Nghiên cứu thực trạng chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của tỉnh thừa thiên huế giai đoạn 2010 2014 - Pdf 39

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN


NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG CHỈ SỐ NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CẤP TỈNH (PCI) CỦA TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
GIAI ĐOẠN 2010 – 2014

NGÔ THỊ THÙY ANH

Khóa học: 2012 - 2016


ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN


NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG CHỈ SỐ NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CẤP TỈNH (PCI) CỦA TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
GIAI ĐOẠN 2010 – 2014

Sinh viên thực hiện:

Giảng viên hướng dẫn:

Ngô Thị Thùy Anh

ThS. Trương Quang Dũng


Sinh viên
Ngô Thị Thùy Anh

i


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................ i
MỤC LỤC ..................................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU ..................................................v
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ ĐỒ THỊ.................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ............................................................................... vii
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU ....................................................................................... viii
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ..................................................................................................2
3. Phương pháp nghiên cứu ..........................................................................................2
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................................2
5. Kết cấu của khóa luận ...............................................................................................3
PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .........................................................................4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHỈ SỐ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP
TỈNH ...............................................................................................................................4
1.1. Khái quát về Chỉ số năng lực cạnh tranh .............................................................4
1.1.1. Khái niệm ..............................................................................................................4
1.1.1.1. Cạnh tranh ..........................................................................................................4
1.1.1.2. Năng lực cạnh tranh ...........................................................................................5
1.1.1.3. Cạnh tranh cấp tỉnh ............................................................................................5
1.1.1.4. Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh ..................................................................6
1.1.2. Các chỉ số thành phần của Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh ...........................7
1.2. Ý nghĩa của Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh ...............................................9

2.2.2. Thực trạng Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của tỉnh Thừa Thiên Huế giai
đoạn 2010 – 2014 ..........................................................................................................35
2.2.3. Xếp hạng đánh giá PCI của tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2010 - 2014 ..........53
2.2.3.1. So sánh với các chỉ số cao nhất, thấp nhất cả nước ........................................53
2.2.3.2. So sánh với các tỉnh khác trong cả nước..........................................................54
2.2.3.3. So sánh với các tỉnh Duyên hải miền Trung.....................................................55
2.2.3.4. So sánh với các tỉnh vùng Kinh tế trọng điểm (KTTĐ) miền Trung ................56
2.3. Đánh giá môi trường đầu tư của tỉnh Thừa Thiên Huế ....................................57
2.3.1. Điểm mạnh ..........................................................................................................57
2.3.2. Hạn chế ................................................................................................................60

iii


CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHỈ SỐ NĂNG LỰC CẠNH
TRANH CẤP TỈNH CỦA TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ...........................................62
3.1. Mục tiêu nâng cao Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của tỉnh Thừa Thiên Huế
.......................................................................................................................................62
3.1.1. Mục tiêu tổng quát ...............................................................................................62
3.1.2. Mục tiêu cụ thể ....................................................................................................62
3.2. Giải pháp nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của tỉnh Thừa Thiên Huế
.......................................................................................................................................62
3.2.1. Giải pháp chung ...................................................................................................62
3.2.2. Giải pháp cụ thể ...................................................................................................63
PHẦN 3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................................68
1. Kết luận ....................................................................................................................68
2. Kiến nghị ..................................................................................................................69
TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................................................
PHỤ LỤC SỐ LIỆU ........................................................................................................



: Kinh tế trọng điểm

KTTN

: Kinh tế tư nhân

NLCT

: Năng lực cạnh tranh

ODA

: Hỗ trợ phát triển chính thức

PCI

: Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh

T.T.Huế

: Thừa Thiên Huế

UBND

: Uỷ ban nhân dân

VCCI

: Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam

Biểu 14: Chỉ số Thiết chế pháp lý của tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2010 – 2014 ...51
Biểu 15: So sánh chỉ số thành phần PCI của tỉnh T.T.Huế với các chỉ số cao nhất, thấp
nhất cả nước năm 2014 ..................................................................................................53
Biểu 16: So sánh chỉ số thành phần PCI của tỉnh T.T.Huế với các Tỉnh tốt nhất và Tỉnh
kém nhất cả nước năm 2014 ..........................................................................................54
Biểu 17: Điểm PCI của các tỉnh vùng Duyên hải miền Trung năm 2014 .....................56

