Giải pháp nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của vĩnh phúc - Pdf 32

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––––

TRẦN THỊ THỦY

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHỈ SỐ NĂNG LỰC
CẠNH TRANH CẤP TỈNH (PCI)
CỦA VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

THÁI NGUYÊN - 2013
Số hóa bởi trung tâm học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––––

TRẦN THỊ THỦY

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHỈ SỐ NĂNG LỰC
CẠNH TRANH CẤP TỈNH (PCI)
CỦA VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Trần Thị Thủy

Số hóa bởi trung tâm học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


ii
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo đã giảng dạy Tôi
trong toàn khóa học, cung cấp những kiến thức cần thiết, cơ sở lý luận khoa học để
Tôi có thể hoàn thành chương trình học sau đại học và bài Luận văn này.
Thứ hai Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới GS - TSKH Vũ Huy Từ người thầy
đã tận tình giúp đỡ Tôi trong suốt quá trình viết và hoàn thành Luận văn, từ chọn
đề tài, xây dựng đề cương đến hoàn thiện một bài Luận văn hoàn chỉnh.
Thứ ba Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô giáo trong Hội đồng
khoa học Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên, Phòng
đào tạo Sau Đại Học đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ Tôi hoàn thành luận văn này.
Thứ tư Tôi gửi lời cảm ơn tới Lãnh đạo Ban, các đồng nghiệp trong cơ
quan Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc đã tạo điều kiện cho tôi
được đi học, và giúp đỡ tôi rất nhiều về số liệu trong quá trình hoàn thành bài
Luận văn.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới những người thân trong gia
đình, bạn bè, những người đã luôn động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình
hoàn thành khóa học.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 15 tháng 7 năm 2013
Tác giả Luận văn

Trần Thị Thủy

1.4.1. Tỉnh Lào Cai ................................................................................................... 14
1.4.2. Thành phố Đà Nẵng ........................................................................................ 16
1.4.3. Tỉnh Bắc Ninh ................................................................................................. 19
1.4.4. Một số bài học kinh nghiệm rút ra cho Vĩnh Phúc ......................................... 21
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................... 23
2.1 Các câu hỏi đặt ra mà đề tài cần giải quyết ......................................................... 23
2.2. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................... 23
Số hóa bởi trung tâm học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


iv
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu .......................................................................... 23
2.2.1.1. Nội dung của phương pháp .......................................................................... 23
2.2.1.2. Ưu, nhược điểm............................................................................................ 25
2.2.1.3. Trường hợp vận dụng của phương pháp ...................................................... 26
2.2.2. Phương pháp xử lý thông tin ........................................................................... 26
2.2.3. Phương pháp phân tích thông tin .................................................................... 27
2.2.3.1. Phương pháp thống kê mô tả........................................................................ 27
2.2.3.2. Phương pháp so sánh.................................................................................... 27
2.2.3.3. Phương pháp đồ thị ...................................................................................... 27
2.2.3.4. Phương pháp chuyên gia chuyên khảo......................................................... 27
2.2.3.5 Trường hợp vận dụng .................................................................................... 27
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ....................................................................... 31
2.3.1. Chi phí gia nhập thị trường ............................................................................. 31
2.3.2. Tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất ........................................... 31
2.3.3. Tính minh bạch và tiếp cận thông tin .............................................................. 32
2.3.4. Chi phí thời gian để thực hiện các Quy định của nhà nước ............................ 32
2.3.5. Chi phí không chính thức ................................................................................ 33

3.3.9. Thiết chế pháp lý ............................................................................................. 72
3.4. Những hạn chế, yếu kém ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của tỉnh
Vĩnh Phúc .................................................................................................................. 74
3.4.1. Kết quả đạt được ............................................................................................. 74
3.4.2. Mối quan hệ giữa chỉ số PCI và sự phát triển kinh tế ..................................... 76
3.4.3. Những hạn chế, yếu kém ................................................................................. 77
3.4.4. Nguyên nhân của những hạn chế, yếu kém..................................................... 78
Chƣơng 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHỈ SỐ NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CẤP TỈNH CỦA VĨNH PHÚC .............................................................................. 81
4.1. Cơ sở đề xuất giải pháp nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của tỉnh
Vĩnh Phúc .................................................................................................................. 81
4.1.1. Phương hướng chung ...................................................................................... 81
4.1.2. Nhiệm vụ chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc trong giai
đoạn 2013-2020 ......................................................................................................... 81
4.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
củaVĩnh Phúc ........................................................................................................... 82
4.2.1. Giải pháp cho chỉ số tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh ........... 82
4.2.2. Giải pháp cho chỉ số tính minh bạch và tiếp cận thông tin ............................. 84
4.2.3. Giải pháp Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai ............................. 86
Số hóa bởi trung tâm học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


