MỘT số GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG lực CẠNH TRANH của TỈNH PHÚ yên - Pdf 22

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

MẠNH ĐÀO TUẤN MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC
CẠNH TRANH CỦA TỈNH PHÚ YÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN THỊ TRÂM ANH
NHA TRANG – 2012i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài luận văn Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh
tranh của tỉnh Phú Yên là công trình nghiên cứu của cá nhân thực hiện dưới sự
hướng dẫn của Tiến sĩ Nguyễn Thị Trâm Anh.
Các số liệu, kết luận nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ
ràng và chưa từng công bố trên bất kỳ công trình nghiên cứu nào. Tôi hoàn toàn
chịu trách nhiệm về luận văn này. Phú Yên ngày 15 tháng 11 năm 2012
Tác giả luận văn

Mạnh Đào Tuấn

iii

BẢNG CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT

Viết tắt Tiếng Việt Tiếng Anh
1 CCN Cụm công nghiệp
2 CNH,HĐH Công nghiệp hoá, hiện đại hoá
3 DN Doanh nghiệp
4 DNNN Doanh nghiệp nhà nước
5 DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa
6 DNTN Doanh nghiệp tư nhân
7 ĐKKD Đăng ký kinh doanh
8 FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài Foreign Direct Investment
9 GCNQSDĐ
Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất

10 GDP Tổng sản phẩm trong nước Gross Domestic Product
11 HĐND Hội đồng nhân dân
12 HTX Hợp tác xã
13 KCN Khu công nghiệp
14 KTTN Kinh tế tư nhân
15 KTTT Kinh tế thị trường
16 NLCT Năng lực cạnh tranh
17 NSLĐ Năng suất lao động
18 PCI
Chỉ số năng lực cạnh tranh

BẢNG CÁC TỪ VIẾT TẮT iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH viii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH VÀ
CHỈ SỐ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH (PCI) 5
1.1 CẠNH TRANH CẤP TỈNH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH 5
1.1.1 Cạnh tranh cấp tỉnh. 5
1.1.2 Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh 8
1.2. VAI TRÒ CHÍNH QUYỀN CẤP TỈNH TRONG NỀN KINH TẾ THỊ
TRƯỜNG 12
1.2.1 Vị trí pháp lý của chính quyền cấp tỉnh trong hệ thống chính quyền 12
1.2.2 Hệ thống cơ quan quản lý nhà nước của chính quyền cấp tỉnh 13
1.2.3 Vai trò của chính quyền cấp tỉnh trong nền KTTT định hướng XHCN ở
Việt Nam hiện nay 14
1.3 CHỈ SỐ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH 15
1.3.1 Xếp hạng năng lực cạnh tranh cấp tỉnh 15
1.3.2 Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh 16
1.3.2.1 Nội dung của chỉ số NLCT cấp tỉnh 16
1.3.2.2 Phương pháp xây dựng chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh 20
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh 22
1.3.3.1 Nhóm các nhân tố chủ quan 22
1.3.3.2 Nhóm các nhân tố khách quan 23
1.4. KINH NGHIỆM MỘT SỐ TỈNH VỀ NÂNG CAO CHỈ SỐ NĂNG LỰC
CẠNH TRANH CẤP TỈNH 25
1.4.1 Thực trạng cải thiện PCI của một số tỉnh 25
1.4.1.1 Thành phố Đà Nẵng 25
1.4.1.2 Tỉnh Long An 27
1.4.1.3 Tỉnh Bắc Ninh 29

(2006-2011) 55
2.2.3.1. Chỉ số gia nhập thị trường 55
2.2.3.2. Chỉ số tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất 57
2.2.3.3. Chỉ số tính minh bạch và tiếp cận thông tin 59
2.2.3.4. Chỉ số chi phí thời gian để thực hiện các quy định của Nhà nước 61
2.2.3.5. Chi phí không chính thức 63
2.2.3.6. Chỉ số tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh 65
2.2.3.7. Chỉ số dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp. 66
2.2.3.8. Chỉ số đào tạo lao động 70 vi

