) Các dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp phát triển và có chất
lượng; 8) Chính sách đào tạo lao động của tỉnh tốt; 9) Hệ thống tòa án và cơ quan
giải quyết khiếu nại hành chính trong tỉnh công bằng và hiệu quả, giúp doanh
nghiệp giải quyết các tranh chấp của mình.
Ngoài ra, lần đầu tiên báo cáo PCI thực hiện điều tra các doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài (doanh nghiệp FDI). Điều tra PCI 2012 thu thập ý kiến của 1.540
doanh nghiệp mang tính đại diện cao đến từ 47 quốc gia khác nhau, hoạt động trên
khắp 63 tỉnh, thành của cả nước, chiếm 20% tổng số nhà đầu tư nước ngoài đang

nước ngoài mới để chuyển lên giai đoạn phát triển kinh tế tiếp theo của mình.
Với việc chỉ số PCI 2012 không thay đổi so với PCI 2011 về phương pháp lấy
mẫu, phương pháp xây dựng và điểm chia nhóm. Qua so sánh cảm nhận của doanh
nghiệp cho sau hai năm cho thấy, chất lượng điều hành kinh tế năm 2012 không có
sự cải thiện đáng kể. Điểm số PCI 2012 có trọng số của tỉnh trung vị là 56,2, sút
giảm đáng kể so với năm 2011(59,15) thấp nhất kể từ khi quy chuẩn lại điểm số
năm 2009. Số tỉnh, thành thuộc nhóm có chất lượng điều hành “Rất Tốt” giảm từ 6
xuống không có địa phương nào vào năm 2012, nhóm “Tốt” tăng từ 21 xuống 17
địa phương.
Bảng xếp hạng năm 2012 có nhiều thay đổi lớn. Đồng Tháp bất ngờ vươn lên
dẫn đầu, tiếp theo là An Giang và Lào Cai. Bình Dương và Đà Nẵng là hai tỉnh luôn
dẫn đầu nhưng năm nay lại giảm rõ rệt.
Do những thay đổi trong điều hành kinh tế không diễn ra nhanh chóng nên cần
có thời gian để triển khai các sáng kiến của chính quyền địa phương và cần thêm
thời gian để các doanh nghiệp cảm nhận và phản ánh sự thay đổi của môi trường
kinh doanh tại địa phương vào phiếu khảo sát hàng năm.
1.4 Ý nghĩa của đánh giá chỉ số PCI
1.4.1 Đối với tỉnh
Chỉ số PCI có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với các tỉnh, thành trong cả nước.
Đến nay, các tỉnh, thành gần như xem chỉ số PCI là công cụ thúc đẩy cải cách trong
điều hành kinh tế. PCI không phải là con số cứng, đó là chỉ số điểm khởi đầu cho
các địa phương cải cách, hoàn thiện mình. Chỉ số PCI có thể coi như một phiếu
khám sức khỏe tổng thể của tỉnh, mà khi bác sỹ là các lãnh đạo tỉnh nhìn vào các
chỉ số thành phần có thể biết mình đang bệnh ở đâu. Việc tìm ra phương thuốc cải
HVTH: Trần Duy Hưng

17


GVHD: PGS.TS Trần Văn Bình

của tỉnh/thành, những thuận lợi cũng như khó khăn ban đầu mà họ phải đối mặt, và
có thể tiên đoán được triển vọng phát triển trong tương lai. Họ có cái nhìn tổng quát
về môi trường đầu tư, môi trường kinh doanh của Việt Nam nói chung và các địa
phương nói riêng, từ đó giúp đưa ra những quyết định địa điểm đầu tư chính xác
nhất.
1.4.3 Đối với quốc gia

HVTH: Trần Duy Hưng

18


GVHD: PGS.TS Trần Văn Bình

Luận văn thạc sỹ QTKD

Báo cáo cung cấp thông tin quan trọng về về tác động của những sáng kiến cải
cách ở cấp Trung ương và địa phương, đơn cử trong đó có Đề án Đơn giản hóa thủ
tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước (Đề án 30) do Thủ tướng Chính
phủ chỉ đạo là nỗ lực cải cách thể chế mang tính đột phá. Mục tiêu của Đề án là cắt
giảm tối thiểu 30% thủ tục hành chính ở tất cả các cấp chính quyền, đưa môi trường
kinh doanh của Việt Nam tiến gần các tiêu chuẩn quốc tế.
Báo cáo cũng cung cấp những đánh giá khách quan về chất lượng điều hành
kinh tế của chính quyền cấp tỉnh, giúp xác định các lĩnh vực cần ưu tiên cải cách.
Cải thiện năng lực cạnh tranh cấp tỉnh góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh quốc
gia. Khi mà kinh tế các tỉnh phát triển, kéo theo sự phát triển chung của kinh tế đất
nước, làm cho quốc gia giàu mạnh hơn, làm cho năng lực cạnh tranh của quốc gia
được nâng cao.
1.5 Một số hạn chế của chỉ số PCI
Sau 8 năm thực hiện, chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI đã thu được


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status