vi
4.2.4. Giải pháp về đào tạo lao động ......................................................................... 92
4.2.5. Giải pháp tăng cường hỗ trợ doanh nghiệp và nâng cao chất lượng dịch vụ hỗ
trợ doanh nghiệp........................................................................................................ 97
4.2.6. Tăng cường, nâng cao chất lượng thiết chế pháp lý ..................................... 101
4.3. Một số kiến nghị nhằm nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của


Xây dựng-chuyển giao (viết tắt của
Build-Transfer)

BTO

Xây dựng-chuyển giao-vận hành (viết
tắt của Build-Transfer-Operate)

CNH-HĐH

Công nghiệp hóa –Hiện đại hóa

CN-XD

Công nghiệp – Xây dựng

CBCC

Cán bộ công chức

CBCCVC

Cán bộ công chức viên chức

CCHC

Cải cách hành chính

CCN


ĐBSH

Đồng bằng Sông Hông

ĐTM

Đánh giá tác động môi trường

GCNĐT

Giấy chứng nhận đầu tư

GPXD

Giấy phép xây dựng

GCNQSDĐ

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

GD-ĐT

Giáo dục – Đào tạo

GTNT

Giao thông nông thôn

HĐND


DIỄN GIẢI

TÊN TIẾNG ANH

LĐ-TB&XH

Lao động – Thương binh – Xã hội

SXKD

Sản xuất kinh doanh

TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

TTHC

Thủ tục hành chính

TTPBPL

Tuyên truyền, phổ biến pháp luật

TU

Investment

GDP

Tổng sản phẩm quốc nội

Gross domestic
product

GSO

Tổng cục thống kê

General Statistics
Office

USAID

Cơ quan phát triển quốc tế Hoa Kỳ

United States Agency
for International
Development

PCI

Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh

Provincial
Competitiveness Index

các năm ....................................................................................................45
Bảng 3.5: Các chỉ tiêu đánh giá chỉ số gia nhập thị trường ......................................49
Bảng 3.6: Các chỉ tiêu đánh giá chỉ số tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng
đất tỉnh Vĩnh Phúc ...................................................................................54
Bảng 3.7: Chỉ số tính minh bạch và tiếp cận thông tin tỉnh Vĩnh Phúc ........................59
Bảng 3.8: Chi phí thời gian để thực hiện các quy định của Nhà nước .....................62
Bảng 3.9: Các chỉ tiêu đánh giá chi phí không chính thức của tỉnh Vĩnh Phúc .......65
Bảng 3.10: Các chỉ tiêu đánh giá tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh
Vĩnh Phúc ................................................................................................67
Bảng 3.11: Các chỉ tiêu đánh giá dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp của tỉnh Vĩnh Phúc .......68
Bảng 3.12: Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng đào tạo lao động của tỉnh Vĩnh Phúc .71
Bảng 3.13: Các chỉ tiêu đánh giá chỉ số thiết chế pháp lý của tỉnh Vĩnh Phúc ........73

Số hóa bởi trung tâm học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


x
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1: Chỉ số PCI qua các năm của tỉnh Lào Cai ................................................14
Hình 3.1: So sánh các chỉ số thành phần của tỉnh Vĩnh Phúc năm 2011-2012 ........46
Hình 3.2: Biểu đồ chỉ số PCI thành phần của tỉnh Vĩnh Phúc (chỉ số thành phần 3, 4) ..57
Hình 3.3: Biểu đồ chỉ số PCI thành phần của tỉnh Vĩnh Phúc (chỉ số thành phần 5, 6) ..63
Hình 3.4: Biểu đồ chỉ số đào tạo lao động, thiết chế pháp lý và dịch vụ hỗ trợ
doanh nghiệp qua các năm.......................................................................71

