Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, nghiên cứu trường hợp tỉnh Phú Thọ - Pdf 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THÁI NGUN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN TIẾN LÂM

GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC
CẠNH TRANH CẤP TỈNH, NGHIÊN CỨU
TRƢỜNG HỢP TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chun ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUN - 2013
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu


LỜI CAM ĐOAN

Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu do tơi thực hiện. Tồn
bộ số liệu tham khảo đều có nguồn gốc rõ ràng. Nội dung luận văn khơng sao
chép dưới bất kỳ hình thức nào và chưa được sử dụng cho bất kỳ cơng trình
nghiên cứu tương tự.
Tơi xin chịu trách nhiệm hồn tồn về nội dung khoa học của cơng
trình này./.

Tác giả luận văn Nguyễn Tiến Lâm

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

ii
LỜI CẢM ƠN

Trước hết, tơi chân thành cám ơn các giảng viên Khoa Quản lý Kinh tế
- Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Ngun đã giúp tơi
hồn thành khố học này, đặc biệt là Tiến sỹ Nguyễn Thị Yến đã tận tình
hướng dẫn, giúp đỡ tơi hồn thành luận văn này.
Qua đây, tơi chân thành cám ơn các Lãnh đạo, đồng nghiệp nơi tơi
cơng tác đã tạo điều kiện giúp đỡ về cơng việc và thời gian để tơi hồn thành
khố học.
Tơi cám ơn các cơ quan tại tỉnh Phú Thọ đã cung cấp những số liệu q
giá để tơi có thể nghiên cứu và hồn thiện đề tài này.
Tơi trân trọng cám ơn những đóng góp q báu cho đề tài của các thầy
cơ, gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và các bạn trong khố học./.

1.1. Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh cấp tỉnh 4
1.1.1. Một số khái niệm về năng lực cạnh tranh 4
1.1.2. Vai trò của cạnh tranh 7
1.1.3. Đặc điểm của năng lực cạnh tranh 8
1.1.4. Nội dung, tiêu chí năng lực cạnh tranh cấp tỉnh 10
1.1.5. Các nhân tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh cấp tỉnh 11
1.2. Cơ sở thực tiễn về năng lực cạnh tranh cấp tỉnh 15
1.2.1. Nâng cao năng lực cạnh tranh của một số quốc gia trên thế giới 15
1.2.2. Nâng cao năng lực cạnh tranh của Việt Nam 24
Chƣơng 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
2.1. Câu hỏi nghiên cứu 29
2.2. Phương pháp nghiên cứu 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

iv
2.3. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá 32
Chƣơng 3. THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
TỈNH PHÚ THỌ 39
3.1. Đặc điểm cơ bản tỉnh Phú Thọ 39
3.1.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên 39
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 41
3.2. Thực trạng năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, tỉnh Phú Thọ năm 2010-2012 43
3.2.1. Vốn đầu tư và xếp hạng năng lực cạnh tranh của tỉnh Phú Thọ năm
2010-2012 43
3.2.2. So sánh chỉ số năng lực cạnh tranh của tỉnh Phú Thọ với một số
tỉnh lân cận 45
3.2.3.Năng lực cạnh tranh của tỉnh Phú Thọ năm 2010-2012 52
3.3. Chính sách thúc đẩy năng lực cạnh tranh của tỉnh Phú Thọ giai đoạn
2010-2012 65

TÀI LIỆU THAM KHẢO 110

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Từ viết tắt
Định nghĩa
ASEAN
Hiệp hội các quốc gia Đơng Nam Á
AFTA
Khu vực thương mại tự do Asean
APEC
Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á-Thái Bình Dương
CCHCC
Cải cách hành chính cơng
DN
Doanh nghiệp
GCI
GCI (Global Competitiveness Index) - Chỉ số cạnh tranh
tồn cầu
GDP
Gross Domestic Product (Tổng sản phẩm nội địa)
HĐND
Hội đồng nhân dân
KCN
Khu cơng nghiệp