vi


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1: Các chỉ tiêu kinh tế của tỉnh T.T.Huế giai đoạn 2010 - 2014 ..........................26
Bảng 2: Điểm số chỉ số thành phần cấu thành PCI của T.T.Huếgiai đoạn 2010 - 2014
.......................................................................................................................................36
Bảng 3: Chỉ số thành phần “Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp” của tỉnh T.T.Huế ............48
Bảng 4: Xếp hạng PCI của các tỉnh khu vực KTTĐ miền Trung giai đoạn 2010 – 2014
.......................................................................................................................................57

vii


TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
TÊN ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG CHỈ SỐ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH
(PCI) CỦA TỈNH THỪA THIÊN HUẾ GIAI ĐOẠN 2010 – 2014
Trong những năm qua, chính quyền cấp tỉnh có vai trò đặc biệt quan trọng trong
việc thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội địa phương, qua đó, đóng góp vào sự phát triển
chung của quốc gia. Cạnh tranh cấp tỉnh đang trở thành một trong những đặc thù của
Việt Nam và có mối tương quan mật thiết với cạnh tranh quốc gia. Hơn nữa, trên tiến

phần cuối cùng đề xuất một số giải pháp cho từng chỉ số thành phần nhằm nâng cao
chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của tỉnh Thừa Thiên Huế.

ix


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Trương Quang Dũng
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1. Tính cấp thiết của đề tài
Bước vào thời kỳ đổi mới, nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo
cơ chế thị trường dưới sự quản lý Nhà nước, những quy luật của nền kinh tế thị trường
hoạt động dẫn đến vấn đề cạnh tranh được thừa nhận và là quy luật tất yếu. Từ đó, vấn
đề cạnh tranh cấp tỉnh xuất hiện và ngày càng thể hiện rõ nét giữa Trung ương và tỉnh,
tạo quyền hành nhất định cho tỉnh.
Thực tiễn trong những năm qua, chính quyền cấp tỉnh có vai trò đặc biệt quan
trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội địa phương, qua đó, góp phần vào sự
phát triển chung của quốc gia. Cạnh tranh cấp tỉnh đang trở thành một trong những đặc
thù của Việt Nam và có mối tương quan mật thiết với cạnh tranh quốc gia. Hơn nữa, trên
tiến trình hội nhập và phát triển với kinh tế thế giới, khi vấn đề nâng cao năng lực cạnh
tranh quốc gia đang trở nên bức thiết thì vấn đề về năng lực cạnh tranh cấp tỉnh càng cần
được quan tâm.
Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (Provincial Competitiveness Index - PCI) đo
lường chất lượng thực tế của điều hành kinh tế và những thực tiễn tốt đã có tại các địa
phương. Nhiều chuyên gia kinh tế coi đây là chỉ số đánh giá khách quan nhất về khả
năng điều hành môi trường kinh doanh của chính quyền địa phương. Kết quả đánh giá
chỉ số này giúp phân hạng chính quyền các tỉnh, thành Việt Nam trong việc xây dựng
môi trường kinh doanh thuận lợi cho doanh nghiệp, cải thiện kết quả hoạt động của khu

Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.
- Phân tích chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của tỉnh Thừa Thiên Huế giai
đoạn 2010 - 2014.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
của tỉnh Thừa Thiên Huế trong thời gian tới.
3. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập thông tin
Đề tài sử dụng số liệu thứ cấp từ các phòng, ban quản lý bao gồm:
- Phòng Tổng hợp – Sở KH&ĐT tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở KH&ĐT tỉnh Thừa Thiên Huế.
Phương pháp phân tích
Phương pháp thống kê mô tả: dựa vào các số liệu thứ cấp thu thập được, sau đó
tổng hợp, so sánh, lập các bảng thống kê, biểu đồ.
Phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh:tổng hợp báo cáo của phòng ban để
làm rõ vấn đề trọng tâm, khai thác các thông tin liên quan đến Chỉ số năng lực cạnh
tranh cấp tỉnh, từ đó đưa ra những đánh giá về chúng.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu các chỉ tiêu, chỉ số thành phần cấu thành
Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của tỉnh Thừa Thiên Huế.
SVTH: Ngô Thị Thùy Anh