Số hóa bởi trung tâm học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/

đạo từng địa phương. Nói cách khác, đây là câu trả lời của doanh nghiệp và nhà đầu
tư trước cung cách quản lý, điều hành chính sách kinh tế của chính quyền địa
phương. PCI trở thành thước đo quan trọng để các địa phương tiếp tục cải thiện môi
trường kinh doanh trong thời gian tới. Bên cạnh đó, PCI như công cụ hữu hiệu
trong quá trình thiết lập chính sách của chính phủ Việt Nam.
Nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh đang là vấn đề được các tỉnh quan tâm
trong giai đoạn hiện nay. Vĩnh Phúc là một trong những tỉnh rất coi trọng vấn để
này. Từ năm 2008 đến năm 2011 Vĩnh Phúc luôn là một trong những tỉnh được
Số hóa bởi trung tâm học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


2
đánh giá cao về chỉ số PCI (năm 2008 xếp thứ 3; Năm 2009 xếp thứ 6; Năm 2010
xếp thứ 15; Năm 2011 xếp thứ 17). Tuy nhiên chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
của Vĩnh Phúc đang có xu thế tụt giảm, và giảm khá sâu trong năm 2012 (năm 2012
xếp thứ 43). Bởi vậy nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh nhằm cải thiện môi
trường đầu tư đang là vấn đề đặt ra cho tỉnh Vĩnh Phúc, đưa Vĩnh Phúc trở thành
điểm đến hấp dẫn của các nhà đầu tư, và trở lại vị trí trong tốp 10 tỉnh dẫn đầu về
chỉ số PCI.
Vì những lý do nêu trên, qua nghiên cứu lý luận và từ thực tế công việc, học viên
chọn đề tài “Giải pháp nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của
Vĩnh Phúc”.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận về vai trò của năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, luận văn nghiên
cứu về thực trạng năng lực cạnh tranh của tỉnh Vĩnh Phúc trong thời gian qua,
những mặt đạt được, những tồn tại hạn chế, phân tích những nhân tố tác động
những đòi hỏi khách quan để cải thiện và nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh của
tỉnh. Từ đó đề ra phương hướng, giải pháp nhằm nâng cao chỉ số năng lực của tỉnh

Vĩnh Phúc.

Số hóa bởi trung tâm học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


4
Chƣơng 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHỈ SỐ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH
1.1. Cơ sở lý luận về chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
1.1.1. Khái niệm về năng lực cạnh tranh và chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
1.1.1.1. Khái niệm về năng lực cạnh tranh
Trên thế giới, năng lực cạnh tranh là khái niệm được hiểu theo nhiều cách
khác nhau, chưa có sự thống nhất. Tuy nhiên, hiện nay thế giới sử dụng nhiều khái
niệm năng lực cạnh tranh của M.Porter, người sáng lập ra lý thuyết cạnh tranh.
Theo M.Porter thì năng lực cạnh tranh một quốc gia được đo bằng sự thịnh
vượng, thể hiện qua thu nhập bình quân đầu người và chất lượng sống. Sự thịnh
vượng chủ yếu do năng suất và huy động lao động vào quá trình tăng trưởng quyết
định. Do đó, trong khái niệm năng lực cạnh tranh của M.Porter, năng suất là yếu tố
quyết định tiêu chuẩn sống bền vững. Với khái niệm này, nâng cao năng lực cạnh
tranh quốc gia cũng có nghĩa là đóng góp và nâng cao chất lượng tăng trưởng và
hiệu quả của nền kinh tế.
Như vậy, chúng ta có thể hiểu năng lực cạnh tranh của một tỉnh, thành dưới
dạng năng lực cạnh tranh quốc gia. Nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh, thành là
quá trình nâng cao chất lượng tăng trưởng và hiệu quả của kinh tế của một tỉnh,
thành. Năng lực cạnh tranh của tỉnh, thành phụ thuộc vào năng suất sử dụng nguồn
lực con người, tài nguyên và nguồn vốn có một tỉnh, thành.
Năng lực cạnh tranh được các tỉnh cần được chú trọng tới để có thể phát triển
hơn nữa kinh tế của tỉnh. Các tỉnh cần phải nắm được năng lực cạnh tranh không