2.2.3.9. Chỉ số thiết chế pháp lý 72
2.3 ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA TỈNH PHÚ YÊN THÔNG
QUA CHỈ SỐ PCI GIAI ĐOẠN 2006-2011 73
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 80
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA TỈNH PHÚ YÊN TRONG THỜI GIAN TỚI 81
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI CỦA TỈNH PHÚ YÊN
NĂM 2011- 2020 81
3.1.1. Mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể 81
3.1.2. Định hướng phát triển ngành và lĩnh vực 82
3.2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHỈ SỐ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH
CỦA TỈNH PHÚ YÊN GIAI ĐOẠN 2012-2020 86
3.2.1. Cải thiện chỉ số Chi phí gia nhập thị trường 86
3.2.2 Cải thiện chỉ số Tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất 87
3.2.3. Cải thiện chỉ số Tính minh bạch và tiếp cận thông tin 88
3.2.4. Cải thiện chỉ số Chi phí thời gian để thực hiện các quy định của Nhà nước 89
3.2.5. Cải thiện Chỉ số Chi phí không chính thức 90

Bảng 2.10: Thay đổi điểm số của các chỉ số thành phần PCI Phú Yên (2006-2011) 55
Bảng 2.11 : Chỉ số gia nhập thị trường của Phú Yên từ 2006-2011 55
Bảng 2.12 : Chỉ tiêu tỷ lệ % DN phải mất hơn một tháng để khởi sự kinh doanh. 56
Bảng 2.13: Chỉ số tiếp cận đất đai của Phú Yên từ 2006-2011 57
Bảng 2.14: Chỉ số tính minh bạch và tiếp cận thông tin của Phú Yên từ 2006-2011 59
Bảng 2.15: Chỉ số chi phí thời gian tỉnh Phú Yên từ 2006-2011 61
Bảng 2.16: Chỉ số chi phí không chính thức Phú Yên từ 2006-2011 64
Bảng 2.17: Chỉ số tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh Phú Yên từ
2006-2011 65
Bảng 2.18: Chỉ số dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp của Phú Yên từ 2009-2011 67
Bảng 2.19 : Chỉ số đào tạo lao động của Phú Yên từ 2006-2011 70
Bảng 2.20: Chỉ số thiết chế pháp lý của tỉnh Phú Yên từ 2006-2011 72
Bảng 3.1: Tóm tắt thực trạng và đề xuất giải pháp cải thiện các chỉ số PCI
của Phú Yên 85 viii

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Vận dụng mô hình Kim cương của Michael Porter vào cạnh tranh cấp tỉnh. 9
Hình 2.1: So sánh điểm số PCI của Lào Cai và Phú Yên năm 2011 44
Hình 2.2: So sánh các chỉ số thành phần PCI của Lào Cai & Phú Yên 2011 44
Hình 2.4: So sánh các chỉ số thành phần PCI của Cà Mau & Phú Yên 2011 45
Hình 2.5: Kết quả xếp hạng PCI Phú Yên so với các tỉnh dẫn đầu khu vực 46
Hình: 2.6. Các chỉ số thành phần PCI các tỉnh so với Phú Yên năm 2011 46
Hình 2.7: Biểu đồ PCI của các tỉnh duyên hải Nam Trung bộ từ 2006-2011 48