2


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Trương Quang Dũng

Nội dung: Nghiên cứu thực trạng Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của

về cạnh tranh.
Dưới thời kỳ Chủ nghĩa tư bản, phát triển vượt bậc Mác đã quan niệm: “Cạnh
tranh chủ nghĩa tư bản là sự ganh đua, đấu tranh gay gắt giữa các nhà tư bản nhằm
giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hoá để thu được
lợi nhuận siêu ngạch” (trích Giáo trình Kinh tế học chính trị Mác – Lênin (2002), Nhà
xuất bản chính trị quốc gia Hà Nội).
Theo nhà kinh tế học Michael Porter của Mỹ thì: Cạnh tranh (kinh tế) là giành
lấy thị phần. Bản chất của cạnh tranh là tìm kiếm lợi nhuận, là khoản lợi nhuận cao
hơn mức lợi nhuận trung bình mà doanh nghiệp đang có. Kết quả quá trình cạnh tranh
là sự bình quân hóa lợi nhuận trong ngành theo chiều hướngcải thiện sâu dẫn đến hệ
quả giá cả có thể giảm đi.
(trích: />Như vậy, dưới sự hoạt động của cơ chế thị trường có sự quản lý vĩ mô của Nhà
nước ngày nay, khái niệm cạnh tranh có thay đổi đi nhưng về bản chất nó không hề
thay đổi: Cạnh tranh vẫn là sự đấu tranh gay gắt, sự ganh đua giữa các tổ chức, các
doanh nghiệp nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và kinh doanh
để đạt được mục tiêu của tổ chức hay doanh nghiệp đó. Kết quả cạnh tranh sẽ có
những doanh nghiệp thất bại, bị gạt ra khỏi thị trường và những doanh nghiệp khác tồn
tại, phát triển hơn. Cạnh tranh giúp doanh nghiệp năng động, sáng tạo hơn, nâng cao
chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, từ đó, tăng vị thế của mình trên thương
trường, tạo uy tín với khách hàng và mang lại nguồn lợi nhuận cho doanh nghiệp.

SVTH: Ngô Thị Thùy Anh

4


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Trương Quang Dũng


của cạnh tranh và có những đặc trưng cơ bản sau đây:
SVTH: Ngô Thị Thùy Anh

5


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Trương Quang Dũng

-Về nguồn gốc, cạnh tranh cấp tỉnh xuất hiện khi có sự phân cấp về kinh tế, nhất
là trong lĩnh vực đầu tư và quản lý doanh nghiệp, giữa cấp Trung ương và cấp tỉnh.
Trong đó, các chủ thể cạnh tranh là chính quyền cấp tỉnh trong mối quan hệ quản lý
với các chủ thể sản xuất kinh doanh và những yếu tố ảnh hưởng đến môi trường đầu tư
của tỉnh.
- Về mục tiêu cạnh tranh: các chủ thể cạnh tranh có cùng mục tiêu phát triển kinh
tế-xã hội, tối đa hóa lợi ích cho các địa phương thông qua việc tạo các điều kiện thuận
lợi, cơ hội để mang lại hiệu quả sản xuất cao nhất cho các doanh nghiệp.
- Về phương pháp và công cụ cạnh tranh, đó là tạo lập môi trường đầu tư và kinh
doanh thuận lợi, hiệu quả nhất thông qua việc tạo ra sự khác biệt trong điều hành kinh
tếở mỗi địa phương.
- Các chủ thể cạnh tranh tuân thủ những ràng buộc chung, đó là các cơ chế chính
sách, thể chế của chính quyền Trung ương, thông lệ quốc tế và sự hạn chế các nguồn
lực ở mỗi địa phương nên cần phát triển quan hệ liên kết, hợp tác đểđạt hiệu quả tối
ưu.
- Quá trình cạnh tranh được diễn ra liên tục theo thời gian và trong phạm vi
không gian là các tỉnh thành của Việt Nam.
1.1.1.4. Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, viết tắt là PCI (Provincial Competitiveness
Index) là chỉ số đánh giá và xếp hạng chính quyền các tỉnh, thành của Việt Nam về