thủ đô Hà Nội). Mục đích là nhằm tạo điều kiện để các tỉnh, thành theo dõi những
thay đổi trong môi trường kinh doanh của tỉnh mình qua các năm, không chỉ ở thứ
hạng PCI mà còn ở điểm số PCI trên các chỉ số thành phần là: Chi phí gia nhập thị
trường; Tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất; Tính minh bạch và tiếp
cận thông tin; Chi phí về thời gian để thực hiện các quy định của Nhà nước; Chi phí
không chính thức; Tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh; Dịch vụ hỗ trợ
doanh nghiệp; Đào tạo lao động; Thiết chế pháp lý; Trong từng chỉ số thành phần
này lại có các chỉ số cụ thể để thu thập số liệu và đánh giá, so sánh giữa các tỉnh,
thành phố trên cả nước.
PCI 2012 được thực hiện dựa trên điều tra cảm nhận của 8.300 doanh nghiệp
trong nước, sử dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên trên cơ sở các
đặc tính về loại hình doanh nghiệp, ngành nghề hoạt động và tuổi của doanh
nghiệp, nhằm đảm bảo mẫu điều tra đại diện toàn bộ doanh nghiệp tư nhân của tỉnh.
Chỉ số PCI bao gồm chín chỉ số thành phần, phản ánh các lĩnh vực điều hành kinh
tế tác động lớn đến sự phát triển của khu vực kinh tế tư nhân. Những chỉ số đó là :
Chi phí gia nhập thị trường
Tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất
Tính minh bạch và tiếp cận thông tin
Chi phí thời gian để thực hiện quy định của Nhà nước
Chi phí không chính thức
Tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh
Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp
Đào tạo lao động
Thiết chế pháp lý
Số hóa bởi trung tâm học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


6

được điền đầy đủ và gửi qua bưu điện đến VCCI.
Gọi điện thoại: Để đạt tỷ lệ phản hồi cao, VCCI đã tuyển chọn và huấn luyện
cộng tác viên gọi điện thoại đến các doanh nghiệp để đảm bảo phiếu điều tra được
gửi đến đúng địa chỉ thuyết phục doanh nghiệp trả lời.
Số hóa bởi trung tâm học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


7
Bước 2. Xử lý dữ liệu để xây dựng các chỉ số thành phần
Như đã trình bày ở trên, một trong những ưu điểm quan trọng của PCI là so
sánh chất lượng điều hành kinh tế của mỗi tỉnh với thực tiễn tốt nhất về điều hành
kinh tế đang có ở Việt Nam, chứ không phải so sánh với một chuẩn mực lý tưởng
nào. Vì vậy, mỗi chỉ tiêu được chuẩn hóa về thang 10 điểm, trong đó tỉnh có thực
tiễn tốt nhất sẽ tương ứng với điểm 10, tỉnh có thực tiễn kém nhất tương ứng với
điểm 1; 61 tỉnh còn lại sẽ tương ứng với điểm nằm giữa 1 và 10. Dựa trên những
nghiên cứu về môi trường kinh doanh, các chỉ tiêu được nhóm vào 9 chỉ số thành
phần. Kế thừa những nghiên cứu từ trước, mục tiêu đặt ra là những chỉ số này phải
phản ánh được tương đối đầy đủ những trở ngại đối với việc ra đời và phát triển của
khu vực kinh tế tư nhân ở Việt Nam. Trong các chỉ tiêu đã chuẩn hoá, nhóm nghiên
cứu tính trung bình các chỉ tiêu để tạo ra từng chỉ số thành phần. Đối với các chỉ số
thành phần sử dụng dữ liệu “cứng” thì dữ liệu này được sử dụng là chỉ tiêu sau khi
được tính giá trị trung bình và gán trọng số.
Bước 3. Xây dựng chỉ số tổng hợp PCI
Nếu lấy điểm của tất cả chỉ số thành phần cộng lại với nhau, tổng điểm sẽ là
PCI tổng hợp chưa có trọng số với điểm tối đa là 100. Mặc dù đây là phương pháp
đơn giản và dễ thực hiện nhất để tính PCI, nhưng lại không thật phù hợp nếu muốn
sử dụng PCI như một công cụ chính sách. Lý do là vì trong các chỉ số thành phần,
có những chỉ số có vai trò quan trọng hơn những chỉ số còn lại khi lý giải sự khác