1

LỜI MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Sau khi nền kinh tế Việt Nam chuyển đổi từ kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang
nền kinh tế thị trường thì những quy luật của nền kinh tế thị trường bắt đầu hoạt động,
trong đó cạnh tranh được thừa nhận và cũng là quy luật tất yếu. Cùng với sự phân cấp
mạnh mẽ giữa TW và tỉnh, vấn đề cạnh tranh cấp tỉnh xuất hiện và các tỉnh có quyền
hành nhất định trong phát triển kinh tế, mà biểu hiện rõ nhất là trong lĩnh vực đầu tư
và quản lý doanh nghiệp. Sự phân cấp trong quản lý kinh tế giữa các cấp chính quyền
đã nâng cao vai trò của chính quyền cấp tỉnh trong quản lý điều hành phát triển kinh
tế-xã hội địa phương, từ thế chủ động sang tự chủ, tự chịu trách nhiệm trên cơ sở chính
sách, pháp luật của TW và điều kiện cụ thể của địa phương. Phân cấp quản lý giữa
chính quyền TW và chính quyền tỉnh được thực hiện trên các lĩnh vực: quản lý quy
hoạch, kế hoach và đầu tư phát triển; quản lý ngân sách nhà nước; quản lý đất đai, tài
nguyên, tài sản nhà nước; quản lý doanh nghiệp nhà nước (DNNN); quản lý các hoạt
động sự nghiệp, dịch vụ công; quản lý về tổ chức bộ máy và cán bộ công chức [1].
Thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội các tỉnh trong những năm qua cũng cho thấy,
chính quyền cấp tỉnh có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế địa
phương do quá trình phân cấp ngày càng sâu, thực chất hơn. Nhiều địa phương đã thành
công trong thu hút đầu tư, phát triển DN dù có điều kiện ban đầu được coi là kém hấp
dẫn. Thành công đó đã khiến các nhà nghiên cứu, các tổ chức trong và ngoài nước quan
tâm đến vai trò của cấp tỉnh, mà cụ thể hơn là cạnh tranh cấp tỉnh ở Việt Nam.
Ngoài ba cấp độ cạnh tranh phổ biến trên thế giới thường đề cập là: cạnh tranh
quốc gia, DN và sản phẩm thì cạnh tranh cấp tỉnh trở thành đặc thù của Việt Nam.
Mục tiêu của nâng cao NLCT cấp tỉnh không tách rời mục tiêu chung của vùng và cả
nước. Để thực hiện mục tiêu này quá trình cạnh tranh giữa các tỉnh không tách rời

Từ những vấn đề lý luận và thực tiễn trên, tôi quyết định chọn đề tài “Một số
giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh Phú Yên” làm luận văn thạc sĩ
của mình
2. Tổng quan các tài liệu nghiên cứu liên quan đến đề tài
- Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam và Dự án nâng cao sáng kiến
cạnh tranh Việt Nam (VCCI), từ năm 2006 đến năm 2011 có các Báo cáo nghiên cứu
về Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Việt Nam [15-20].
- Bên cạnh đó cũng có nhiều công trình nghiên cứu về năng lực cạnh tranh của
DN, của ngành, của sản phẩm được thể hiện bằng các công trình nghiên cứu, sách,
báo, ấn phẩm như: Viện nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung ương (CIEM) chủ trì phối
hợp với Học viện Năng lực cạnh tranh châu Á Singapore (ACI) dưới sự chỉ đạo về
chuyên môn của Michael E. Porter đã nghiên cứu và công bố Báo cáo Năng lực cạnh
trạnh Việt Nam 2010 (VCR 2010) [47]. 3

- Nguyễn Thị Thu Hà (2009) với Nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh trong
điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay, Nhà
xuất bản Thông tấn Hà Nội [8]
- Các công trình nghiên cứu trên đã hệ thống một số vấn đề lý luận cơ bản về
cạnh tranh và NLCT. Từ đó, nghiên cứu phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp nâng
cao NLCT của quốc gia, của ngành, của DN. Riêng nghiên cứu NLCT cấp tỉnh ở Việt
Nam đã được VCCI lượng hoá thông qua chỉ số PCI để so sánh xếp hạng, tuy nhiên
kết quả nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở một số tiêu chí, chỉ tiêu và tập trung đánh giá
một số khía cạnh nhất định về mức độ cải thiện môi trường kinh doanh đối với các DN
nhỏ và vừa trong nước ở địa phương thông qua “cảm nhận” của một số DN khu vực
này (năm 2011 là 6.922 DN trong tổng số hơn 400.000 DNNVV cả nước).
3. Mục tiêu nghiên cứu của luận án
- Hệ thống hoá lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.