Lao động

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

vii
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1. Bảng xếp hạng 10 /142 quốc gia về năng lực cạnh tranh
tồn cầu 2011-2012 17
Bảng 1.2. 10 nền kinh tế đứng đầu Bảng xếp hạng GCI 2012 - 2013 17
Bảng 1.3. Một số nước Đơng Nam Á được xếp hạng Năng lực cạnh
tranh tồn cầu 2011 - 2013 23
Bảng 1.4. Xếp hạng và điểm số GCI Việt Nam giai đoạn 2008 - 2012 24
Bảng 1.5. So sánh điểm số và xếp hạng các chỉ số thành phần GCI
của Việt Nam năm 2012 và 2011 25
Bảng 1.6. Ma trận SWOT 32
Bảng 3.1. Điều kiện tự nhiên tỉnh Phú Thọ 40
Bảng 3.2. Tăng trưởng kinh tế tỉnh Phú Thọ năm 2006-2012 41
Bảng 3.3. Cơ cấu kinh tế Phú Thọ năm 2010-2012 42
Bảng 3.4. Bảng so sánh chỉ số PCI với một số tỉnh, thành phố 46
Bảng 3.5. So sánh thời gian thực hiện thủ tục chuẩn bị đầu tư 49
Bảng 3.6. Thời gian thực hiện các thủ tục hành chính 51
Bảng 3.7. Chất lượng cán bộ tỉnh 51
Bảng 3.8. Tổng hợp kết quả đánh giá PCI Phú Thọ 2010-2012 52
Bảng 3.9. Chỉ tiêu đánh giá về gia nhập thị trường 54
Bảng 3.10. Chỉ tiêu đánh giá về tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử
dụng đất 55
Bảng 3.11. Chỉ tiêu đánh giá về tính minh bạch và tiếp cận thơng tin 56
Bảng 3.12. Chỉ tiêu đánh giá về chi phí thời gian 57
Bảng 3.13. Chỉ tiêu đánh giá về chi phí khơng chính thức 58
Bảng 3.14. Chỉ tiêu đánh giá về Tính năng động của lãnh đạo tỉnh 59
Bảng 3.15. Chỉ tiêu đánh giá về Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh 60

thu, chọn lọc những tiến bộ khoa học kỹ thuật để tạo uy tín và khả năng cạnh
tranh cho doanh nghiệp. Đặc biệt là phải đổi mới về mặt quản lý nhân lực làm
sao cho phù hợp với thời đại sao cho đạt được hiệu quả hoạt động cao và bền
lâu của doanh nghiệp.
Những năm gần đây, với sự khủng hoảng của nền kinh tế tồn cầu, Việt
Nam đã và đang chịu ảnh hưởng nặng nề. Trong khi một số nước trong khu
vực đang dần ra khỏi khủng hoảng thì Việt Nam mới có dấu hiệu phục hồi
nền kinh tế và vẫn chưa ổn định. Điều đó cho thấy nền kinh tế Việt Nam có
những biểu hiện thiếu tính năng động, tính cạnh tranh khơng cao so với các
nước trong khu vực.
Đối với các địa phương, cơng tác thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội
trong thời kỳ đổi mới là hết sức quan trọng. Với sự tham gia của nhiều thành
phần kinh tế, trong nền kinh tế thị trường nhiều cơ hội cũng như nhiều thách
thức. Việc lựa chọn địa điểm kinh doanh của các doanh nghiệp là chiến lược
hết sức quan trọng, nó quyết định phần lớn những thành cơng của doanh
nghiệp. Đứng trước thời cơ và thách thức mới, việc đẩy mạnh phát triển của

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

2
các địa phương có nhiều cạnh tranh khơng khác gì việc cạnh tranh của các
doanh nghiệp.
Phú Thọ là một tỉnh miền núi phía tây Bắc Việt Nam, là trung tâm của
vùng, là cửa ngõ phía Tây Bắc của thủ đơ Hà Nội, cầu nối vùng Tây Bắc với thủ
đơ Hà Nội và các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ, có truyền thống về phát triển tiểu thủ
cơng nghiệp và chế biến nơng sản thực phẩm. Với mục tiêu xây dựng tỉnh Phú
Thọ trở thành tỉnh cơng nghiệp đến năm 2020, trong những năm vừa qua Tỉnh
uỷ, HĐND, UBND và các sở, ban ngành đã có nhiều cố gắng trong cơng tác chỉ
đạo, quản lý, và cải cách hành chính. Mặc dù đạt được kết quả bước đầu khả
quan với mức tăng trưởng GDP bình qn giai đoạn 2006-2010 là 11,5%-12%,

