TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ HỒNG PHÚC
PHÂN TÍCH CHỈ SỐ
NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH
CỦA THÀNH PHỐ CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Kinh doanh quốc tế
Mã số ngành: 52340120
Tháng 8 - Năm 2014
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ HỒNG PHÚC
MSSV: 4114865
PHÂN TÍCH CHỈ SỐ
NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH
CỦA THÀNH PHỐ CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KINH DOANH QUỐC TẾ
Mã số ngành: 52340120
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Tôi xin cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu
thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất
kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào.
Cần Thơ, ngày tháng 12 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Hồng Phúc
ii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Cần Thơ, ngày tháng 12 năm 2014
Đại diện cơ quan thực tập
3.1.3 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Cần Thơ ................. 23
3.2 TÌNH HÌNH PCI CỦA VIỆT NAM .......................................................... 30
iv
3.2.1 Kết quả PCI năm 2013 ............................................................................ 30
3.2.2 Kinh nghiệm đạt được ............................................................................ 32
CHƯƠNG 4. PHÂN TÍCH CHỈ SỐ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH
CỦA THÀNH PHỐ CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2007 – 2013 ........................... 36
4.1 PHÂN TÍCH CHỈ SỐ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH
CỦA THÀNH PHỐ CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2007 – 2013 ........................... 36
4.1.1 Kết quả xếp hạng .................................................................................... 36
4.1.2 Kết quả chỉ số thành phần ....................................................................... 38
4.2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG KINH DOANH TẠI
THÀNH PHỐ CẦN THƠ ................................................................................ 63
4.2.1 Thành tựu ................................................................................................ 63
4.2.2 Thách thức .............................................................................................. 66
CHƯƠNG 5. GIẢI PHÁP CẢI THIỆN PCI VÀ NÂNG CAO NĂNG LỰC
CẠNH TRANH CỦA MÔI TRƯỜNG KINH DOANH THÀNH PHỐ
CẦN THƠ ........................................................................................................ 69
5.1 GIẢI PHÁP CHUNG................................................................................. 69
5.1.1 Tăng cường thông tin, tuyên truyền về kế hoạch và các giải pháp của
thành phố.......................................................................................................... 69
5.1.2 Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của đội ngũ cán bộ lãnh đạo ............. 69
5.1.3 Đẩy mạnh cải cách hành chính ............................................................... 69
5.1.4 Đẩy mạnh công khai, minh bạch hóa thông tin cho doanh nghiệp ......... 70
5.2 GIẢI PHÁP CỤ THỂ ................................................................................ 71
5.2.1 Cải thiện vị trí các chỉ số có thứ hạng thấp............................................. 71
5.2.2 Duy trì và cải thiện các chỉ số có vị trí cao ............................................. 73
CHƯƠNG 6. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................... 76
lãnh đạo tỉnh của vùng ĐBSCL năm 2013 ...................................................... 53
Bảng 4.6 Bảng xếp hạng chỉ số thành phần Thiết chế pháp lý của vùng
ĐBSCL năm 2013 ............................................................................................ 58
Bảng 4.7 Bảng xếp hạng kết quả PCI của vùng ĐBSCL trên cả nước
năm 2013.......................................................................................................... 60