được chia thành 3 chuơng:
Chương 1: Tổng quan về năng lực canh tranh cấp tỉnh và chỉ số năng lực cạnh tranh
cấp tỉnh (PCI).
Chương 2: Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh tỉnh Phú Yên dựa trên xếp hạng
chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) giai đoạn 2006 – 2011.
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao năng lực canh tranh của tỉnh Phú Yên trong thời
gian tới.

5

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH VÀ CHỈ SỐ
NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH (PCI)

1.1 CẠNH TRANH CẤP TỈNH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH
1.1.1 Cạnh tranh cấp tỉnh.
Cạnh tranh là một khái niệm đăc trưng cơ bản của kinh tế thị trường. Đó là vấn
đề thu hút sự quan tâm nghiên cứu của nhiều nhà kinh tế trên thế giới. Do cách tiếp

Nghiên cứu về cạnh tranh của Michael Porter khá toàn diện từ cấp độ doanh
nghiệp, ngành cho đến quốc gia, bao trùm cả lĩnh vực sản xuất và dịch vụ. Cạnh tranh
được xác định là nguồn gốc của tiến bộ kinh tế ở bất kỳ quốc gia nào và là nền tảng
cho những công dân có năng suất cao và đời sống dư dả. Bởi chỉ có các doanh nghiệp
mới có thể tạo ra của cải, không phải chính phủ nên hướng trọng tâm về phân tích cơ
sở kinh tế vi mô của sự tăng trưởng kinh tế [5;46]
Khái quát lại hệ thống lý thuyết về cạnh tranh cho thấy, cạnh tranh là một phạm
trù rất rộng và mang tính lịch sử. Cạnh tranh xuất hiện và phát triển gắn liền với nền
sản xuất hàng hoá. Cạnh tranh được nâng cấp ở mức độ khái quát hơn là quá trình đổi
mới và sáng tạo vận động liên tục và không có điểm kết thúc. Cạnh tranh tồn tại từ cấp
độ vĩ mô đến vi mô và bao trùm mọi lĩnh vực trong đời sống kinh tế-xã hội. Với ý
nghĩa rộng lớn như vậy nên trên những góc độ nghiên cứu khác nhau đã có những khái
niệm về cạnh tranh khác nhau. Xét về bản chất, cạnh tranh luôn được xem xét trong
trạng thái động và ràng buộc trong mối quan hệ so sánh tương đối giữa các đối thủ
cạnh tranh có chức năng giống nhau. Mục đích cuối cùng của các chủ thể trong quá
trình cạnh tranh là lợi nhuận, đối với một địa phương hay quốc gia, địa phương khác
[46]. Để đạt được mục đích cơ bản cuối cùng ấy, cuộc ganh đua giữa các chủ thể phải
tạo ra được những điều kiện, cơ hội tốt nhất nhằm mở rộng thị trường, hợp lý hoá sản
xuất (đối với các ngành, DN) hay tăng cường thu hút đầu tư, thúc đẩy quá trình phát
triển sản xuất kinh doanh (đối với các quốc gia, địa phương)
Như vậy cạnh tranh bao hàm một số đặc trưng cơ bản:
+ Mang bản chất của mối quan hệ cùng mục đích giữa các chủ thể với nhau, đề
cập đến cạnh tranh là một quá trình có sự tham gia của nhiều chủ thể và các chủ thể
phải có mục tiêu
+ Các chủ thể cạnh tranh đều phải tuân thủ những ràng buộc chung
+ Phương pháp và công cụ cạnh tranh rất đa dạng;
+ Cạnh tranh diễn ra trong khoảng thời gian và không gian cố định.
Kế thừa những quan điểm và từ phân tích ý nghĩa của sự cạnh tranh ở trên, tác
giả đưa ra khái niệm về cạnh tranh như sau: Cạnh tranh là sự ganh đua giữa các chủ
thể thông qua quá trình đổi mới và sáng tạo liên tục nhằm đạt được mục tiêu xác định