Giả định của nhóm nghiên cứu là chủ doanh nghiệp hay nhà đầu tư sẽ đầu tư
nhiều hơn ở nơi có môi trường chính sách hấp dẫn hơn vì ở đó họ có thể tính
toán chính xác hơn chi phí và lợi ích dài hạn đối với dự án đầu tư của mình.
Doanh nghiệp sẽ không dám đầu tư nhiều ở địa phương mà tài sản của họ ít được
đảm bảo, tham nhũng hoành hành hoặc tồn tại nhiều rào cản “vô hình” hạn chế
hoạt động kinh doanh.
• Lợi nhuận bình quân trên một doanh nghiệp tính theo triệu đồng được nhóm
nghiên cứu chọn để thể hiện mức độ thành công của các doanh nghiệp dân doanh kể
từ khi Luật Doanh nghiệp ra đời. Lợi nhuận doanh nghiệp trong một thời kỳ là một
tín hiệu dự báo tốt về tiềm năng đầu tư trong các giai đoạn tiếp theo vì sẽ có thêm
nhiều doanh nghiệp tham gia đầu tư. Những tỉnh cạnh tranh hơn thường tạo ra môi
trường khuyến khích tinh thần kinh doanh vì lợi nhuận hơn là bằng những sự hỗ trợ
trực tiếp của Nhà nước.
Trong từng trường hợp, nhóm nghiên cứu hồi qui các biến số đại diện cho các
chỉ tiêu phát triển kinh tế tư nhân như vừa nêu trên, có khống chế ảnh hưởng mà
các điều kiện truyền thống ban đầu đem lại cho sự phát triển kinh tế tư nhân, cụ thể
là các điều kiện truyền thống sau:
- Khoảng cách với thị trường, được tính bằng số ki-lô-mét từ trung tâm tỉnh tới
Hà Nội hoặc thành phố Hồ Chí Minh.
- Chất lượng nguồn nhân lực, được tính bằng tỷ lệ phần trăm dân số tốt nghiệp
phổ thông trung học trong năm 2000, để đại diện cho lực lượng lao động phù hợp
mà các doanh nghiệp dân doanh có thể tuyển dụng.
- Cơ sở hạ tầng ban đầu, được đo bằng số máy điện thoại bình quân đầu người
trong năm 1995 để tính toán mức độ đóng góp tương đối (hay còn gọi là trọng số)
của chúng đối với các chỉ số thành phần.
Số hóa bởi trung tâm học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/



lực lượng xã hội khác. Các chính sách và hoạt động của chính quyền địa phương
ảnh hưởng đến sự phát triển của địa phương cả trong ngắn hạn và dài hạn.
Chính quyền địa phương ảnh hưởng trực tiếp đến cầu về đầu tư tại địa phương
thông qua các chính sách thu hút đầu tư, thông qua các các hoạt động tạo ra cơ hội
đầu tư tại địa phương, thông qua định hướng chiến lược phát triển địa phương.
Chính quyền địa phương có thể quyết định các biện pháp ảnh hưởng trực tiếp sự
hấp dẫn của địa phương so với các địa phương cạnh tranh.
Số hóa bởi trung tâm học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


10
Chính quyền địa phương có tác động đến các nguồn lực thông qua việc ban
hành và thực hiện các chính sách về nguồn nhân lực sẽ tạo cho địa phương một môi
trường hấp dẫn đối với việc thu hút nguồn lao động có chất lượng cao đến với địa
phương. Khi đó địa phương hấp dẫn đối với nhà đầu tư bởi có nguồn lao động có
chất lượng tốt. Các chính sách về tài chính, sử dụng các nguồn vốn đầu tư ngân
sách của địa phương sẽ ảnh hưởng khả năng của địa phương trong việc thoả mãn
các nhu cầu về vốn và đánh giá về cơ hội và nguy cơ về tài chính của nhà đầu tư khi
kinh doanh tại địa phương. Các chính sách về quản lý, khai thác và sử dụng tài
nguyên thiên nhiên của địa phương sẽ ảnh hưởng sự hấp dẫn của địa phương về khả
năng cung ứng nguyên, nhiên, vật liệu đối với nhà đầu tư.
Chính quyền có thể tác động đến môi trường cạnh tranh thông qua các quy
định về thương mại. Nhìn chung, các nhà đầu tư đều mong muốn ở địa phương một
môi trường cạnh tranh lành mạnh. Chính vì vậy, các chính sách ảnh hưởng đến khả
năng cạnh tranh của địa phương có ảnh lớn đến sự đánh giá của nhà đầu tư về sự
hấp dẫn của địa phương. Các chính sách ảnh hưởng đến môi trường cạnh tranh như
là các quy định về quản lý cạnh tranh, thái độ của chính quyền đối với khu vực nhà
nước và khu vực tư nhân, thái độ của chính quyền đối với các ngành kinh doanh,