- Phạm vi nghiên cứu: Tỉnh Phú Thọ
- Thời gian nghiên cứu: Năm 2010 đến năm 2012
4. Những đóng góp của đề tài
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp, của tỉnh Phú Thọ trong điều kiện kinh tế thị trường.
- Đánh giá đúng thực trạng năng lực cạnh tranh của tỉnh Phú Thọ năm
2010- 2012.
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao NLCT của tỉnh Phú Thọ giai đoạn
2014- 2020.
5. Kết cấu của luận văn
Ngồi phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo luận văn
gồm 4 chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
Chƣơng 2: Phương pháp nghiên cứu
Chƣơng 3: Thực trạng năng lực cạnh tranh của tỉnh Phú Thọ
Chƣơng 4: Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh tỉnh
Phú Thọ giai đoạn 2014-2020

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

4
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NĂNG LỰC
CẠNH TRANH CẤP TỈNH
1.1. Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
1.1.1. Một số khái niệm về năng lực cạnh tranh
Thuật ngữ “Cạnh tranh” được sử dụng rất phổ biến hiện nay trong nhiều
lĩnh vực như kinh tế, thương mại, luật, chính trị, qn sự, sinh thái, thể thao;
cụm từ này cũng thường xun được nhắc tới trong sách báo chun mơn, diễn
đàn kinh tế trên các phương tiện thơng tin đại chúng và nhận được sự quan tâm

Adam Smith, ơng cho rằng, cạnh tranh có thể phối hợp kinh tế một cách nhịp
nhàng, có lợi cho xã hội. Vì sự cạnh tranh trong q trình của cải quốc dân
tăng lên chủ yếu diễn ra thơng qua thị trường và giá cả, do đó, cạnh tranh có
quan hệ chặt chẽ với cơ chế thị trường. Theo Smith, “Nếu tự do cạnh tranh,
các cá nhân chèn ép nhau, thì cạnh tranh buộc mỗi cá nhân phải cố gắng làm
cơng việc của mình một cách chính xác”, “Cạnh tranh và thi đua thường tạo
ra sự cố gắng lớn nhất. Ngược lại, chỉ có mục đích lớn lao nhưng lại khơng có
động cơ thúc đẩy thực hiện mục đích ấy thì rất ít có khả năng tạo ra được bất
kỳ sự cố gắng lớn nào”.
Trong tác phẩm “Nguồn gốc của các lồi”, Charles Robert Darwin đã
đề ra tư tưởng “vật cánh thiên trạch, thích giả sinh tồn”, đó là sự mơ tả hay
nhất về sự cạnh tranh trong giới sinh vật. Quả vậy, khơng có cạnh tranh thì
khơng có sự tiến bộ của sinh vật, tồn bộ giới sinh vật, trong đó gồm cả lồi
người sẽ vì thiếu sức sống mà suy vong.
Trong lý luận cạnh tranh của mình, trọng điểm nghiên cứu của Các
Mác là cạnh tranh giữa những người sản xuất và liên quan tới sự cạnh tranh
này là cạnh tranh giữa người sản xuất và người tiêu dùng. Những cuộc cạnh
tranh này diễn ra dưới ba góc độ: cạnh tranh giá thành thơng qua nâng cao
năng suất lao động giữa các nhà tư bản nhằm thu được giá trị thặng dư siêu
ngạch; cạnh tranh chất lượng thơng qua nâng cao giá trị sử dụng hàng hố,

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

6
hồn thiện chất lượng hàng hố để thực hiện được giá trị hàng hố; cạnh tranh
giữa các ngành thơng qua việc gia tăng tính lưu động của tư bản nhằm chia
nhau giá trị thặng dư. Ba góc độ cạnh tranh cơ bản này diễn ra xoay quanh sự
quyết định giá trị, sự thực hiện giá trị và sự phân phối giá trị thặng dư, chúng
tạo nên nội dung cơ bản trong lý luận cạnh tranh của Các Mác.
Đến nửa cuối thế kỷ XIX, các nhà kinh tế học thuộc trường phái cổ