Bảng 4.8 Công tác kiểm tra Cải cách hành chính trên địa bàn thành phố
Cần Thơ năm 2014........................................................................................... 64
Bảng 4.9 Công tác chuẩn hóa đội ngũ Cán bộ, công chức cấp xã tại thành phố
Cần Thơ năm 2013 – 2014 .............................................................................. 65
Bảng 4.10 Tình hình đào tạo lao động tại thành phố Cần Thơ ........................ 67
vi
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 2.1 Quy trình 3T tóm tắt phương pháp xây dựng PCI ............................ 10
Hình 3.1 Cơ cấu giá trị sản xuất trên địa bàn thành phố Cần Thơ năm 2013
phân theo thành phần kinh tế ........................................................................... 24
Hình 3.2 Giá trị sản xuất công nghiệp phân theo loại hình kinh tế của
thành phố Cần Thơ giai đoạn 2011 – 2013 ...................................................... 25
Hình 3.3 Tình hình bán lẻ hàng hóa phân theo loại hình kinh tế trên địa bàn
thành phố Cần Thơ năm 2013 .......................................................................... 26
Hình 3.4 Cơ cấu vốn đầu tư trên địa bàn thành phố Cần Thơ năm 2013
phân theo nguồn vốn ........................................................................................ 28
Hình 3.5 Bảng xếp hạng Chỉ số Năng lực Cạnh tranh cấp tỉnh năm 2013 ...... 31
Hình 4.1 Sự thay đổi của các chỉ số thành phần PCI thành phố Cần Thơ qua
các năm 2007, 2009 và 2013 ........................................................................... 39
Hình 4.2 Kết quả chỉ số Chi phí gia nhập thị trường của thành phố Cần Thơ
giai đoạn 2007 – 2013 ..................................................................................... 40
DNNN – Doanh nghiệp Nhà nước
DNTN – Doanh nghiệp tư nhân
GCNQSDĐ – Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất
HĐND – Hội đồng Nhân dân
KCN – Khu công nghiệp
KVTN – Khu vực tư nhân
TNHH – Trách nhiệm hữu hạn
TW – Trung Ương
UBND - Ủy ban Nhân dân
VĐT – Vốn đầu tư
XHCN – Xã hội chủ nghĩa
Tiếng Anh
FDI – Foreign Direct Investmen (Đầu tư trực tiếp nước ngoài)
PCI – Provincal Competitiveness Index (Chỉ số Năng lực Cạnh tranh cấp tỉnh)
VCCI – Viet Nam Chamber of Commerce and Industry (Phòng Thương mại
và Công nghiệp Việt Nam)
VNCI – Viet Nam Competitiveness Initiative – Dự án Sáng kiến Năng lực
Cạnh tranh Việt Nam
viii
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trong bối cảnh kinh tế ngày nay, bên cạnh củng cố những tiềm năng và
thế mạnh sẵn có, việc thu hút đầu tư cũng là một trong những nhiệm vụ ưu
tiên hàng đầu trong chính sách xây dựng và phát triển kinh tế của các địa
phương. Được tiến hành trên quy mô cả nước, chỉ số Năng lực Cạnh tranh cấp
Đề tài được thực hiện nhằm mục tiêu tổng hợp, phân tích và đánh giá
thực trạng chỉ số Năng lực Cạnh tranh cấp tỉnh của thành phố Cần Thơ, từ đó
đề ra một số giải pháp cụ thể nhằm nâng cao PCI, khắc phục thiếu sót và phát
huy tính cạnh tranh của môi trường đầu tư ở thành phố Cần Thơ.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu 1: Phân tích và đánh giá thứ hạng PCI của thành phố Cần Thơ
trong giai đoạn 2007 – 2013.
Mục tiêu 2: Đánh giá về môi trường kinh doanh tại thành phố Cần Thơ.
Mục tiêu 3: Đề xuất một số giải pháp giúp cải thiện PCI và môi trường
kinh doanh của thành phố Cần Thơ.
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
1. Tổng quan về kết quả và xếp hạng PCI của thành phố Cần Thơ trong giai
đoạn 2007 – 2013 như thế nào?
2. Đặc điểm của môi trường kinh doanh và khó khăn của doanh nghiệp tại
thành phố Cần Thơ là gì?
3. Có các giải pháp nào nhằm cải thiện PCI và phát huy tính cạnh tranh của
môi trường kinh doanh ở thành phố Cần Thơ?
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Phạm vi không gian
Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn thành phố Cần Thơ, chủ yếu tập
trung vào các cơ quan quản lý Nhà nước và doanh nghiệp liên quan đến vấn đề
hỗ trợ và khuyến khích đầu tư, cải thiện PCI của thành phố.