mỗi chỉ số thành phần lý giải sự khác biệt về phát triển kinh tế giữa các tỉnh, thành phố
của Việt Nam, theo đó đã có 42 tỉnh, thành phố của Việt Nam được xếp hạng và đánh
giá.
Lần thứ hai, năm 2006, hai lĩnh vực quan trọng của môi trường kinh doanh –
Thiết chế pháp lý và Đào tạo lao động – được đưa vào xây dựng chỉ số PCI. Từ năm
2006 trở đi, tất cả các tỉnh thành của Việt Nam đều được đưa vào bảng xếp hạng, đồng
thời các chỉ số thành phần cũng được tăng thêm.
Năm 2009, phương pháp luận PCI được điều chỉnh để phản ánh kịp thời sự phát
triển năng động của nền kinh tế và các thay đổi trong môi trường pháp lý tại Việt Nam.
Sau khi loại bỏ chỉ số Ưu đãi doanh nghiệp Nhà nước, PCI còn 9 chỉ số thành phần.
Năm 2013, PCI đánh dấu bước thay đổi mới khi chỉ số Cạnh tranh bình đẳng
được đưa vào bộ chỉ số là một thước đo đánh giá.Theo đó, chỉ số PCI của Việt Nam sử
dụng thang điểm từ 10 (cao nhất) đến 1 (thấp nhất) gồm 10 chỉ số thành phần sau:
1.Chi phí gia nhập thị trường.
2.Tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất.
3.Tính minh bạch và tiếp cận thông tin.
4.Chi phí thời gian để thực hiện các quy định của Nhà nước.
5.Chi phí không chính thức.
6.Cạnh tranh bình đẳng.
7.Tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh.
8.Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp.
SVTH: Ngô Thị Thùy Anh

7


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Trương Quang Dũng


1) Chi phí gia nhập thị trường thấp.
2) Tiếp cận đất đai dễ dàng và sử dụng đất ổn định.
3) Môi trường kinh doanh minh bạch và thông tin kinh doanh công khai.
4) Thời gian thanh tra, kiểm tra và thực hiện các quy định, thủ tục hành chính
nhanh chóng.
5) Chi phí không chính thức thấp.
6) Môi trường cạnh tranh bình đẳng.
7) Lãnh đạo tỉnh năng động, sáng tạo trong giải quyết vấn đề cho doanh nghiệp.
8) Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp phát triển, chất lượng cao.
9) Chính sách đào tạo lao động tốt.
10) Thủ tục giải quyết tranh chấp công bằng, hiệu quả.
PCI nhận được sự ủng hộ lớn từ các doanh nghiệp tại địa phương khi chỉ số này
có ý nghĩa quan trọng trong việc tăng cường vai trò, vị thế và tiếng nói của các doanh
nghiệp này. Bên cạnh đó, PCI cũng chính là thước đo cho thấy khoảng cách giữa việc
đưa ra các chính sách và thực tiễn giải quyết các vấn đề của chính quyền tỉnh, phản
ánh năng lực điều hành của chính quyền tỉnh. Việc đánh giá PCI giúp các địa phương
tự đánh giá và tạo nên những bước đột phá trong quá trình cải thiện môi trường đầu tư,
giúp các doanh nghiệp phát triển ổn định và bền vững. Sau gần 10 năm tham gia khảo
sát, PCI ngày càng được chính quyền địa phương coi đây là một căn cứ đáng tin cậy,
cần tham khảo trong cải cách hành chính, doanh nghiệp trong và ngoài nước xem xét,
tin tưởng trong để lựa chọn địa điểm đầu tư.
SVTH: Ngô Thị Thùy Anh