điều kiện tuân thủ những nguyên tắc chung của chính quyền trung ương và thông lệ
quốc tế.
Như vậy, cạnh tranh cấp tỉnh ở Việt Nam là sự ganh đua giữa các chính quyền
cấp tỉnh thông qua quá trình đổi mới và sáng tạo liên tục để tạo ra môi trường đầu tư
và kinh doanh thuận lợi thu hút đầu tư và phát triển sản xuất kinh doanh hiệu quả
nhằm mục tiêu phát triển bền vững trên cơ sở các chính sách pháp luật của trung ương
và khai thác các yếu tố một cách hợp lý. 8

1.1.2 Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
Năng lực cạnh tranh là khái niệm tổng hợp được xây dựng trên cơ sở kết nối và
tổ hợp hệ thống nhiều yếu tố cả bên trong và bên ngoài ở các cấp quốc gia, cấp tỉnh,
cấp DN với tư cách là những thực thể độc lập. Theo định nghĩa của Đại từ điển Tiếng
Việt thì “năng lực” là (1) những điều kiện đủ hoặc vốn có để làm một việc gì; (2) khả
năng đủ để thực hiện tốt một công việc [48]. Do vậy có thể khẳng định, năng lực cạnh
tranh là khả năng giành thắng lợi hay lợi thế của chủ thể cạnh tranh (cá nhân hay tổ
chức, DN hay quốc gia) trong việc thực hiện cùng mục tiêu nào đó, mục tiêu ấy được
khái quát nhất là, hiệu quả cao và phát triển bền vững, hay có thể nói khái niệm về
NLCT là khả năng tạo lập được những thuận lợi hay lợi thế của chủ thể cạnh tranh
thông qua quá trình đổi mới và sáng tạo liên tục nhằm đạt được mục tiêu với hiệu quả
cao và bền vững.
Vấn đề liên quan đến cạnh tranh đã thu hút sự quan tâm lớn của các nhà hoạch
định chính sách, các doanh nhân và các nhà nghiên cứu. Dẫu đến nay có nhiều quan
điểm khác nhau về NLCT trên các cấp độ: Quốc gia, DN và sản phẩm, song chưa có
một lý thuyết chuẩn về NLCT [6]. Thậm chí NLCT cùng cấp độ quốc gia thì trên thế
giới cũng đã có hai hệ thống lý thuyết với hai phương pháp đánh giá NLCT quốc gia
được các nước và các thiết chế kinh tế quốc tế sử dụng phổ biến là:
+ Phương pháp do diễn đàn Kinh tế thế giới (WEF) thiết lập trong bản báo cáo

triển kinh tế-xã hội trên cơ sở lợi thế của địa phương (vùng) đó. Đồng thời trong sự
ganh đua có tính chất hợp tác, liên kết cùng phát triển. Vấn đề liên kết ở đây thực chất
là sự hợp tác, liên kết các ngành, các địa phương không chỉ nhằm mục tiêu tạo lực như
xoá bỏ mức độ giới hạn địa giới hành chính tạo ra các nguồn lực đầu vào (đất đai,
nguyên liệu, lao động) có quy mô lớn hơn cho các nhà đầu tư, mà còn làm sao phân
chia nguồn lực một cách hiệu quả nhất. Liên kết các địa phương trong vùng và liên kết
các ngành mang tính bổ sung lẫn nhau, duy trì và tăng cường NLCT cho các tỉnh.
Như vậy, thực chất NLCT cấp tỉnh là khả năng ganh đua của các tỉnh nhằm thu
hút đầu tư phát triển kinh tế-xã hội trên cơ sở lợi thế của địa phương trong mối quan hệ
liên kết với những địa phương khác trong phạm vi quốc gia
Hình 1.1: Vận dụng mô hình Kim cương của Michael Porter vào cạnh tranh cấp
tỉnh [14]
Cơ cấu, hệ thống
DN, nhà đầu tư
tại tỉnh
Các yếu tố đầu
vào liên quan
Các ngành hỗ trợ
và liên quan
Các yếu tố đầu ra
liên quan