1.4.2 Phạm vi thời gian
Thời gian số liệu: Số liệu về chỉ số năng lực cạnh tranh được thu thập từ
năm 2005 đến 2013. Các số liệu thống kê vĩ mô về tổng quan địa lý và tình
của nhà đầu tư nước ngoài và cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam.
Phan Nhật Thanh (2011). “Nghiên cứu nâng cao chỉ số năng lực cạnh
tranh cấp tỉnh (PCI) của tỉnh Hải Dương”. Luận án vận dụng lý thuyết về
cạnh tranh, năng lực cạnh tranh để làm rõ các vấn đề lý thuyết cơ bản của năng
lực cạnh tranh cấp tỉnh của Việt Nam, đồng thời tổng hợp, phân tích, đánh giá
thực trạng xếp hạng chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của tỉnh Hải Dương
giai đoạn 2006 – 2010, từ đó đề xuất một số giải pháp khả thi nhằm nâng cao
PCI của tỉnh Hải Dương cũng như có một số khuyến nghị nhằm hoàn thiện
hơn nữa nghiên cứu của VCCI về PCI.
Nhóm nghiên cứu dự án PCI, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt
Nam (2012). “Chỉ số Năng lực Cạnh tranh cấp tỉnh của Việt Nam năm 2012 –
Đánh giá chất lượng điều hành kinh tế để thúc đẩy phát triển doanh nghiệp”.
Báo cáo thu thập tư liệu và phân tích các văn bản chính sách nhằm tìm hiểu nỗ
3
lực cải cách của địa phương và tác động của các văn bản này đối với kết quả
PCI nói riêng cũng như cải thiện môi trường kinh doanh nói chung.
Nhóm nghiên cứu dự án PCI, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt
Nam (2013). “Thực tiễn tốt trong điều hành kinh tế nhằm cải thiện môi trường
kinh doanh và đầu tư”. Báo cáo tập hợp và giới thiệu một số kinh nghiệm,
thực tiễn tốt về cải thiện công tác điều hành, quản lý kinh tế, cải cách môi
trường đầu tư và kinh doanh mà các địa phương đã triển khai thực hiện nhằm
mục đích học hỏi và áp dụng, nâng cao hiệu quả quản lý, điều hành và tiến tới
tạo dựng một môi trường thân thiện và thuận lợi vì sự phát triển của doanh
nghiệp.
Báo cáo PCI từ năm 2005 đến 2013 do Phòng Thương Mại và Công
Nghiệp Việt Nam kết hợp với VNCI thực hiện. Báo cáo tổng hợp và đưa ra cái
nhìn toàn diện đối với chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh về khái niệm,
cường thu hút đầu tư, thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh (Porter, 1990).
2.1.1.2 Năng lực cạnh tranh
Năng lực cạnh tranh là khả năng giành được lợi thế trong quá trình cạnh
tranh. Yếu tố này được đo lường bằng năng suất của một nền kinh tế. Nền
kinh tế có năng suất cao tạo ra nguồn thu nhập cao cho các chủ thể tham gia,
sở hữu đồng tiền mạnh, thu hút vốn đầu tư bởi lợi nhuận hấp dẫn và có mức
sống cao. Năng lực cạnh tranh chịu tác động mạnh mẽ bởi hoạt động của các
doanh nghiệp địa phương, các hoạt động này không chỉ ảnh hưởng đến năng
suất của riêng một ngành nghề đặc thù mà còn gây sức ép đối với nền kinh tế
khi tạo ra ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí sinh hoạt và năng suất vốn của nền
kinh tế đó (World Economic Forum, 2007).
2.1.1.3 Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
Phi tập trung hóa là xu hướng đang phát triển phổ biến trong quản lý
kinh tế. Phi tập trung hóa là chế độ phân chia quyền hạn và trách nhiệm, thẩm
quyền về quản lý kinh tế của Trung ương cho chính quyền địa phương. Do đó,
trong phạm vi một quốc gia cũng xuất hiện sự ganh đua giữa các vùng hay cấp
địa phương, được gọi là cạnh tranh vùng hay địa phương mà ở Việt Nam đang
tồn tại một cạnh tranh đặc thù là cạnh tranh cấp tỉnh.