của cầu, mô hình và tốc độ tăng trưởng của cầu. Quy mô cầu tạo sự hấp dẫn của địa
phương về số lượng hàng hoá được mua và tiêu dùng tại địa phương. Cơ cấu của
cầu tạo nên sự hấp dẫn của địa phương về cơ cấu các loại hàng hoá được mua và
tiêu dùng tại địa phương. Mô hình và tốc độ tăng trưởng của cầu chi phối sức hấp
dẫn về cầu của địa phương trong tương lai. Các địa phương cần xác định được sức
hấp dẫn của địa phương đối với nhà đầu tư với tư cách là một thị trường tiêu thụ và
có những hoạt động truyền thông phù hợp để khách hàng biết và quan tâm đến thị
trường địa phương.
Thứ tƣ, các ngành công nghiệp phụ trợ và dịch vụ phục vụ kinh doanh tại
địa phƣơng
Một doanh nghiệp muốn hoạt động được thì ngoài những nguyên, vật liệu
chính còn phải sử dụng những hàng hoá và dịch vụ do các doanh nghiệp khác cung
ứng. Trong điều kiện ngày nay, mức độ chuyên môn hoá trong sản xuất kinh doanh
ngày một tăng dẫn đến sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các doanh nghiệp ngày càng lớn.
Chính vì vậy, khi quyết định lựa chọn một địa phương làm địa điểm kinh doanh các
nhà đầu tư còn quan tâm đến các ngành công nghiệp phụ trợ và các doanh nghiệp
cung ứng dịch vụ phục vụ kinh doanh của địa phương. Các ngành công nghiệp phụ
trợ sẽ cung cấp cho nhà đầu tư những vật tư phụ, dịch vụ gia công, cung cấp các chi
tiết sửa chữa máy móc, thiết bị… Các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ kinh doanh
sẽ cung cấp các dịch vụ như là tư vấn, kiểm toán, ngân hàng, tài chính, tư vấn luật,
đào tạo… Địa phương có ngành công nghiệp phụ trợ và dịch vụ hỗ trợ kinh doanh
thoả mãn được nhu cầu của nhà đầu tư sẽ giúp nâng cao khả năng cạnh tranh của
địa phương. Chính vì vậy, địa phương cần quy hoạch và phát triển các ngành công
nghiệp phụ trợ đi cùng với việc thúc đẩy phát triển các dịch vụ phục vụ kinh doanh
để cải thiện năng lực cạnh tranh của các nhà đầu tư.
Thứ năm, đặc điểm về mức độ hợp tác và cạnh tranh giữa các doanh
nghiệp tại địa phƣơng
Mức độ hợp tác và cạnh tranh giữa các doanh nghiệp tại địa phương thể hiện
văn hoá ứng xử trong kinh doanh của các doanh nghiệp trên địa bàn, điều này ảnh
hưởng đến sự hấp dẫn hoặc kém hấp dẫn của các doanh nghiệp tại địa phương. Sự

(N.Thoa-T.Nam
(2009),

http://vccinews.vn/?page=detail&folder=62&Id=57)
Ông Vũ Tiến Lộc, chủ tịch VCCI khẳng định, các tỉnh thành rất quan tâm đến
chỉ số PCI, với nhiều địa phương, kết quả điều tra hàng năm được công bố giúp
lãnh đạo cấp tỉnh nhìn nhận rõ năng lực điều hành và có động lực để thực hiện cải
cách, cải thiện hơn nữa môi trường kinh doanh. Cũng theo ông Lộc, cải thiện PCI
không chỉ cải thiện hình ảnh mà còn góp phần thu hút đầu tư, tăng cường nguồn thu
cho
ngân
sách
Nhà
nước.
(N.Thoa-T.Nam
(2009).

http://vccinews.vn/?page=detail&folder=62&Id=57)
PCI được đo lường trong nhiều năm và cho tất cả các tỉnh thành nên nó vừa có
tính so sánh theo thời gian vừa có tính so sánh theo không gian. Chẳng hạn như
nhìn vào chỉ số PCI của một địa phương, chúng ta có thể đánh giá được những tiến
bộ hay thoái bộ của địa phương ấy so với các năm trước. Đồng thời chúng ta có thể
so sánh được chất lượng điều hành của địa phương này so với các địa phương khác
Số hóa bởi trung tâm học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


13
trong cùng một năm. Từ cách xây dựng chỉ số PCI, có thể thấy rằng PCI là chỉ số

ngoài, chính quyền địa phương trước hết phải làm hài lòng các nhà đầu tư hiện tại
trước đã.
Số hóa bởi trung tâm học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status