8


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Trương Quang Dũng


Chỉ số PCI là một công cụ hữu ích để lãnh đạo mỗi địa phương có thể nhận diện rõ
hơn điểm mạnh vàđiểm yếu của tỉnh, các tỉnh có thể cải thiện kết quả hoạt động của khu
vực Kinh tế tư nhân (KTTN) và phát triển kinh tế thông qua những sáng kiến nhằm cải
thiện điểm số thành phần kém nhất.
PCI nghiên cứu, đánh giá việc thực hiện chính sách của địa phương đối với khu
vực KTNNchủ yếu dựa trên những cảm nhận của chính các doanh nghiệp dân doanh
được điều tra. Như ý kiến của các nhà nghiên cứu, chỉ số PCI không chỉ nhằm xếp
hạng thứ tự các tỉnh, thành, mà tìm ra “nguyên nhân tại sao trên cùng một quốc gia,
một số tỉnh lại vượt trội hơn những tỉnh khác về tốc độ tăng trưởng kinh tế và sự phát
triển năng động của khu vực KTTN”. Ý nghĩa của chỉ số PCI được thể hiện trên các
khía cạnh sau:
- Chỉ số PCI đo lường chất lượng điều hành chứ không phải mức độ phát triển
kinh tế địa phương. Chỉ số PCI cho phép so sánh các tỉnh, thành ở các mức độ khác
nhau một cách tương đối bình đẳng.
- Chỉ số PCI đo lường chất lượng thực tế điều hành kinh tế của địa phương thông
qua cảm nhận của các doanh nghiệp đang hoạt động tại tỉnh chứ không phải dựa vào
các kế hoạch, chính sách hay dự định của tỉnh.
- Chỉ số PCI đo lường những chính sách thuộc thẩm quyền giải quyết của địa
phương, qua đó thúc đẩy được các địa phương thực hiện tốt hơn,giúp Chính phủ giám
sát, đánh giá được việc thực hiện các chính sách trên thực tế.
Từ việc xem xét chỉ số năng lực canh tranh nói chung và các chỉ số thành phần
nói riêng, các tỉnh thường ưu tiên đưa ra các cải cách đối với những chỉ số dễ cải thiện
nhất, có thể tạo ra được những thay đổi thuận lợi cho hoạt động của khu vực Kinh tế tư
nhân.
Những chỉ số cần cải thiện xếp theo mức độ từ dễ đến khó thường là :
- Tăng tính minh bạch.
- Giảm chi phí giao dịch bằng tiền.
- Giảm số lần, thời gian và quy mô của các cuộc thanh tra, kiểm tra.
- Cải thiện việc lập kế hoạch và chính sách.
- Tăng cường tính năng động.

1.3. Phương pháp xây dựng Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
Xây dựng PCI và xếp hạng PCI được tiến hành theo ba bước:
Bước 1: Thu thập dữ liệu điều tra doanh nghiệp bằng phiếu hỏi và dữ liệu từ các
nguồn đã công bố.
Bước 2: Tính toán 10 chỉ số thành phần và chuẩn hóa kết quả theo thang điểm 10.
Bước 3: Tính trọng số cho chỉ số PCI trung bình của 10 chỉ số thành phần trên
thang điểm 100.
Mẫu khảo sát: Chỉ số PCI sử dụng phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên nhằm phản
ánh chính xác đặc điểm của các doanh nghiệp tại tỉnh. Mẫu được phân tầng nhằm đảm
SVTH: Ngô Thị Thùy Anh