5
Khả năng của một địa phương cấp tỉnh trong thu hút các doanh nghiệp,
các tổ chức và cá nhân đầu tư phát triển kinh tế - xã hội theo những mục tiêu
đã định chính là năng lực cạnh tranh của tỉnh đó. Do vậy, một tỉnh có năng lực
cạnh tranh cao thể hiện ở sự hấp dẫn về đầu tư và kinh doanh đối với các
doanh nghiệp, nhà đầu tư hay đã tạo lập được môi trường kinh doanh thuận
lợi, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đó (Phan Nhật Thanh, 2011).
Như vậy, xét ở quy mô địa phương, các lý thuyết về cạnh tranh đã thể
hiện rõ vai trò của hai chủ thể quan trọng trong nền kinh tế, đó là chính quyền
phát triển kinh tế - xã hội địa phương làm cơ sở cho hoạt động của chính
quyền cấp huyện và cấp xã. Quy hoạch, kế hoạch, chính sách mà chính quyền
cấp tỉnh quyết định ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển nói chung của tỉnh.
Trong khi đó, chính quyền cấp Trung ương chỉ có thể ban hành những chủ
trương, chính sách, biện pháp ở tầm vĩ mô mà khó có thể điều tiết ở tầm vi mô
đối với từng tỉnh. Do đó, những quy hoạch, kế hoạch, chính sách này sẽ góp
phần phát huy, tận dụng được những thế mạnh, tiềm năng sẵn có, đồng thời
hạn chế, khắc phục những yếu kém tồn tại của địa phương (Nguyễn Thị Thu
Hà, 2009).
2.1.2.2 Hệ thống cơ quan quản lý Nhà nước của chính quyền cấp tỉnh
Chính quyền cấp tỉnh gồm HĐND tỉnh, UBND tỉnh và các cơ quan
chuyên môn của UBND tỉnh (Nguyễn Thị Thu Hà, 2009).
- HĐND tỉnh: Cơ quan quyền lực Nhà nước ở địa phương, đại diện ý chí
và quyền làm chủ của nhân dân trong tỉnh, chịu trách nhiệm trước nhân dân
trong tỉnh và chính quyền cấp Trung ương. Đây là nơi quyết định quy hoạch,
kế hoạch, chủ trương, biện pháp nhằm triển khai thực hiện các văn bản pháp
luật của cơ quan Nhà nước cấp trên và phát triển địa phương.
- UBND tỉnh: Cơ quan chấp hành của HĐND tỉnh, cơ quan hành chính
Nhà nước trong tỉnh. UBND cấp tỉnh có nhiệm vụ xây dựng quy hoạch, kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, chỉ đạo thực hiện, kiểm tra và quản
lý mọi lĩnh vực tại địa phương.
- Hệ thống các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh: Các cơ quan
tham mưu, giúp UBND triển khai thực hiện các chức năng, nhiệm vụ theo
ngành, lĩnh vực ở địa phương và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo
sự ủy quyền của UBND tỉnh và theo quy định của pháp luật. Các cơ quan này
hoạt động dưới sự quản lý đồng thời của hai cơ quan cấp trên là ngành (Bộ,
ngành Trung ương) và UBND tỉnh.
Các cơ quan quản lý Nhà nước trên có mối quan hệ với nhau, tạo thành
các chỉ số đo lường năng lực cạnh tranh cấp tỉnh tại địa phương.
2.1.3. Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI)
Năm 2002, VCCI và Quỹ Châu Á đã thực hiện dự án nghiên cứu đầu tiên
tại 14 tỉnh, thành, tập trung vào quan hệ tương tác giữa các yếu tố điều hành
kinh tế và sự phát triển kinh tế của tỉnh, thành đó. Nghiên cứu này trở thành
bàn đạp cho Dự án Nâng cao Năng lực Cạnh tranh cấp tỉnh do VCCI phối hợp
cùng Dự án Sáng kiến Nâng cao Năng lực Cạnh tranh Việt Nam (VNCI) đảm
nhận vào năm 2005, mục tiêu nhằm xác định được các nhân tố điều hành kinh
tế có vai trò then chốt đối với sự tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam.