của doanh nghiệp, doanh nghiệp nào khơng thể cạnh tranh được với đối thủ sẽ
nhanh chóng bị đào thải ra thương trường.
1.1.2. Vai trò của cạnh tranh
Cạnh tranh có vai trò quan trọng trong nền sản xuất hàng hóa nói riêng,
và trong lĩnh vực kinh tế nói chung, là động lực thúc đẩy sản xuất phát triển,
góp phần vào sự phát triển kinh tế.
Cạnh tranh giúp khai thác một cách hiệu quả nguồn lực thiên nhiên và
tạo ra các phương tiện mới để thoả mãn nhu cầu cá nhân ở mức giá thấp hơn
và chất lượng cao hơn. Từ đó, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của con
người. Nhờ cạnh tranh đã thúc đẩy đổi mới cơng nghệ và gia tăng năng suất,
tạo ra những thành tựu mới trên nhiều lĩnh vực.
Sự cạnh tranh buộc người sản xuất phải năng động, nhạy bén, nắm bắt
tốt hơn nhu cầu của người tiêu dùng, tích cực nâng cao tay nghề, thường xun
cải tiến kỹ thuật, áp dụng những tiến bộ, các nghiên cứu thành cơng mới nhất
vào trong sản xuất, hồn thiện cách thức tổ chức trong sản xuất, trong quản lý
sản xuất để nâng cao năng xuất, chất lượng và hiệu quả kinh tế. Ở đâu thiếu
cạnh tranh hoặc có biểu hiện độc quyền thì thường trì trệ và kém phát triển.
Cạnh tranh mang lại nhiều lợi ích, đặc biệt cho người tiêu dùng. Người
sản xuất phải tìm mọi cách để làm ra sản phẩm có chất lượng hơn, đẹp hơn,
cóchi phí sản xuất rẻ hơn, có tỷ lệ tri thức khoa học, cơng nghệ trong đó cao
hơn để đáp ứng với thị hiếu của người tiêu dùng.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

8
Cạnh tranh là tiền đề của hệ thống free-enterprise vì càng nhiều doanh
nghiệp cạnh tranh với nhau thì sản phẩm hay dịch vụ cung cấp cho khách hàng
sẽ càng có chất lượng tốt hơn. Nói cách khác, cạnh tranh sẽ đem đến cho khách
hàng giá trị tối ưu nhất đối với những đồng tiền mồ hơi cơng sức của họ.
Trong xã hội, mỗi con người, xét về tổng thể, vừa là người sản xuất

thấp hơn mức hao phí lao động xã hội cần thiết để thu được nhiều lãi. Khi còn
sản xuất hàng hố, còn phân cơng lao động thì còn có cạnh tranh.
Cạnh tranh cũng là một nhu cầu tất yếu của hoạt động kinh tế trong cơ
chế thị trường, nhằm mục đích chiếm lĩnh thị phần, tiêu thụ được nhiều sản
phẩm hàng hố để đạt được lợi nhuận cao nhất. Câu nói cửa miệng của nhiều
người hiện nay "thương trường như chiến trường", phản ánh phần nào tính
chất gay gắt khốc liệt đó của thị trường cạnh tranh tự do.
Xét trên phương diện một tỉnh hoặc thành phố thì khái niệm năng lực
cạnh tranh của tỉnh (thành phố) còn gắn liền với khái niệm mơi trường đầu tư,
bởi như chúng ta đã đề cập ở trên, khi xem một tỉnh (thành phố) là một nhà
cung cấp hàng hố thì mơi trường đầu tư chính là sản phẩm hàng hố mà một
nhà cung cấp cung cấp cho khách hàng của mình là các nhà đầu tư hay các
doanh nghiệp. Như vậy nâng cao năng lực cạnh tranh của các tỉnh (thành phố)
chính là cải thiện nâng cao mơi trường kinh doanh của tỉnh (thành phố) mình,
điều này tương đương với việc nâng cao chất lượng sản phẩm ở các doanh
nghiệp, làm cho sản phẩm của mình trở nên khác biệt hơn hẳn so với các đối
thủ cạnh tranh, tức mơi trường đầu tư ở tỉnh đó phái thơng thống; các quy
định về đầu tư, ưu đãi đầu tư phải rõ ràng, cụ thể, đơn giản, dể hiểu, dế thực
hiện; cơ hạ tầng hiện đại, đáp ứng được các nhu cầu cho hoạt động đầu tư, sản
xuất - kinh doanh của các doanh nghiệp; … điều này nếu hiểu theo ngơn ngữ
marketing đó chính là chíên lược cạnh tranh bằng chất lượng sản phẩm.
Cùng với chất lượng sản phẩm thì giá thành sản phẩm chính là yếu tố
quan trọng thứ hai mà khách hàng cân nhắc khi lựa chọn một sản phẩm. Một