11


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Trương Quang Dũng

bảo tính đại diện về thời gian hoạt động, loại hình pháp lý, ngành nghề hoạt động của
doanh nghiệp. Doanh nghiệp tham gia điều tra PCI được chọn mẫu ngẫu nhiên nhằm
đảm bảo tính đại diện của cộng đồng doanh nghiệp tại từng tỉnh, theo các tiêu chí: tuổi
doanh nghiệp, loại hình kinh doanh và ngành nghề.
Để nghiên cứu chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, ta phải sử dụng rấtnhiều chỉ
tiêu nhỏ, được nhóm lại trong 10 chỉ số thành phần. Cụ thể như sau:
1. Chi phí gia nhập thị trường
Chỉ số này được xây dựng nhằm đánh giá sự khác biệt về chi phí gia nhập thị
trường của các doanh nghiệp mới thành lập giữa các tỉnh với nhau. Các chỉ tiêu cụ thể
bao gồm:
- Thời gian đăng ký doanh nghiệp - số ngày
- Thời gian thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp - số ngày

- % diện tích đất trong tỉnh có Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất
- Doanh nghiệp ngoài quốc doanh không gặp cản trở về tiếp cận đất đai hoặc mở
rộng mặt bằng kinh doanh
- Doanh nghiệp đánh giá rủi ro bị thu hồi đất (1: Rất cao đến 5: Rất thấp)
- Nếu bị thu hồi đất, doanh nghiệp sẽđược bồi thường thỏa đáng (% Luôn luôn
hoặc Thường xuyên)
- Sự thay đổi khung giáđất của tỉnh phù hợp với sự thay đổi của giá thị trường (%
Đồng ý).
- % DN thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai trong vòng 2 năm qua nhưng
không gặp bất kỳ khó khăn nào về thủ tục
- % DN có nhu cầu được cấp GCNQSDĐ nhưng không có do thủ tục hành chính
rườm rà/ lo ngại cán bộ nhũng nhiễu
3. Tính minh bạch và tiếp cận thông tin
Đo lường khả năng tiếp cận các kế hoạch của tỉnh và các văn bản pháp lý cần
thiết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, liệu doanh nghiệp có thể tiếp cận
một cách công bằng các văn bản này, các chính sách và quy định mới có được tham
khảo ý kiến của doanh nghiệp và khả năng tiên liệu trong việc triển khai thực hiện các
chính sách quy định đó và mức độ tiện dụng của trang web tỉnh đối với doanh nghiệp.
- Tiếp cận tài liệu quy hoạch (1: tiếp cận dễ dàng; 5: không thể tiếp cận)
- Tiếp cận tài liệu pháp lý (1: tiếp cận dễ dàng; 5: không thể tiếp cận)
- Cần có "mối quan hệ" để có được các tài liệu kế hoạch của tỉnh (% Rất quan
trọng hoặc Quan trọng)
- Thương lượng với cán bộ thuế là phần thiết yếu trong hoạt động kinh doanh (%
Hoàn toàn đồng ý hoặc Đồng ý)
- Khả năng có thể dự đoán được trong thực thi của tỉnh đối với quy định pháp
luật của Trung ương (% Luôn luôn hoặc Thường xuyên)
- % Doanh nghiệp tham gia góp ý kiến về quy định, chính sách của Nhà nước
- Độ mở và chất lượng của trang web tỉnh
- Vai trò của các hiệp hội DN địa phương trong việc xây dựng và phản biện chính
SVTH: Ngô Thị Thùy Anh

5. Chi phí không chính thức
Đo lường các khoản chi phí không chính thức mà doanh nghiệp phải trả và các
trở ngại do những chi phí không chính thức này gây ra đối với hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp, việc trả những khoản chi phí không chính thức cóđem lại kết quả
hay “dịch vụ” như mong đợi và liệu các cán bộ Nhà nước có sử dụng các quy định của
địa phương để trục lợi hay không.
- Các DN cùng ngành thường phải trả thêm các khoản chi phí không chính thức
(% Đồng ý hoặc Hoàn toàn đồng ý)
- % doanh nghiệp phải chi hơn 10% doanh thu cho các loại chi phí không chính thức
SVTH: Ngô Thị Thùy Anh

14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status