Cơ hội
Chính quyền

cấp tỉnh 10


khả năng giảm giá bán, nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường. Đồng 11

thời, giảm chi phí thời gian thực hịên các qui định của Nhà nước nhằm giúp DN tận
dụng tối đa cơ hội trong sản xuất kinh doanh
Đối với cơ cấu, hệ thống DN, nhà đầu tư trên địa bàn tỉnh: sự ảnh hưởng của
chính quyền cấp tỉnh lên yếu tố này khá rõ nét. Xuất phát từ định hướng chiến lược
phát triển các ngành kinh tế của địa phương, chính quyền cấp tỉnh sẽ có những cơ chế,
chính sách cụ thể (như chính sách thuế, hỗ trợ, ưu đãi đầu tư, liên kết…) để khuyến
khích mở rộng hay hạn chế đầu tư (trong và ngoài nước) vào lĩnh vực nào đó. Đồng
thời, thực hiện giảm chi phí gia nhập thị trường sẽ tạo lập nhiều DN mới. Do đó, có thể
thay đổi cơ cấu, hệ thống DN, nhà đầu tư tại tỉnh.
Ngoài ra, các cơ hội cũng có vai trò ảnh hưởng nhất định lên các nhân tố trong
mô hình, chẳng hạn như là sự phát triển khoa học công nghệ thế giới, cơ chế chính
sách riêng của TW, quan hệ đối ngoại (thông qua hoạt động liên kết, hợp tác…) của
các địa phương khác đối với tỉnh.
Như vậy vai trò của chính quyền địa phương là tạo môi trường thúc đẩy thu hút
đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh nhằm phát triển kinh tế-xã hội trên địa bàn tỉnh.
Vai trò ấy được xác định trên các mặt sau:
+Định hướng phát triển thông qua các quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề
án, chính sách phát triển kinh tế;
+Tạo môi trường pháp lý và kinh tế cho các DN hoạt động và cạnh tranh lành mạnh;
+Điều tiết hoạt động và phân phối lợi ích một cách công bằng thông qua việc sử
dụng các công cụ tài chính công;
+Kiểm tra giám sát các hoạt động kinh tế theo pháp luật, chính sách đã đề ra.
Để nâng cao NLCT cấp tỉnh, cả nguồn lực vật chất và nguồn lực phi vật chất
(hay nguồn lực mềm) đều rất quan trọng. Trong khi các nguồn lực vật chất dễ nhận
biết, lượng hoá thì nguồn lực phi vật chất không phải lúc nào và ai cũng nhìn nhận ra

quan nhà nước nhằm đảm bảo sự quản lý được thống nhất. Chính quyền địa phương là
một cầu nối quan trọng, là con đường ngắn nhất để đưa các quyết định của cấp TW
đến với cấp cơ sở. Bản thân chính quyền TW không thể tập trung mọi nhiệm vụ của
nhà nước ở TW mà cần thiết phải có sự chuyển giao, phân cấp một số nhiệm vụ, quyền
hạn cụ thể cho chính quyền địa phương [8].
Ở nước Cộng hoà XHCN Việt Nam, vị trí của chính quyền cấp tỉnh trong bộ
máy nhà nước nói chung và hệ thống chính quyền địa phương nói riêng có những điểm
khác biệt khi đất nước chuyển từ kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang KTTT định
hướng XHCN. Đó là, trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, chính quyền cấp tỉnh
thụ động thực hiện các chỉ tiêu, kế hoạch mà chính quyền TW giao. Trong thời kỳ đổi
mới, chính quyền cấp tỉnh là một cấp chính quyền có quyền tự chủ, tự chịu trách
nhiệm trên cơ sở chính sách, pháp luật của TW và điều kiện cụ thể của địa phương [8] 13