PCI hình thành nhằm lý giải nguyên nhân tại sao trong cùng một nước,
một số tỉnh, thành có sự phát triển năng động của khu vực tư nhân, tạo ra việc
làm và tăng trưởng kinh tế… tốt hơn các tỉnh, thành khác. Bằng cách thực hiện
điều tra mới đối với doanh nghiệp để tìm hiểu đánh giá của doanh nghiệp đối
với môi trường kinh doanh ở tỉnh, thành, kết hợp dữ liệu điều tra với các dữ
liệu khác thu thập được từ các nguồn chính thức về địa phương, PCI đánh giá
các tỉnh, thành theo thang điểm 100 (VCCI, 2005). Năm 2005, chỉ số tổng hợp
này bao gồm 9 chỉ số thành phần, qua nhiều năm kinh nghiệm nghiên cứu, các
chỉ số thành phần được thay đổi để phù hợp hơn với tình hình thực tế của nền
8
kinh tế Việt Nam, tính đến năm 2013, PCI bao gồm 10 chỉ số thành phần, mỗi
chỉ số thành phần lý giải khá nhiều cho sự khác biệt về phát triển kinh tế giữa
các tỉnh, thành của Việt Nam.
Daniel và Aart (2008) đã đưa ra khái niệm “Chỉ số năng lực cạnh tranh
cấp tỉnh là chỉ số định lượng để đo lường năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, được
xác định từ hệ thống chỉ số thành phần theo những nguyên tắc, phương pháp
riêng đảm bảo tính khoa học, tính khả thi, tính hiệu quả và tính so sánh”.
Ở một khía cạnh khác dễ tiếp cận hơn, chỉ số năng lực cạnh tranh cấp
tỉnh về môi trường kinh doanh ở Việt Nam là chỉ số đánh giá và xếp hạng
Hình 2.1 Quy trình 3T tóm tắt phương pháp xây dựng PCI
9
a) Thu thập dữ liệu
Có hai phương pháp chính được lựa chọn để tính toán PCI. Thứ nhất là
tiến hành điều tra các doanh nghiệp dân doanh tại 63 tỉnh, thành phố của Việt
Nam để thu thập đánh giá và cảm nhận của doanh nghiệp cho phần số liệu chủ
quan hay còn gọi là “số liệu mềm”. Thứ hai là thu thập rộng rãi từ các nguồn
số liệu đã được công bố như các Hiệp hội, Tổng cục Thuế hay các Sở, Ban
ngành liên quan – được xem là “số liệu cứng”.
b) Tính toán 10 chỉ số thành phần
1. Chi phí gia nhập thị trường
Chỉ số bao gồm các chỉ tiêu đo lường về thời gian, thủ tục đăng ký doanh
nghiệp, hiệu quả làm việc của cán bộ địa phương và khả năng ứng dụng công
nghệ thông tin vào đăng ký doanh nghiệp và những vấn đề liên quan. Chỉ số
này được xây dựng nhằm đánh giá sự khác biệt về chi phí gia nhập thị trường
của các doanh nghiệp mới thành lập giữa các tỉnh với nhau.
2. Tiếp cận đất đai và sử dụng ổn định mặt bằng sản xuất
Đo lường về hai khía cạnh của vấn đề đất đai mà DN phải đối mặt: việc
tiếp cận đất đai có dễ dàng không và DN có thấy yên tâm và được đảm bảo về
sự ổn định khi có được mặt bằng kinh doanh hay không. Chỉ số thành phần
này được xây dựng xuất phát từ nhu cầu sử dụng đất đai như một yếu tố sản
xuất cơ bản đối với các doanh nghiệp và chính sách liên quan đến đất đai vẫn
còn chênh lệch giữa các tỉnh.