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

10
nhà đầu tư sau khi đã xem xét xong các yếu tố của mơi trường đầu tư rồi thì
điều tiếp theo họ làm là xem xét chi phí mà họ phải bỏ ra để có thể đầu tư tại
địa bàn tỉnh, đó là chi phí giải phóng mặt bằng, chi phí xin mua, hay th đất;

đã cơng bố của các bộ, ngành
Có tất cả 9 (hiện nay là 10) chỉ số thành phần (với thang điểm 100)
nhằm đánh giá và xếp hạng các tỉnh về chất lượng điều hành cấp tỉnh tại Việt
Nam. Những chỉ số đó là :
Gia nhập thị trường
Tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất
Tính minh bạch
Chi phí thời gian
Chi phí khơng chính thức
Tính năng động của lãnh đạo tỉnh
Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp
Đào tạo lao động
Thiết chế pháp lý
Cải cách hành chính (năm 2012)
1.1.5. Các nhân tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
(1) Thể chế pháp lý
Thể chế pháp lý bao gồm tồn bộ khung pháp lý của tỉnh, nó bao gồm
các Nghị quyết, Quyết định, văn bản hướng dẫn, chỉ đạo, nó thể hiện phong
cách lãnh đạo của tỉnh. Một tỉnh có thể chế pháp lý hồn thiện, minh bạch và
thực thi sẽ tạo được lòng tin cho Nhà đầu tư khi tìm hiểu và thực hiện đầu tư
trên địa bàn.
Thể chế pháp lý trong lĩnh vực đầu tư, thu hút đầu tư, bao gồm:
- Các quy định liên quan đến thủ tục hành chính, giải quyết thủ tục
hành chính tại các cơ quan quản lý nhà nước.
- Các quy định liên quan đến các lĩnh vực đất đai, đầu tư, xây dựng, hạ
tầng, thuế, phí, lệ phí ;

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

12

13
Cơ sở hạ tầng xã hội: bao gồm hệ thống y tế và chăm sóc sức khỏe cho
người dân, hệ thống giáo dục và đào tạo, vui chơi giải trí và các dịch vụ khác.
(3) Nguồn lao động
- Tổng số lao động trên thị trường;
- Số lượng lao động đã qua đào tạo;
- Trình độ của đội ngũ lao động;
- Số lượng và chất lượng các dịch vụ cung cấp lao động hiện có trên thị
trường (các đơn vị đào tạo và cung cấp lao động).
- Mức độ đáp ứng u cầu của đội ngũ lao động được tuyển dụng và
chi phí đào tạo lao động, tuyển dụng lao động;
(4) Nguồn tài ngun thiên nhiên
Tài ngun thiên nhiên gồm các dạng năng lượng vật chất, thơng tin
tồn tại khách quan với ý muốn con người có giá trị tự thân con người có thể
sử dụng trong hiện tại và tương lai, phục vụ cho sự tồn tại và phát triển của
lồi người.
Nguồn tài ngun thiên nhiên có ảnh hưởng lớn đến quyết định lựa
chọn địa điểm đầu tư của các doanh nghiệp sản xuất sử dụng ngun liệu
chính là các tài ngun thiên nhiên bởi yếu tố chi phí thấp. Nó là điểm cạnh
tranh rất lớn trong nền kinh tế thị trường.
Nguồn tài ngun thiên nhiên, bao gồm:
- Tài ngun tái tạo: đất, nước, sinh vật; năng lượng thiên nhiên như
mặt trời, gió, nước
- Tài ngun khơng tái tạo: Tài ngun khống sản (dầu khí, than đá,
quặng kim loại, đất đá xây dựng, khí đốt, nước ngọt, nước ngầm )
(5) Sự phát triển kinh tế, tài chính

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

14


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status