Trong hệ thống chính quyền địa phương, chính quyền cấp tỉnh là cấp hành
chính cao nhất trong 3 cấp chính quyền (tỉnh, huỵên, xã). Chính quyền cấp tỉnh có
nhiệm vụ xây dựng, quyết định quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển kinh tế-xã
hội địa phương làm cơ sở cho hoạt động của chính quyền cấp huyện và cấp xã dựa trên
cơ sở chiến lược phát triển kinh tế-xã hội của cả nước và điều kiện đặc thù của địa
phương. Quy hoạch, kế hoạch, chính sách mà chính quyền cấp tỉnh quyết định ảnh
hưởng trực tiếp đến sự phát triển nói chung của tỉnh. Trong khi đó cấp TW chỉ có thể
ban hành những chủ trương, chính sách, biện pháp ở tầm vĩ mô mà khó có thể điều tiết
ở tầm vi mô đối với từng tỉnh. Do đó, những quy hoạch, kế hoạch, chính sách này sẽ
góp phần phát huy, tận dụng được những thế mạnh, tiềm năng sẵn có, đồng thời hạn
chế, khắc phục những yếu kém, tồn tại của địa phương
Với 63 tỉnh, thành phố trực thuộc TW trên phạm vi cả nước, chính quyền cấp
tỉnh ngày càng khẳng định vị trí quan trọng của mình trong bộ máy chính quyền địa
phương nói riêng và bộ máy nhà nước nói chung. Sự đi lên về kinh tế, ổn định về

Vai trò ấy gắn liền với chức năng quản lý, tổ chức, điều hành trên mọi lĩnh vực
của sản xuất, đời sống xã hội tại địa phương, đồng thời gắn trực tiếp với quyền, lợi ích
hợp pháp của những công dân, tổ chức hay những nhóm đối tượng cụ thể. Chính
quyền cấp tỉnh luôn giữ vai trò trung tâm và chi phối hoạt động trong hệ thống chính
quyền địa phương. Về cơ bản, chính quyền cấp tỉnh đóng vai trò quan trọng trong việc
phát triển kinh tế địa phương. Trên cơ sở chủ trương chính sách của Đảng và pháp luật
của Nhà nước, chính quyền cấp tỉnh giữ trọng trách đưa ra những biện pháp phù hợp
nhằm phát huy thế mạnh của địa phương, đồng thời khắc phục những hạn chế, bất cập.
Sự phát triển kinh tế của các tỉnh là bằng chứng xác thực nhất cho năng lực và hiệu
quả hoạt động của chính quyền địa phương, trong đó đặc biệt là chính quyền cấp tỉnh.
Rõ ràng khi đánh giá về tốc độ phát triển kinh tế của các tỉnh, vai trò của chính quyền
cấp tỉnh, nhất là đội ngũ lãnh đạo tỉnh được tập trung chú ý nhiều hơn [8]. Chính
quyền cấp tỉnh cũng đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tiến bộ và công bằng
xã hội, giải quyết tốt các vấn đề xã hội, phát triển nguồn nhân lực vì mục tiêu phát
triển con người
Trong nền KTTT định hướng XHCN, vai trò của chính quyền cấp tỉnh được thể
hiện ở hai nội dung chủ yếu sau:
Một là, chính quyền cấp tỉnh là cấp quan trọng nhất trong hệ thống chính quyền
địa phương trong việc triển khai thực hịên chính sách, pháp luật của TW về phát triển
kinh tế địa phương. Vai trò này thể hiện trên một số khía cạnh:
+Chính quyền cấp tỉnh xây dựng khung pháp lý thuận lợi, minh bạch cho các
chủ thể kinh tế trên cơ sở chính sách, pháp luật của TW và điều kiện, hoàn cảnh cụ thể
của địa phương 15

+Xây dựng và chỉ đạo thực hiện các quy hoạch, kế hoạch, giải pháp phát triển
địa phương
+Đảm bảo môi trường cạnh tranh lành mạnh, có trật tự, kỷ cương trong phát

Trích đoạn ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA TỈNH PHÚ YÊN THÔNG Mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể Định hướng phát triển ngành và lĩnh vực Cải thiện chỉ số Chi phí gia nhập thị trường Cải thiện chỉ số Tính minh bạch và tiếp cận thông tin
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status