3. Tính minh bạch và tiếp cận thông tin
Đánh giá các tỉnh dựa trên độ chi tiết của các thông tin đăng tải trên
website về tiếp cận ngân sách, chính sách đất đai, chính sách đào tạo lao động
và cơ hội việc làm, ưu đãi cho đầu tư địa phương, công báo tỉnh và các cơ chế
doanh nghiệp Nhà nước lớn sẽ làm ảnh hưởng tới sự phát triển của khu vực tư
nhân.
7. Tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh
Đo lường tính sáng tạo, sáng suốt của lãnh đạo tỉnh trong quá trình thực
thi chính sách Trung ương cũng như trong việc đưa ra các sáng kiến riêng
nhằm phát triển khu vực kinh tế tư nhân, đồng thời đánh giá khả năng hỗ trợ
và áp dụng những chính sách đôi khi chưa rõ ràng của Trung ương theo hướng
có lợi cho doanh nghiệp. Đây là chỉ số được xây dựng bởi thực trạng hệ thống
pháp luật quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh và đầu tư còn chưa
hoàn chỉnh và thiếu rõ ràng khi vận dụng vào điều kiện thực tế của từng tỉnh.
Để giải quyết vấn đề này, chính quyền mỗi tỉnh phải có các cách thức xử lý
linh hoạt và phù hợp, kết quả của hoạt động này sẽ có thể là cơ hội hoặc rào
cản cho sự phát triển của các doanh nghiệp địa phương.
8. Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp (Chính sách phát triển khu vực tư nhân)
Dùng để đo lường các dịch vụ của tỉnh để phát triển khu vực tư nhân như
xúc tiến thương mại, cung cấp thông tin tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp, hỗ
trợ tìm kiếm đối tác kinh doanh, phát triển các khu/cụm công nghiệp tại địa
phương và cung cấp các dịch vụ công nghệ cho doanh nghiệp. Các dịch vụ hỗ
11
trợ doanh nghiệp là sản phẩm của các ngành hỗ trợ và liên quan trên địa bàn
tỉnh. Đối tượng cung cấp các dịch vụ này có thể là tư nhân hoặc Nhà nước.
Tuy nhiên, theo sự phát triển của nền kinh tế thị trường, cơ hội tiếp cận với
các dịch vụ của khu vực tư nhân ngày càng lớn nên việc tập trung vào các dịch
vụ do Nhà nước cung cấp (chính sách phát triển khu vực tư nhân) không có
nhiều ý nghĩa bằng. Chính quyền địa phương vì vậy sẽ đóng vai trò định
hướng phát triển cho các ngành hỗ trợ và liên quan trên địa bàn tỉnh cả về số
lượng và chất lượng nhằm tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tiếp cận nhiều
hơn các dịch vụ do tư nhân cung cấp.
các trọng số sẽ cho người đọc cái nhìn toàn diện hơn về mức độ ảnh hưởng
đến kết quả tổng hợp PCI của các địa phương.
c) Tính trọng số cho các chỉ số thành phần
Nếu lấy điểm đã chuẩn hóa của tất cả các chỉ số thành phần cộng lại với
nhau, tổng điểm sẽ là PCI tổng hợp chưa có trọng số với điểm tối đa là 100,
nhưng kết quả này lại không thật phù hợp nếu muốn sử dụng PCI như một
công cụ chính sách. Lý do là vì trong các chỉ số thành phần, có những chỉ số
có vai trò quan trọng hơn những chỉ số còn lại khi lý giải sự khác biệt về kết
quả phát triển kinh tế khu vực tư nhân. Do đó, mỗi chỉ số thành phần cần được
tính toán trọng số tương ứng với mức độ đóng góp thực sự của chúng. Nghiên
cứu PCI sử dụng phương pháp phân tích hồi quy đa biến để đánh giá tác động
của từng chỉ số thành phần lên những yếu tố đo lường sự phát triển kinh tế tư
nhân. Các yếu tố đo lường được chọn là: số doanh nghiệp đang thực sự hoạt
động; quy mô vốn đầu tư trên đầu người của doanh nghiệp tại địa phương và
lợi nhuận bình quân trên đầu người. Các yếu tố này được hồi quy theo 10 chỉ
số thành phần, hệ số của các chỉ số thành phần sau khi thực hiện hồi quy sẽ là
cơ sở để tính trọng số cho các chỉ số thành phần và tính toán điểm tổng hợp,
Đây là kết quả cuối cùng để so sánh quá trình quản lý và điều hành kinh tế
giữa các địa phương.
Nhìn chung, cho đến nay các chỉ số thành phần cũng như trọng số đóng
góp vào PCI đã có thay đổi đáng kể qua các năm.
Bảng 2.1 Phương pháp luận PCI qua các năm
2005
2006
Chỉ số thành phần
Trọng số Chỉ số thành phần
Chi phí gia nhập thị trường 17,1% Chi phí gia nhập thị trường
Tiếp cận đất đai
8,4%
Tiếp cận đất đai
5%
15%
15%
5%
15%
10%
64/64
2009
Chỉ số thành phần
Chi phí gia nhập thị trường
Tiếp cận đất đai
Tính minh bạch
Chi phí thời gian
Chi phí không chính thức
Tính năng động và tiên
phong của lãnh đạo tỉnh
Dịch vụ hỗ trợ DN
Đào tạo lao động
Thiết chế pháp lý
Số tỉnh đã điều tra
2013
Trọng số Chỉ số thành phần
10%
Chi phí gia nhập thị trường
5%
Tiếp cận đất đai
20%
Nguồn: Dự án Chỉ số Năng lực Cạnh tranh cấp tỉnh PCI - VCCI
Kết quả PCI của tỉnh, thành được chia thành 6 nhóm là Rất tốt, Tốt, Khá,
Trung Bình, Tương đối Thấp và Thấp. Theo báo cáo PCI năm 2013, 6 nhóm
điều hành được phân loại theo các tiêu chí sau:
- Rất tốt: Để xếp hạng trong nhóm này, một địa phương phải đạt điểm
tổng hợp trên 62 trên thang điểm đã chuẩn hóa.
- Tốt: Nhóm bao gồm các tỉnh đạt điểm cao (lớn hơn hoặc bằng 7,0
điểm) trong các chỉ số thành phần quan trọng như Tính minh bạch, Đào tạo lao
động, Tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh. Trong đó, các chỉ số
thành phần còn lại có điểm khá (từ 6,0 đến 7,0 điểm) và điểm tổng hợp trên
60.
- Khá: Gồm các tỉnh có điểm số khá ở 3 đến 4 chỉ số thành phần, hầu hết
các chỉ số thành phần còn lại ở nhóm trung bình (5,0 đến 6,0 điểm). Điểm tổng
hợp của nhóm điều hành này phải lớn hơn 56 điểm.
- Trung bình: Bao gồm các tỉnh có điểm trung bình trong hầu hết các chỉ
số thành phần, hoặc có điểm nhiều chỉ số cao nhưng bị tuột hạng bởi các chỉ
số có điểm rất thấp (dưới 4,0 điểm). Nhóm này cần có điểm tổng hợp trên 55
điểm.
- Tương đối Thấp: Bao gồm các tỉnh có điểm thấp ở hầu hết các chỉ số
(dưới 5,0 điểm) trong các chỉ số thành phần và có điểm tổng hợp trên 53 điểm.
14
- Thấp: Gồm các tỉnh còn lại mà ở đó, nhìn chung các doanh nghiệp chưa
hài lòng với môi trường kinh doanh và cách ứng xử của chính quyền địa
phương, tất cả các chỉ số thành phần đều thấp.
Mục tiêu của PCI là phản ánh kịp thời sự phát triển năng động của nền
các điều kiện vật chất kỹ thuật cần và đã đảm bảo hoạt động công vụ hiệu quả.
15